Tải bản đầy đủ

Một số ý kiến góp phần hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.doc

Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu chất lượng quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của người làm công tác
quản lí là làm thế nào để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, trên cơ sở hoạch toán chi phí sản xuất một cách hợp lí, chính xác đầy đủ và khoa học.
Trong những năm qua ở nước ta việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường với sự quản lí của nhà nước đã đạt cho đơn vị kinh tế vào trong
một môi trường mới mọi doanh nghiệp đều phải tự qui định kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình cũng như tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình để đạt được
hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế mới hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp đạt lợi
nhuận để đạt được doanh nghiệp cần phải hết sức quan tâm đến chi phí va giá thành sản
phẩm. Nếu sản xuất ra có chất lượng tốt nhưng giá thành cao không phù hợp với khả năng
và thị hiếu của người tiêu dùng thì hàng hoá sẽ ứ đọng, từ đó việc sản xuất sẽ bị ứ tắt và

công ty sẽ không thực hiện được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những vấn đề cơ bản để
tăng lợi nhuận là việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất các phân xưởng, hay hạ giá
thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình với hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty em đã chọn đề tài:” MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG” tại
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần.
Phần 1: Cơ sở lí luận chung về hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung
Phần 2: Tình hình thực tế về hạch toán và phân bổ chi phí và sản xuất chung
tại Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.
Phần 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân
bổ chi phí sản xuất chung.
PHẦNI :
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
1
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI
PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÀN CHI PHÍ SẢN
XUẤT CHUNG
1. Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản
xuất sản xuất sản phẩm phát sinh ở phân xưởng
2. Nội dung của chi phí sản xuất chung:
Bao gồm:
-Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho
nhân viên phân xưởng bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp
lương, các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trả hoặc phải tính
cho nhân viên phân xưởng, bao gồm quản đốc phân xưởng nhân viên kế toán
,thông kê thủ kho phân xưởng nhân viên tiếp liệu ,vận chuyển nội bộ ,công nhân
duy trì sửa chữa...
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng
như vật liệu dựng cho sửa chữa bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc
phân xưởng quản lý và sử dụng sửa chữa bảo dưỡng nhà xưởng vât kiến trúc kho
tàng trang thiết bi...do phân xưởng tự làm
- Chi phí dung cụ sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ,dụng cụ sản xuất
dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc giá lắp dụng cụ cầm tay
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm tất cả các tài sản cố định sử
dụng ở phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải , phân
xưởng...(tức khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất và TSCĐ dùng cho phân
xưởng )
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ
cho các hoạt động ở phân xưởng, bộ phận sản xuất, như chi phi sửa chữa tãi sản cố
định thuê ngoài, chi phí điện nước điện thoại thuê ngoài ...
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những nội dung
chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí
hội nghị, tiếp khách,...ở phân xưởng
3. Nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất chung:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
2
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
- Hạch toán chi phí sản xuất chung có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ,
kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kiểm tra tình hình
thực hiện các định mức tiêu hao lao động, vật tư, các dự toán chi phí phục vụ và
sản xuất phân xưởng nhằm thúc đẩy sử dụng, hợp lý nguyên liệu, lao động ở phân
xưởng trong tổ chức quản lý phân xưởng từ đó vạch ra được mức độ và nguyên
nhân của những lãng phí và thiệt hại trong sản xuất ở phân xưởng
Tổ chức kiểm kê, đánh giá qui trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm ở
từng phân xưởng trong doanh nghiệp. Theo dõi từng loại chi phí phát sinh trong
phân xưởng để lập hiệu chỉnh và khắc phục
4 . Phân loại chi loại chi phí sản xuất chung gồm:
- Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi theo số lượng sản xuất, như chi phí khấu hao chi phí bảo dưỡng
máy nhà xưởng .... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất
như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng.
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
3
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
5. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
5.1. Chứng từ hạch toán :
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất chung là các
phiếu chi tiền , cac phiếu yêu cầu xuất vật liệu, hóa đơn thanh toán, số lượng ...
5.2. Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung được chi phí thực lĩnh theo
từng phân xưởng, kế toán chi phí mở thẻ chi tiết hoặc sổ chi tiết hạch toán chi phí
sản xuất chung phản ánh các chi phí phát sinh và các đối tượng hạch toán chi phí
có liên quan. Căn cứ để ghi vào sổ chi tiết là sổ chi tiết các Tài Khoản tháng trứớc
và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, các bảng kê chi phí. Sổ có thể mở cho
riêng hoặc cũng có thể mở chung cho nhiều phân xưởng .
6. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung :
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627-chi phí sản
xuất chung tài khoản này được mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất kinh doanh
Kết cấu tài khoản Tk627:
+ Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
gồm các nội dung trên
+ Bên Có:
.Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ Tk154 hoặc
bên Nợ Tk631
Tk627 cuối kỳ không có số dư
Tk627 có 6 tài khoản cấp 2
Tk6271- chi phí nhân viên phân xưởng
Tk6272- chi phí vật liệu
Tk6273- chi phí dụng cụ sản xuất
Tk6274- chi phí khấu hao tài sản cố định
Tk6277- chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk6278- chi phí khác bằng tiền
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
4
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà có thể mở thêm một số Tài
khoản cấp hai khác để phản ánh một số yếu tố chi phí thuộc hoạt động phân xưởng
hoặc hoạt động sản xuất.
Chi phí sản xuất chung này có liên quan nhiều sản phẩm, lao vu dịch vụ
.nhiều đối tượng hạch toán chi phí, nên cuối kỳ thường hoạt động phân bổ cho các
sản phẩm, lao vụ dịch vụ theo một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp, chẳng hạn phân
bổ theo tiền lương công nhân sản xuất, theo chi phi trực tiếp, theo số giờ làm việc
của máy móc hoặc theo định mức
Trong tháng, đối với những chứng từ phát sinh trong nội bộ đơn vị như:
lương, phiếu yêu cầu được ghi vào sổ nhật kí trong tháng, còn đối với những
chứng từ phát sinh bên ngoài như các hóa đơn về cung cấp sản phẩm lao vụ dịch
vụ cho doanh nghiệp thường nhận được. Do đó nhân viên kế toán chi phí có thể
tập hợp tất cả các chứng từ về chi phí sản xuất chung. Thực tế phát sinh trong
tháng và lập bút toán ghi sổ nhật kí theo thời điểm phát sinh nghiệp vụ
b.Trình tự hạch toán:
• Hạch toán Chi phí Nhân viên phân xưởng:
- Kế toán chi phí trong kỳ tập hợp tiền lương, tiền công phụ cấp, BHXH ,
BHYT, KPCĐ các nhân viên quản lý phân xưởng theo tỷ lệ quy định.
+ Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334 ,3381 ,3382 ,3384.
• Hạch toán Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng:
- Xuất vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng ở phân xưởng
+Nợ TK 627 (TK 6272)
Có TK 152
• Hạch toán Chi phí công cụ dụng cụ tại phân xưởng:
- Trong kỳ nếu có nghiệp vụ liên quan đến việc xuất công cụ dụng cụ cho phân
xưởng thì kế toán hạch toán các trường hợp như sau:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị bé thì khi xuất dùng kế toán hạch toán hết
vào nơi sử dụng ở phân xưởng:
o Nợ Tk 627(6273)
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
5
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
Có Tk 153 - Giá trị thực tế xuất dùng
+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn thì khì xuất dùng thì kế toán
hạch toán vào chi phí trả trước, sau đó mới phân bổ giá trị công cụ dụng cụ,
như sau:
o Nợ TK 142 ( 242)
Có TK 153 ( giá trị thực tế xuất dùng )
o Nợ TK 627 ( 6273)
Có TK 142 , 242 ( Số lần phân bổ )
• Hạch toán Trích khấu khao TSCĐ, máy móc thiết bị dùng cho phân
xưởng.
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của từng phân xưởng sản xuất và
xác định mức khấu hao phải tính, kế toán định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 ( TK 6274)
Có TK 214
• Hạch toán Chi phí điện nước điện thoại thuê nhà xưởng , sửa chữa máy
móc , thuê phân xưởng.
Kế toán phản ánh chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho các hoạt động ở
phân xưởng, các bộ phận sản xuất như: chi phí điện nước điện thoại, chi phí
sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài.... Được định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 (6277)
Có TK 331 (phải trả cho người bán)
• Hạch toán Chi phí bằng tiền dùng ở phân xưởng:
Kế toán phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những nội dung chi phí kể trên
phục vụ cho hoạt động phân xưởng, các bộ phận sản xuất như: chi phí hội nghị,
tiếp khách,.... ở phân xưởng, được định khoản như sau:
+ Nợ TK 627 (6278)
Có TK 111, 112
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung theo các đối
tượng tập hợp chi phí sau:
- Kết chuyển biến phí sản xuất chung và phân bổ vào TK154 hoặc
TK631:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
6
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
+ Nợ TK154 hoặcTK631
Có TK627(627biến phí sản xuất chung )
- Riêng định phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ như sau:
+ nếu sản xuất theo công xuất bình thường:
o Nợ TK154
Có TK627(627định phí sản xuất chung )
+ Nếu sản xuất dưới công suất bình thường:
o Nợ TK154
Có TK627(627định phí)
- Khoản chênh lệch không được phân bổ kế toán ghi nhận là chi phi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và được phân bổ như sau:
Nợ TK632
Có TK627(627định phí sxc)
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
7
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
Sơ đồ tổng hợp tài khoản 627
TK334,338 TK627 TK 112,138
Tiên lương phảitrả cho cnsx , các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
Trích BHXH,BHYT...của NVPX
Theo tỷ lệ quy định
TK152 TK627(627biến phí) TK154,631
Xuất vật liệu dùng sửa chữa,
Bảo dưỡng ở phân xưởng phân bổ (K/C) biến phí sxc
TK153 giá trị bé
Xuất cc Tk142,242 phân bổ (K/C) định
Dcdùng phí sxc theo csuất
cho px giá trị phân bổ giá trị ccdc bình thường
Tk214 lớn TK627(627định phi) TK632
Trích khao TSCĐ, MMTB,... phân bổ (K/C)
Dùng cho phân xưởng định phí
TK331,335,111... định phí sxc dưới
Chi phí điện nước , điện thoại csuất bình thường
Thuê nhà xưởng ở phân xưởng
TK111,112,331...
Chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc px
TK133
Vat đầu vào
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
8
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
II. PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG:
1. Phân bổ định phí sản xuất chung:
1.1. Yêu cầu đối với việc phân bổ định phí sản xuất chung:
- Đảm bảo tính hợp lý, chính xác, đồng thời phải đảm bảo tính chất đơn giản, dể
hiểu, tiết kiệm chi phí. Việc đảm bảo kết hợp tấc cả nhửng yêu cầu trên không
phải là việc đơn giản, dể dàng đối với các nhân viên kế toán chi phí nhưng lại
là một việc cần phải cân nhắc thực hiện một cách có hiệu quả.
1.2. Phương pháp phân bổ định phí sản xuất chung:
Tiêu thức phân bổ: Chí phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế
biến cho mõi đơn vị sản phẩm được thực hiện dựa trên công suất bình thường của
máy móc sản xuất
- Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mõi đơn vị sản phẩm theo chi
phí thực tế phát sinh.
- Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế
biến cho mõi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường. Khoản chi phí sản
xuất chung không phân bổ được thì ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ
2. Phân bổ biến phí sản xuất chung:
2.1. Yêu cầu đối với việc phân bổ biến phí sản xuất chung:
Đảm bảo tính đơn giản, tính nhất quán và tiết kiệm, và cần phải đảm bảo
tính chính xác, hợp lý và công bằng
2.2. Phương pháp Phân bổ biến phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mõi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
PHẦN II.
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ
SẢN XUẤT CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
9
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG:
1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1. Quá trình hình thành:
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng trước đây có tên gọi là xí nghiệp nhựa Đà
Nẵng được thành lập vào năm 1976 theo quyết định số 866/QDUB ngày
22/11/1976 do UBND tỉnh QN-ĐN ký. Là doanh nghiệp thuộc sở công nghiệp
đóng tại 286 Hùng Vương thành phố Đà Nẵng. Lúc đó Xí Nghiệp chỉ gồm 15 lao
động, máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu, diện tích nhà xưởng chật hẹp với 500
2
m
.
Chủ yếu là vốn vay.
Đến năm 1978 do những đòi hỏi nhất định về công tác chuyên môn, công
tác sản xuất nhà máy đã đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới nằm trên đường Trần
cao Vân thành phố Đà Nẵng, công trình được hoàn tất và đưa vào sử dụng năm
1981 với diện tích mặt bằng 17.400
2
m
.
Ngày 16/02/1992 nhà máy được bộ thương mại cấp giấy phép kinh doanh,
cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu một số sản phẩm của nhà máy. Theo quyết
định số1844/QDUB của UBND tỉnh QNĐN ngày 2/11/1993 nhà máy trở thành
doanh nghiệp nhà nước với tên gọi công ty nhựa đà nẵng và tên giao dịch là
plastic Đà Nẵng.
Nằm trong xu hướng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng ngày 4/8/2000 theo quyết định số 90/2000/QĐ-
HG và nghị định số 03/2000/NDCP ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Công ty thuộc sở hữu của các cổ đông, với tư cách pháp nhân đầy đủ theo
quy định pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng độc lập về tài sản, được mở tài
khoản tại Ngân hàng.
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm mới thành lập 15.872.800.000 đồng.
Được chia thành 158.728 cổ phần với hai loại cổ phiếu: cổ phiếu ghi tên và cổ
phiếu không ghi tên.
1.2. Quá trình phát triển.
Qua 26 năm hoạt động và không ngừng phát triển Công ty cổ phần nhựa Đà
Nẵng đã khắc phục nhiều khó khăn từng bước đi lên mở rộng quy mô sản xuất để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm nhựa cho địa phương và khu vực
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
10
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
Từ một xí nghiệp nhỏ ban đầu gồm 15 người với diện tích mặt bằng sản
xuất 500
2
m
đến nay Công ty có 340 CNV, 80% máy móc thiết bị ngoại nhập với
diện tích mặt bằng 17400
2
m
Công ty đã đạt được một số thành tích như sau: Được hội đồng Nhà nước
tặng thưởng Huân Chương lao động hạn ba, hạng hai. Sản phẩm của Công ty được
thưởng “doanh hiệu vàng” của Công ty quản lý chất lượng toàn cầu, là một trong
những đơn vị hàng đầu làm ăn có hiệu quả với sản lượng hàng hoá sản xuất tăng
trung bình hằng năm 6%.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
2.1.Chức năng:
sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa dân dụng, nhựa công nghiệp, nhựa
kỷ thuật, nhựa xây dựng và kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho
ngành nhựa.
2.1. Nhiệm vụ:
- Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong công
việc phát triển sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa
- Tối đa hoá các khoản lợi nhuận của công ty
- Tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Tăng lợi tức cho các cổ đông
- Đóng góp ngân sách cho nhà nước
- Đẩy mạnh việc đầu tư phát triển theo hướng hiện đại hoá
3. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty.
3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
11
Đại hội cổ đông
Ban kiểm
so tá
Hội đồng
quản trị
Ban điều
hành
P. tổ chức
hành ch nhí
P. kỹ thuật
P. kinh
doanh
P. kế to n á
tài ch nhí
B. bộ phận
sản sản
xuất ch nhí
B. phận
KCS
B. phận
phục vụ
sản xuất
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
: quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị và các phòng ban:
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ của từng cấp quản trị:
o Đại hội đồng cổ đông:
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt động thông qua các cuộc
hộp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên, ĐHĐCĐ bất thường và thông
qua việc lấy ý kiến bằng văn bản.
+ Quyền hành và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ thường niên:
 Thông qua báo cáo của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động
và kết quả kinh doanh, thông qua báo cáo của ban kiểm soát.
 Thông qua quyết toán năm tài chính, phương án sử dụng và phân
chia lợi nhuận.
 Quyết định phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh và đầu tư năm
tài chính mới thông qua điều lệ bổ sung sửa đổi nếu cần.
 Quyết định tăng vốn điều lệ, gọi vốn cổ phần và phát hành cổ
phiếu.
 Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành
viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và
cổ đông của công ty.
 Bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban
kiểm soát.
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
12
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
+ Quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng cổ đông bất thường:
 Bãi miễn và bầu bổ sung, thay thế thành viên hội đồng quản trị,
ban kiểm soát vi phạm điều lệ.
 Biểu quyết sửa đổi, bổ sung điều lệ.
 Xử lý các vấn đề khẩn cấp khác.
• Hội đồng quản trị:
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cấp Công ty, có quyền quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của Công
ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ.
 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trình ĐHĐCĐ
các quyết định về cơ cấu tổ chức, điều chỉnh vốn điều lệ, chiến
lược phát triển Công ty, kết quả hoạt động kinh doanh, quyết toán
tài chính và phân phối lợi nhuận.
 Giám soát việc điều hành công ty của giám đốc.
 Bổ nhiệm miễn nhiệm giám đốc, P.giám đốc, kế toán trưởng,
quyết định mức lương các cấp quản lý đó.
• Ban điều hành:
 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng
của công ty theo đúng nghị quyết, quyết định của hội đồng quản
trị, theo đúng điều lệ và pháp luật.
 Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đã được hội
đồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội đồng.
 Xây dựng và trình hội đồng quản trị chuẩn bị về kế hoạch phát
triển, dự án đầu tư, phương án kinh doanh, đề án tổ chức quản lý
của công ty, quy hoạch và đào tạo cán bộ lao động, thực hiện
phương án đã được phê duyệt.
 Kí kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động.
 Báo cáo hội đồng quản trị về tình hoạt động tài chính và kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty theo quy định.
• Ban kiểm soát:
 Thay mặt cổ đông kiểm sát mọi hoạt động quản trị kinh doanh của
công ty.
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
13
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
 Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản
các báo cáo quyết toán.
 Báo cáo đại hội đồng về những sự kiện tài chính bất thường,ưu
khuyết điểm của ban quản lý và giám đốc.
3.2.2. Các chức năng của từng phòng ban:
• Phòng tổ chức hành chính: dưới sự điều hành của ban điều hành có
nhiệm vụ
 Tổ chức lao động sản xuất, tuyển dụng, đào tạo cán bộ, công nhân
viên
 Xây dựng các chính sách về an toàn lao động, y tế, kỹ thuật lao
động
 Đánh giá thành tích của nhân viên về tình hình công tác, quyết
định các hình thức khen thưởng kỉ luật
• Phòng kinh doanh
 Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng các kế hoạch ngắn,
trung và dài hạn để trình giám đốc duyệt và đi vào thực hiện
 Ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện mua sắm, kiểm soát tồn
kho nguyên vật liệu và thành phẩm. Đảm bảo cung ứng vật tư
đúng yêu cầu chất lượng, đúng quy cách, đúng thời điểm cho bộ
phận sản xuất
 Quản lí giao dịch xuất nhập khẩu, giới thiệu hàng, marketing
• Phòng kĩ thuật
 Thiết kế và theo dõi, lắp đặt quy trình sản xuất
 Xây dựng định mức nguyên vật liệu, kế hoạch bảo dưởng và sửa
chữa máy móc thiết bị, xác định tiêu chuẩn chất lượng
 Nghiên cứu sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới cho ngành
 Đào tạo và quyết định nâng bậc công nhân
• Phòng tài chính kế toán:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
14
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
 Hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích hoạt động kinh doanh. Báo cáo
tình hình kinh doanh, thực hiện đúng nguyên tắc hạch toán kế toán
của nhà nước quy định
 Thực hiện các nghiệp vụ kế toán định kì như lập quyết toán hàng
quý hàng năm
 Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, thanh toán các chi phí phát sinh
 Thông qua phân tích kinh doanh đề xuất tham mưu cho ban điều
hành về phân bổ sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
Công ty
4. Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty:
4.1. Sơ đồ tổ chức sản xuất:
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Bộ phận sản xuất: Là bộ phận trực tiếp tham gia sản xuất ra sản
phẩm, gồm 7 tổ:
+ Tổ màng mỏng: Sản xuất các loại sản phẩm như két bia,các loại
can...
+ Tổ bao bì: Sản xuất bao xi măng.
+ Tổ PVC: Sản xuất ra các loại ống nước (ống PVC..).
+ Tổ bao dệt: Bao gồm hai bộ phận, bộ phận kéo chỉ và bộ phận dệt
ống
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
15
Công ty
Bộ phận sản
xuất
Bộ phận phục vụ
sản xuất
Tổ
can
phao
Tổ
màng
mỏng
Tổ
bao
dệt
Tổ
sản
phẩm
PVC
Tổ
bao

Tổ
đ ng ó
g ió
Tổ
cắt
manh
Tổ

điệ
n
Tổ
phối
liệu
Chuyên
đề
t

t nghi

p
GVHD: ThS. L THÊ Ị KIM HOA
+ Tổ cắt manh: Cắt manh ống thành các manh dệt theo các kích cở
đã được xác định, sau đó chuyển sang bộ phận may bao
+ Tổ may bao: May các manh dệt đã cắt thành các bao dệt hoàn
chỉnh.
- Bộ phân phục vụ sản xuất: là bộ phận gián tiếp tham gia tạo ra sản
phẩm, gồm 2 tổ:
+ Tổ cơ điện: Đảm bảo phục vụ điện cho sản xuất
+ Tổ phối liệu: Có nhiệm vụ pha trộn phối liệu phục vụ sản xuất
4.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm của công ty được sản xuất qua 4 quy trình công nghệ như
sau: quy trình công nghệ sản xuất màng mỏng, quy trình công nghệ sản xuất ống
nước, quy trình công nghệ sản xuất bao bì xi măng, và quy trình công nghệ sản
xuất các sản phẩm khác như: thẩu, két, can ...
• Quy trình công nghệ sản xuất màng mỏng:
SVTH:Nguy

n Thanh Tùng
16
Nguyên
liệu
M y á
trộ
n
M y á
dùn
thổi

M y á
địn
h
h nì
Thiết
bị làm
nguội
M y á
in
M y á
xay
Cắt
d ná
Thành
phẩm
Đ nó
g g ió
Phế
liệu
M y á
lược

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×