Tải bản đầy đủ

GIáo án cả năm: Sinh học 9

Phần I:di truyền và biến dị
Chơng I:các thí nghiệm của menden
Tiết 1:
menden và di truyền học
I.mục tiêu
-Nêu đợc mục đích ,ý nghiã,nhiệm vụ của di truyền học.
-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của menden.
-Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ,kí hiệu trong di truyên học.
II.chuẩn bị
-Tranh phóng to H1.2SGK
-ảnh chân dung menđen.
III.hoạt động dạy và học
*Mở bài: GV hỏi:Vì sao con sinh ra lại có những tính trạng giống hay khác bố mẹ?
-HS :Vì có hiện tợng di truyền và biến dị
-GV:Thế nào là di truyền?Thế nào là biến dị?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1Tìm hiểu về di truyền học
GV:Liên hệ bản thân để thấy những điểm giống và
khác bố mẹ,lập bảng và điền vào bảng theo mẫu
sau
tính trạng Bản thân học

sinh
Bố mẹ
Hình dạng tai
Hình dạng mắt
Hình dạng mũi
Hình dạng tóc
Màu mắt
Màu da
.
GV:Em hãy rút ra đặc điểm di truyền và biến dị
đối với bản thân
?Di truyền học nghiên cứu về những vấn đề gì
? Di truyền học có những thành tựu gì
_GV:nêu thêm một số thành tựu của di truyền học
hiện đại
I/ Di truyền học
HS:làm việc độc lập
-2-3 hs báo cáo
-Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất,cơ chế
và tính qui luật của hiện tọng di truyền và biến
dị.
-Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn
giống,y học,công nghệ sinh học.
-HS:thảo luận nhóm,cử đại diện báo cáo
HS nhận xét bổ sung

************************** **************************
1
Hoạt động 2: tìm hiểu về
MENDEN-ngời đặt nền móng cho di truyền học
GV:giới thiệu ảnh và tiểu sử của MENDEN
-? Phơng pháp nghiên cứu của MENDEN là gì
-? Nội dung của phong pháp
-GV:Treo tranh vẽ phóng to H1.2 SGK,yêu cầu hs
quan sát và rút ra nhận xét về đặc điểm của cặp
tính trạng đem lai?
?Thế nào là cặp tính trạng tong phản
?Tại sao MENDEN lại dùng cặp tính trạng tơng
phản trong nghiên cứu của mình
-GV: nhận xét,chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu
cơ bản của di truyền học
-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK,lấy ví dụ
cho các khái niệm :
+Tính trạng
+Cặp tính trạng tong phản
+Nhân tố di truyền
+Dòng thuần chủng
-GV: giới thiệu một số kí hiệu ,yêu cầu 3(4) HS lên
viết sơ đồ lai trên bảng
II/ MENDEN-ng ời đặt nền móng cho di truyền
học
-HS:nghiên cứu thông tin trong SGK
_Thảo luận nhóm
-HS:quan sát, thảo luận nhóm ,rút ra nhận
-
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng,theo dõi sự di
truyền riêng rẽ các cặp tính trạng.
-Dùng toán thống kê phân tích số liệu.
-MENDEN đã rút ra quy luật di truyền- đặt nền
móng cho di truyền học

III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di
truyền học
P: Mẹ x Bố
G:
F1

IV. củng cố
GV:Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
BT1:Phơng pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của MENDEN là gì?(chọn phơng án
đúng)
a,Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lỡng tính
b,Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu đợc
c,Phơng pháp phân tích các thế hệ lai
d,Cả a và c
BT2:Tại sao MENDEN lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện các phép lai(chọn phơng
án đúng nhất)

A,để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng hiệuquả
c,Để dễ tác động vàp sự biểu hiện các tính trạng
d,Cả a
V. h ớng dẫn về nhà
-học bài và trả lời câu hỏi SGK
************************** **************************
2
-Đọc mục em có biết
-Đọc trớc bài:Lai một cặp tính trạng
__________________________________________
Tiết 2

I.mục tiêu
Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MENDEN.
-Nêu đợc các kháI niệm kiểu hình,kiểu gen,thể đồng hợp ,thể dị hợp
-Hiểu và phát biểu đợc nội dung của định luật phân li
-Hiểu và giảI thích đợc kết qủa thí nghiệm theo quan niệm của MENDEN
-Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
II.chuẩn bị
-Tranh vẽ phóng to h2.1,2.2,2.3SGK
-Bảng phụ bảng 2
III.Tiến trình dạy học
A/Kiểm tra bài cũ
-Hãy lấy ví dụ cho cặp tính trạng tơng phản?
-HS trả lời-GV bổ sung và nêu:bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều về:Lai một cặp
tính trạng tơng phản
B/Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
Lai một cặp tính trạng
3
Hoạt động 1:
-GV:treo tranh vẽ h2.1 để giới thiệu về sự thụ
phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
-GV:treo bảng 2:kết qủa thí nghiệm cuả
MENDEN ,yêu cầu HS thế nào là kiểu hình?
+tính tỉ lệ kiểu hình ở F2
+rút ra nhận xét về kiểu hình F1,F2?
?Dựa vào kết quả bảng 2, tranh vẽ h2.2 SGK hoàn
thành nội dung định luật bằng cách tìm cụm từ
thích hợp điền vào chỗ ..
-GV nêu đáp án đúng

Hoạt động 3:MENDEN giải thích kết quả thí
nghiệm

-GV:treo tranh vẽ h2.3 và giải thích về nhân tố di
truyền,kiều hình,thuần chủng
-Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ hãy cho biết:
+Tỉ lệ các loại giao tử ở F1
+Tỉ lệ kiểu gen ở F2
+Tỉ lệ kiểu hình ở F2

-GV dựa vào h2.3SGK chốt lại cách giải thích kết
quả thí nghiệm của MENDEN
GV cho HS đọc phần ghi nhớ , củng cố bài
I/Thí nghiệm của MENDEN
1/Thí nghiệm
-HS nghe
-HS thảo luận nhóm yêu cầu nêu đợc
+F1đồng tính về một cặp tính trạng của bố hoặc
mẹ.
+F2 phân tính theo tỉ lệ xấp xỉ 3:1
-Thảo luận nhóm trả lời ,nhận xét
HS tự s
II/ MENDEN giải thích kết quả thí nghiệm
-HS đọc thông tin
-HS thảo luận nhóm
-1HS giải thích trên hình vẽ
-F1có kiểu gen Aa-kiểu kình :màu đỏ
-GF1 có tỉ lệ 1A:1a
-Tỉ lệ kiểu gen F2 1AA:2Aa:1aa
Tỉ lệ kiểu hình F2:3hoa đỏ:1hoa trắng


C.Củng cố
Cho HS làm bài tập 4 SGK
GV gợi ý;
************************** **************************
4
P: Mắt đen x Mắt đỏ
AA aa
Gp : A a
F1: Aa x Aa
Gf1 1A :1a ; 1A :1a
F2 1AA :2Aa :1aa
3 cá mắt đen :1 cá mắt đỏ

D.H ớng dẫn về nhà
-Học bài và làm bài tập SGK
-Học phần ghi nhớ
-Đọc trớc bài 3 Lai một cặp tính trạng
_________________________________________________________

Tiết 3:
Lai một cặp tính trạng
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS phải:
-Hiểu và trình bày đợc nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
-Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện
nhất định.
-Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
-Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn.
-Phát biểu t duy lí luận nh phân tíc ,so sánh.
II.Chuẩn bị
-GV:+Tự chuẩn bị tranh minh hoạ
+Tranh phóng to H3SGK
-HS:đọc trớc bài mới
III.hoạt động dạy và học
A.Kiểm tra bài cũ
Sử dụng câu hỏi SGK
B.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Xác định kết quả các phép lai và điền III/ lai phân tích
************************** **************************
5
cụm từ thích hợp
-Dựavào H2.3 ở bài2,GV khắc sâu khái niệm
KG,KH,thể đồng hợp,thể dị hợp
-Dựa vào tranh vẽ H2.3,hãy hoàn thành lệnh 1
-Yêu cầu HS hoàn thành lệnh 2
-Yêu cầu tìm các từ và cụm từ vào .
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của tơng quan trội-
lặn
-GV:yêu cầu HS thu thập thông tin SGK,thảo luận
nhóm tìm đáp án cho các câu hỏi sau
+Nêu tong quan trội lặn trong tự nhiên?
+Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm
mục đích gì?
+Làm thế nào để xác định độ thuần chủng của
giống
+Việc xác định độ thuần chủng có ý nghĩa gì trong
sản xuất?
-GV gợi ý ,nhận xét, nêu đáp án đúng
-_GV giải thích thêm giá trị của lai phân tích
Hoạt động 3:Tìm hiểu về trội không hoàn toàn
-GV treo H3.1 ,giới thiệu qua,yêu cầu thực hiện
lệnh 3
-Gọi HS đọc phần kết luận chung SGK
-thảo luận nhóm ,xác định đợc
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
Gp : A a
P1: Aa-100% hoa đỏ
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
Gp: 1A:1a a
P1: 1Aa : 1aa
1Hoa đỏ:1hoa trắng
-Thảo luận nhóm,nêu đợc:
+Để xác định KG của cá thể mang tính trạng
trội phảI thực hiện phép lai phân tích
100%cá thể mang tính trạng trội thì đối tợng
đem lai có KG đồng hợp tử
1trội:1lặn thì đối tợng có KG dị hợp
+Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang
tính trạng cần xác định với cá thể mang tính
trạng lặn.Nếu kết quả của phép lai là đồng tính
thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp
tử,còn kết quả của phép lai là phân tính thì cá
thể đó có KG là dị hợp tử.
II/ý nghĩa của t ơng quan trội -lặn
-HS đọc thông tin
-thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
HS đại diện trả lời nhận xét bổ sung
HS rút ra kết luận:
-Tơng quan trội lặn là hiện tợng phổ biến
trong giới sinh vật,trong đó tính trạng trội thờng
là có lợi
III/Trội không hoàn toàn
-HS thảo luận nhóm,cần xác định đợc các ý sau
Đặc
điềm
Trội không
hoàn toàn
Thí nghiệm
của
MENDEN
Kiểu
hình ở
F1
Tính trạng
trung gian
Tính trạng
trội
Kiểu
hình ở
F 2
1trội:2trung
gian:1lặn
3trội:1lặn
-Bên cạnh tính trạng trội hoàn toàn còn có tính
trạng trội không hoàn toàn
************************** **************************
6
Hs đọc phần ghi nhớ chung
C.Củng cố
Sử dụng bài tập trắc nghiệm
BT1:Mục đích của phép lai phân tích là gì(chọn phơng án đúng nhất)
a,Phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp
b,Phát hiện thể đồn g hợp trội và thể đồng hợp lặn
c, Phát hiện thể đồn g hợp lặn và thể dị hợp
d,Cả a và b
BT2:Thế nào là trội không hoàn toàn(chọn phơng án đúng nhất)
A,Kiểu hình ở F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
B,F2 có tỉ lệ kiểu hình 1trội:2 trung gian :1lặn
C, F2 có tỉ lệ kiểu hình 3trội :1lặn
D,Cả a và b
D.H ớng dẫn về nhà
-Học bài và làm bài tập SGK
-Ôn nội dung và điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li.
_____________________________________________________________________
Tiết 4:
lai hai cặp tính trạng
I.mục tiêu
Học xong bài này,HS phải:
-Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN
-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MENĐEN
- hiểu và phát biểu đợc nội của qui luật phân li độc lập của MENĐEN
-Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
-Phát triển đợc kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
II.chuẩn bị
GV:Tranh phóng to H4 SGK
III.hoạt động dạy và học
A/kiểm tra bài cũ
Sử dụng câu hỏi SGK
B/Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
7
-GV:giới thiệu và giải thích H4 SGK
Hoạt động 1:Xác định các tỉ lệ kiểu hình ở F2
-Quan sát H4 và điền nội dung phù hợp vào bảng 4
-Em có nhận xét gì về kiểu hình ở F1và tỉ lệ từng
cặp tính trạng ở F2,so sánh với định luật lai một
cặp tính trạng ?

-GV:các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di
truyền độc lập với nhau


Hoạt động2:Điền cụm từ thích hợp vào chỗ ..
.-ở F2 có những kiểu hình nào khác P?
-Biến dị tổ hợp là gì?
-
Xác định tỉ lệ biến dị tổ hợp ở F2?
-GV giảI thích qua và minh hoạ về xuất hịên biến
dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính.
-Gọi HS đọc kết luận chung
I/Thí nghiệm của MENDEN
-Thảo luận nhóm,yêu cầu nêu đợc
Kiểu hình
F2
Số
hạt
Tỉ lệ
kiểu
hình
F2
Tỉ lệ từng
cặp tính
trạng F2
Vàng ,trơn
Vàng ,nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315
108
101
32
9=9/16
3=3/16
3=3/16
1=1/16
Vàng
-Thảo luận nhóm,nêu đợc:
+F1: đồng loạt tính trạng giống bố(mẹ)
+F2 :mỗi cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ 3:1
+F2:(3vàng:1xanh)(3 trơn:1nhăn)
-P : vàng ,trơn x xanh,nhăn
F1 : 100% vàng,trơn
F2:9vàng,trơn:3vàng,nhăn:3xanh, trơn:1 xanh,
nhăn
(3vàng:1xanh)(3trơn:1nhăn)=16
II/Biến dị tổ hợp
Thảo luận nhóm,cần điền đợc cụm từ: tích tỉ
lệ
-đọc thông tin SGK
-2HS trả lời
-Thảo luận nhóm,xác định =6/10
-Những kiều hình khác P gọi là biến dị tổ hợp
-Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đa
đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất
hiệnBDTH
+HS đọc ghi nhớ kết luận\

C.Củng cố
BT trắc nghiệm
1Trong thí nghiệm của MENDEN, kết quả của phép lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp
tính trạng tơng phản là gỉ(chọn phơng án đúng nhất)
a,Sự di truyền của mỗi tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác
b,F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1
c,F1 phân li KH theo tỉ lệ 1:1
d,cả a và b
2. Tại sao men đen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện các phép lai ( chọn phơng án
đúng nhất )?
a. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng
b. Để thực hiện phép lai có hiệu quả
c. Để dể tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
d. Cả b và c
************************** **************************
8
D.H ớng dẫn về nhà
-Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
-Xem lại phần giảI thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MENDEN
______________________________________________________________________
Tiết5:
lai hai cặp tính trạng
I.mục tiêu
-GiảI thích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm củaMENDEN
-Trình bày đợc qui luật phân li độc lập
-Phân tích đựoc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
II.chuẩn bị
Tranh phóng to H5 SGK
III.hoạt động dạy và học
A/kiểm tra bài cũ
Sử dụng câu hỏi SGK
B.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
9
-GV:giảI thích thí nghiệm dựa vào H5 SGK
Hoạt động 1:Xác định nguyên nhân hình thành 16
hợp tử ở F2
-Dựa vào H5 hãy giảI thích tại sao ở F2 lại có 16
hợp tử?
Hoạt động 2:Điền vào các ô trống trong bảng 5
SGK
-Yêu cầu HS điền nội dung phù hợp vào
bảng 5
-Em có nhận xét gì về tỉ lệ KG và KH ở
F2,MENDEN giảI thích thế nào về kết quả đó ?

Hoạt động3:Tìm hiểu về ý nghĩa của qui luật phân
li độc lập
GV cho hs nghiên cức thông tin
-Nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc lập ?

-Gọi HS đọc kết luận chung SGK
III/MENDEN giảI thích kết quả thí nghiệm
Thảo luận nhóm,nêu đợc:là kết qủa của sự kết
hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử
đực với 4 loại giao tử cái
Thảo luận nhóm nhận xét kết quả
+ các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập
trong quá trình sinh sản
IV/ ý nghĩa của qui luật
-đọc thông tin SKG
-Thảo luận nhóm và nêu ý nghĩa của qui luật
HS rút ra kết luận
-GiảI thích 1 trong những nguyên nhân làm xuất
hiện BDTH phong phú ở sinh vật giao phối
-BDTH có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống
và tiến hoá
C.Củng cố
1 GV hớng dẫn HS làm bài tập 3,4 SGK
BT4:đáp án d vì
P:Tóc xoăn,mắt đen xTóc thẳng, mắt xanh
AABB aabb
G: AB ab
F1: AaBbTóc xoăn,mắt đen
************************** **************************
10
Kiểu
hình
F2
Hạt
vàng,trơn
Hạt
vàng,nhăn
Hạt
xanh,trơn
Hạt
xanh,nhăn
Tỉ lệ
của
mỗi
KG ở
F2
1AABB
2AABb
2AaBB
4AaBb
9A--B--
1Aabb
2Aabb
3A--bb
1aaBB
2aaBb
3aaB--
1aabb
1aabb
Tỉ lệ
KH ở
F2
9 Hạt
vàng,trơn
3hạt
vàng,nhăn
3 hạt trơn,
nhăn
1 Hạt
xanh,nhăn
2. Chọn kết quâ saỉ ở giao tử của F
1
trong sơ đồ lai sau :
P : AABB x aabb
G

p : AB ab
F
1

: AaBb
G
f1

: a) AB : b) Ab : c) aB : d) Aa
D.H ớng dẫn về nhà
Học bài và trả lời câu hởi cuối bài
Đọc trớc bài 6:yêu cầu HS làm trớc thí nghiệm gieo 1,2 đồng kim loại và ghi kết quả vào vở
__________________________________________________________
Tiết 6
thực hành:
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I.mục tiêu
Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo
các đồng kim loại
-Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai
một cặp tính trạng
II.chuẩn bi
Mỗi nhóm có 2 đồng kim loại
III.Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
11
Hoạt động 1:Tiến hành thí nghiệm gieo 1 đồng
kim loại
-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm thí
nghiệm ở nhà
-Em có nhận xét gì về số lần xuất hiện mặt S,N ?
-Liên hệ với tỉ lệ KG,KH khi lai một cặp tính trạng
?
Hoạt
động2: Tiến hành thí nghiệm gieo 2 đồng kim
loại
-Em có nhận xét gì về số lần xuất hiện mặt S,N ?
-Liên hệ với tỉ lệ KG,KH khi lai hai cặp tính
trạng ?

Hoạt động 3:Viết thu hoạch
-Yêu cầu HS hoàn thành các bảng 6.1 và6.2 vào vở
I/Gieo một đồng kim loại
-Các nhóm báo cáo thông qua bảng 6.1
-Thảo luận nhóm,nêu đợc
P(AA)=1/2x1/2=1/4
P(Aa)=1/2x1/2=1/4
P(aA)=1/2x1/2=1/4
P(aa) =1/2x1/2=1/4
=>tỉ lệ các kiểu gen ở F2 là:
1/4AA:1/2Aa :1/4 aa
Tỉ lệ xuất hiện mặt S,N nh nhau
1/2 S:1/2 N
- II/ Gieo hai đồng kim loại
-Các nhóm báo cáo thông qua bảng 6.2
-Thảo luận nhóm,nêu đợc F1 có KG AaBb
P(AB)=P(A).P(B)1/2x1/2=1/4
P(Ab)=P(A).P(b)=1/2x1/2=1/4
P(aB)=P(a).P(B)=1/2x1/2=1/4
P(ab) =P(a).P(b)=1/2x1/2=1/4
III/Thu hoạch
-làm việc cá nhân
C. củng cố
-GV thu bản thu hoạch
-Nhận xét ,đánh giá bài thực hành
D.H ớng dẫn về nhà
-ôn lại phần lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng
-Làm bài tập ở bài 7
_______________________________________________________________________
************************** **************************
12
Tiết 7
bài tập chơng I
I.mục tiêu
Học xong bài này,học sinh phải:
-Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
-Biết vận dụng lí thuyết vào giảI các bài tập
-Rèn luyện kĩ năng giảI bài tập khách quan
II.Chuẩn bị
-GV:bảng phụ ghi bài tập
-HS làm trớc bài tập ở nhà
III.hoạt động dạy và học
A. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
13
Hoạt động 1 : nhắc lại kiến thức cơ bản ở chơng I
-Phát biểu định luật lai một ,hai cặp tính trạng
-Gọi 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai tơng ứng hai định
luật

Hoạt động 2:Làm bài tập
-Yêu cầu cả lớp làm bài tập 1
-GV đa ra phơng pháp giải
-Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành 4 bài tập
còn lại
-Yêu cầu HS giải thích các ý lựa chọn
-Em hãy rút ra phơng pháp chung để giải bài tập di
truyền ?
-GV chốt lại phơng pháp giảI bài tập di truyền trên
bảng phụ
I/Kiến thức cần nhớ
-2 HS trả lời
-2HS lên bảng
-Định luật lai một cặp tính trạng
-Định luật lai hai cặp tính trạng
II/Bài tập
-1HS làm trên bảng
-Thảo luận nhóm
-1HS giải thích
-Thảo luận,yêu cầu nêu đợc
+Xác định KG,KH,và tỉ lệ của chúng ở F1,F2
Từ P=>F1,F2
3:1(trội hoàn toàn)
1:1 (lai phân tích)
1:2:1 (trội không hoàn toàn)
+Xác định KG,KH ở P
Căn cứ vào KG,KH ở F1,F2=>KG,KH ở P
F1 có tỉ lệ KH 3:1 thì P DHT
F1 có tỉ lệ 1:1 thỉ 1 bên P DHT,bên kia là ĐHT
lặn
Bài tập 1:a 2-d
3-b,d
4-b hoặc c
5-d
C.Củng cố
************************** **************************
14
-GV nhận xét về khả năng lập luận của HS
_Nêu nhợc điểm cần khắc phục

D. H ớng dẫn về nhà
Bài tập:
ở cà chua,genA qui định thân đỏ thẫm,gen a qui định thân xanh lục.Theo dõi sự di truyền màu
sắc thân cà chua,ngời ta nhận thấy
P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm
F1:75% thân đỏ thẫm :25% thân xanh lục
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau(chọn phơng án
đúng nhất)
a. P;AA x AA
b. . P;AA x AA
_______________________________________________________________
Chơng II: Nhiễm sắc thể
tiết 8:
Nhiễm sắc thể
I.mục tiêu
-Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài
-Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
-Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
-Rèn đợc kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
II.chuẩn bị
-GV:Tranh vẽ phóng to hình 8.1,8.2,8.3,8.4,8.5SGK
Bảng số lợng NST của 1 số loài
-HS:Đọc trớc bài mới
III.hoạt động dạy và học
*Khoanh tròn các phơng án đúng
1/ở cà chua tính trạng quả đỏ(A) trội so với quả vàng(a).Khi lai phân tích thu đợc toàn
quả đỏ.Cơ thể mang KH trội sẽ có KG là
a.Aa(quả đỏ) c.aa (quả vàng)
b.AA(quả đỏ) d.cả AA và Aa
************************** **************************
15
*Điền các từ còn thiếu vào nội dung sau:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặptính trạng .....tơng phản thì F
1
.....về tính trạng của
bố hoặc .....,còn F
2
phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình .......
B.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV treo tranh vẽ H8.1SGK,em hiểu gì về cặp NST
tơng đồng ?
-Em có nhận xét gì về số lợng NST ở trong TBSD
và giao tử?
-Treo tranh vẽ H8.2,bảng 8SGK
-Trình độ tiến hoá của loài phụ thuộc vào cáigì
?
GVnhậnxét,bổsung,chốt
I/Tính đặc tr ng của bộ NST (17 phút)
-1HS trả lời
-HS quan sát tranh và bảng
-Thảo luận và hoàn thành lệnh 1(3 phút)
-1HS chỉ tranh vẽ ,HS khác nhận xét,bổ sung
-1HS trả lời
-Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành cặp t-
ơng đồng->bộ NST lỡng bội(2n
-Treo tranh vẽ H8.3,có nhận xét gì về NST ở kì
giữa ?
-Treo tranh vẽ H8.4,8.5
-GV nhận xét,chốt
-Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính
trạng ?
-Gọi HS đọc kết luận SGK
-Trong giao tửchỉ chứa 1 NST của cặp tơng
đồng->bộ
NST đơn bội(n)
-Cặp NST giới tính :
XX:con cái
XY:con đực
-NST có hình dạng:hình hạt ,hình que,hình chữ
V
II/cấu trúc nhiễm sắc thể(5 phút)
-HS quan sát ,thảo luận hoàn thành lệnh 2
-HS trả lời,nhận xét,bổ sung
-NST ở kì giữa gồm 2 cromatit dính nhau ởtâm
động
-1 cromatit:Phân tử AND và Pr dạng Histon
-Tâm động là điểm dính của NST với
sợi tơ vô sắc
III/Chức năng của NST (4 phút)
-HS đọc thông tin SGK
-HS trả lời,nhận xét,bổ sung
-NST chứa AND,AND mang gen và có khả
năng x2-> truyền đạt thông tin di truyền
-Biến đổi cấu trúc NST,số lợng NST->biến đổi
các thông tin di truyền
C.Củng cố (3 phút)
HS làm bài tập trắc nghiệm
************************** **************************
16
BT1:NST có hình tháI và kích thớc ntn (chọn phơng án đúng nhất)
a.Hình thái và kích thớc NST thờng thay đổi qua các kì phân bào,nhng mỗi NST đều có hình
tháI và kích thớc đặc trng qua các thế hệ
b.ở kì giữa,NST có hình hạt,hình que,hình chữ V
c.Hình thái và kích thớc NST phụ thuộc vào từng loài và không thể xác định đợc
d.Cả a và b
BT2:Tính đặc trng của NST là gì (chọn phơng án đúng nhất)
a.Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trng (với số lợng và hình thái xác định)
b.Bộ NST đặc trng đợc duy trì và ổn định qua các thế hệ
c.NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
d. Cả a và b
D.H ớng dẫn về nhà (1 phút)
-Học và làm bài tập
-Đọc trớc bài 9:nguyên phân
________________________________________________________________________
Tiết 9
nguyên phân
I.mục tiêu
-Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST
-Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
-Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với quá trình sinh trởng và sinh sản
-Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
II.Chuẩn bị
-GV tranh phóng to các hình 9.2,9.3 và bảng 9.2 SGK
-HS đọc trớc bài mới
III.hoạt động dạy và học
A/kiểm tra bài cũ (4 phút)
Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK
B/Bài mới
*Mở bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV treo tranh vẽ H9.1,phân tích chu kì TB
-Em có nhận xét gì về kết quả của quá trình phân
bào
-Treo tranh H 9.2,cho HS các cụm từ ít ,nhiều
I/Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
(10 phút
-Theo dõi và ghi vào vở
************************** **************************
17
,nhiều nhất ,cực đại để HS lựa chọn và điền bản
-Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB thay
đổi ntn
-GV nhận xét,bổ sung,chốt
-GV giới thiệu H9.3 và nhấn mạnh sự nhân đôi và
hình thái NST
-Treo bảng 9.2 và phát phiếu ghi đáp án ,yêu cầu
HS gắn đáp án nên bảng phụ
-GV đa đáp án
-Gọi 1 HS lên bảng chỉ tranh và trình bày diễn biến
cơ bản của NST
-NST ở dạng sợi mảnh ,doãn xoắn có ý nghĩa gì ?
NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa có ý nghĩa gì ?
-Nêu ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của
-1HS trả lời:1TB mẹ->1TB con
-HS quan sát tranh.thảo luận và hoàn thành
lệnh1
-Đại diện nhóm báo ,HS khác nhận xét,bổ sung
Hình
tháI
NST

trung
gian

đầu


giữa

sau

cuối
Mức
độ
duỗi
xoắn
Nhiều
nhất
ít Nhiều
Mức
độ
đóng
xoắn
ít Cực
đại
-1HS trả lời
-Chu kì tế bào ?
-Nguyên phân gồm 4 kì:
-Sự biến đổi hình tháiNST trong chu kì TB ?
II/Những diễn biến cơ bản của NST trong
nguyên phân (20phút)
-Quan sát tranh+thông tin SGK,thảo luận
-Các nhóm chấm chéo và báo cáo điểm
-1HS lên bảng
-Thảo luận ,cử đại diện trình bày,HS khác nhận
xét ,bổ sung
III/ý nghĩa(5 phút)
-Đọc thông tin SGK,thảo luận
-Đại diện nhóm trả lời ,HS khác nhận xét ,bổ
sung
-ý nghĩa sinh học
-ý nghĩa thực tiễn:giâm,chiết ,ghép cành ,nuôi
cấy mô
************************** **************************
18
nguyên phân ?
-Cơ chế nào của nguyên phân đảm bảo ổn định bộ
NST lỡng bội ?
-GVnhận xét ,chốt kiến thức
C.Củng cố (5 phút )
-Đọc kết luận SGK
-Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 2,4,5 SGK
đáp án 2-d
4-b
5-c
Đối với các loài sinh sản sinh dỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì bộ NST đặc trong của loài
( chọn phơng án đúng )?
a. Nguyên phân
b. Giảm phân
c. Nguyên phân giảm phân Thụ tinh
d. Cả a và b
D.H ớng dẫn về nhà (2 phút )
-làm bài tập 1.3 SGK
____________________________________________
Tiết10
giảm phân
I.mục tiêu
-Trình bày đợc diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II
-Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì giảm phân I và II
-Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
-tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình,phát triển t duy lí luận(phân tích
,so sánh)
II.chuẩn bị
-GV:Tranh H10 phóng to
Bảng 10 SGK
-HS đọc trớc bài mới
III.hoạt động dạy và học
A/Kiểm tra bài cũ(5 phút)
1HS chỉ tranh vẽ nêu diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân
B/Bài mới
*Mở bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
19
-GV treo tranh vẽ H10, phát phiếu có ghi nội dung
đáp án bảng 10
-GV đa đáp án chuẩn
-NST ở lần phân bào I diễn ra các hoạt động gì -Kết
thúc lần phân bào I đợc kết quả ntn ?
-Gọi HS chỉ trên tranh vẽ giới thiệu diễn biến cơ bản
của NST ở lần I
-GV phát phiếu có ghi nội dung đáp án
-GVđa đáp án chuẩn
-Nêu các hoạt động ở lần phân bào II và kết quả của
nó ?
-So sánh lần phân bào I và lần phân bào II về:
+diễn biến
+kết quả
-GV nhận xét,bổ sung ,chốt
I/Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm
phân I (15 phút)
-HS quan sát tranh vẽ,thảo luận nhóm,gắn đáp
án vào bảng
-Các nhóm chấm chéo bảng của nhau
-1 HS trả lời
-1HS lên bảng
II/ Những diễn biến cơ bản của NST trong
giảm phân II (20 phút)
Bảng 10
-Thảo luận nhóm,gắn đáp án vào bảng
-Các nhóm chấm chéo bảng của nhau
-1HS trả lời
-Thảo luận nhóm.cử đại diện trình bày
-HS khác nhận xét
-1HS đọc nội dung của bảng 10
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu
-Các NST xoắn ,co ngắn
-Các NST kép trong cặp tơng đồng
tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt
chéo với nhau,sau đó lại tách rời
nhau
-NST co lại cho thấy số
lợng kép trong bộ đơn
bội
Kì giữa
Các cặp NST tơng đồng tập trung và
xếp song song thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
NST kép xếp thành
hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc
Kì sau
Các cặp NST kép tơng đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của TB
Từng NST kép chẻ dọc
ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2
cực của TB
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân Các NST đơn nằm gọn
************************** **************************
20
mới đợc tạo thành với số lợng là bộ
đơn bội(kép)
trong nhân mới đợc tạo
thành với số lợng là bộ
đơn bội
Kết qủa
1TB ->2TB con
(2n) (n kép)
2TB con->4 TB con
(n kép) (n đơn)

C.Củng cố (3phút )
-1HS đọc KL chung SGK
-HS làm bài tập 3 SGK/33
Gợi ý
Giảm phân Nguyên phân
Giống
nhau
-Gồm 1 chu kì phân bào
-Có sự x2 của NST ở kì trung gian
Khác nhau
-2 lần phân bào liên tiếp
1TB->4TB
(2n) (n)
-Có sự bắt chéo của cặp NST kép t-
ơng đồng
1 lần phân bào
1TB 2TB
(2n) (2n)
D.h ớng dẫn về nhà ( 2phút)
-Làm bài tập 1,2,4 SGK
-Đọc trớc bài 11:Phát sinh giao tử và thụ tinh
__________________________________________________
Tiết 11
Phát sinh giao tử và thụ tinh
I/mục tiêu
-Trình bày đợc quá trình phát sinh giao tử ở ĐV và cây có hoa
-Nêu đợc sự giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái
-Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
-Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình ,t duy lí thuyết
II/Chuẩn bị
-Tranh vẽ phóng to H11.1,11.2
III/Hoạt động dạy và học
A/Kiểm tra bài cũ(5phút)
-1HS chỉ trên tranh vẽ mô tả lại quá trình giảm phân
->GV nhận xét
B/Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
21
-GV treo tranh vẽ H11,yêu cầu HS quan sát ,trả lời
câu hỏi
-Mô tả lại sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái ?
-Nêu điểm giốngvà khác nhau cơ bản của quá trình
phát sinh giao tử đực vầ cái về:
+Diễn biến
+Kết quả
-GV nhận xét ,chốt kiến thức
-Yêu cầu HS đọc mục em có biết để hiểu thêm về
sự phát sinh giao tử ởTV
-Yêu cầu HS quan sát H11
- Thực chất của quá trình thụ tinh là gì ?
-Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực
và cái lại tạo thành các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc ?
-Nếu sự thụ tinh có chọn lọc sẽ cho kết quả ntn ?
-GV nhận xét,bổ sung->chốt kiến thức
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+Nhờ đâu mà bộ NST đặc trng của những loài sinh
sản hữutính đợc di truyền ,ổn định qua các thế hệ ?
+Tại sao ở loài sinh sản hữu tính lại xuất hiện
nhiều BDTH ?
+Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì trong thực
tiễn?em hãy liên hệ với địa phơng ?
-GV nêu thêm VD
I/Sự phát sinh giao tử(15 phút)
1/Sự phát sinh giao tử ở ĐV
-HS quan sát tranh vẽ,thảo luận nhóm,tìm đáp
án cho câu hỏi ở phần hoạt động
-1-2HS chỉ trên tranh vẽ mô tả sự phát sinh giao
tử
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
và bổ sung
2/Sự phát sinh giao tử ở TV(đọc mục em có
biết)
II/Thụ tinh(10 phút)
-Đọc thông tin SGK+quan sát H11
-Thảo luận nhóm
-Đại diện báo cáo
-HS khác nhận xét,bổ sung
-> sự phânli độc lập của các cặp NST tơng đồng
trong quá trình giảm phân tạo giao tử khác nhau
về nguồn gốc,sự kết hợp ngẫu nhiên của các
giao tử tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc
-Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử
đực và giao tử cái
n +n ->2n
III/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (8 phút
-Đọc thông tin sgk
-Thảo luận nhóm -Đại diện
báo cáo
-Di truyền
-Biếndị
-Thực tiễn
C/Củng cố (5 phút)
************************** **************************
22
Phát sinh giao tử
cái
Phát sinh giao tử đực
Giống -Các TB mần(noãn nguyên bào,tinh nguyên
bào)đều thực hiện nguyên phân liên tiếp
nhiều lần
-Noãn bào bậc 1,tinh bào bậc 1 đều thực hiện
giảm phân để cho giao tử
Khác
nhau
-Noãn bào bậc 1
qua giảm phân I
cho thể cực thứ
nhất có kích th-
ớc nhỏ và noãn
bào bậc 2 có
kích thớc lớn
-Noãn bào bậc 2
qua giảm phân
II cho 1 thể cực
thứ 2 có kích th-
ớc bé và 1 Tb
trứng,trong đó
chỉ có trứng trực
tiếp thụ tinh
-Tinh bào bậc1 qua giảm
phân I cho 2 tinh bào bậc
2
-Mỗi tinh bào bậc 2 qua
giảm phân II cho 2 tinh
tử,các tinh tử phát triển
thành tinh trùng
-Từ mỗi tinh bào bậc 1
qua giảm phân cho 4 tinh
trùng,các tinh trùng này
đều tham gia vào thụ tinh
-HS đọc kết luận chung SGK
-Hãy điền các quá trình :Nguyên phân,giảm phân,thụ tinh vào vị trí thích hợp,điền
n,2n vào từng giai đoạn trong sơ đồ sau:
Bố Mẹ
( ) ( )
Tinh trùng Trứng
( ) ( )
Hợp tử
( )
Cơ thể mới
( )
BT1:Vì sao ởloài sinh sản hữu tính lại xuất hiện nhiều BDTH(Chọn phơng án sai)
a/Do sự phân li độc lập,tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh
b/Do sự tổ hợp lại vốn gen có ở bố mẹ làm xuất hiện những tính trạng đã có ở bố mẹ
c/Do sự rối loạn quá trình hình thành giao tử
d/Cả b và c
Đáp án :d
D/H ớngdẫn về nhà (2 phút)
-Học bài và làm bài tập SGK
-Đọc trớc bài mới
__________________________________________
Tiết 12
cơ chế xác định giới tính
I/mục tiêu
-Mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính
-Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
-Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố trong và ngoài môi trờng đến sự phân hoá giới tính
-Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tíchkênh hình
II/Chuẩn bị
Tranh vẽ H 12.1,12.2
III/hoạt động dạy và học
A/Kiểm tra bài cũ (5phút)
-Trình bày sự phát sinh giao tử đực và cái ở ĐV
-Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
B/Bài mới
*Mở bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
************************** **************************
23
-GV treo tranh H12.1,nêu sự giống và khác nhau
giữa bộ NST của nam và nữ về:
+Số lợng
+Hình dạng
+Chức năng
-Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
+NST giới tính có ở loại TB nào?
+NST giới tính qui định tính đực và cái ở các loài
có giống nhau?
+So sánh về đặc điểm ,chức năng của NST thờng
và NST giới tính
-GV nhận xét,chốt kiến thức
-GV nhấn mạnh:NST giới tính cũng có mặt trong
TB sinh dỡng.
-GV diễn giải sơ lợc về tính trạng liên kết giới tính
và những kiểu tổ hợp NST giới tính khác
-Yêu cầu HS quan sát và phân tích các kí hiệu về
bộ NST trong hình 12.2
-Hoàn thành lệnh?
-Cơ chế NST xác định giới tính là gì?
-GV nhấn mạnh các khái niệm đồng giao tử,dị giao
tử, sự biếnđổi tỉ lệ nam:nữ theo độ tuổi
-Liên hệ với những quan niệm sai lầmvề sinh con
trai hay con gái trong nhân dân
I,Nhiễm sắc thể giới tính
-Đọc thông tin SGK+quan sát tranh
-1HS trả lời
-HS khác nhận xét,bổ sung
-Thảo luận nhóm ,đại diện trình bày
-HS khác nhận xét và bổ sung
- Tính đực và tính cái đợc qui định bởi cặp NST
giới tính XX hoặc XY,X0
-NST giới tính có ở TB lỡng bội:TB sinh dục và
TB sinh dỡng
II/Cơ chế NST xác định giới tính (15 phút)
-Thảo luận nhóm,giải đáp đợc các lệnh với các ý
sau:
+Qua giảm phân ởmẹ chỉ cho 1 loại giao tử
22A+X
Bố cho 2 tinh trùng:22A+X;22A+Y
+Sự thụ tinh:
X + X->XX:con gái
X +Y ->XY:con trai
+tỉ lệ con trai:con gái xấp xỉ do X và Y đợc tạo
ra với tỉ lệ ngang nhau,thụ tinh với xác suất nh
nhau,XX.XY sống với tỉ lệ ngang nhau,số lợng
thống kê đủ lớn
-1HS trả lời nhận xét bổ sung
-1HS giải thích
-Trong giảm phân:
cơ thể XX ---cho 1 loại giao tử X(đồng giao
tử)
Cơ thể XY -cho 2 loại giao tử X,Y với tỉ lệ
ngang nhau(dị giao tử)
-Qua thụ tinh:
X + X :con gái
X + Y :con trai
III/Các yếu tố ảnh h ởngđến sự phân hoá giới
************************** **************************
24
NST thờng NST giới tính
Đặc
điểm
Tồn tại
thành từng
cặp tơng
đồng giống
nhau ở con
đực và con
cái
Tồn tại thành từng cặp
tơng đồng(XX) hoặc
không tơng
đồng(XY,X0)
Chức
năng
Mang gen
qui định
tính trạng
thờng của
cơ thể
Thờng mang gen qui
định tính trạng liên
quan đến giới tính cơ
thể
-Những yếu tố nào ảnh hởng đến sự phân hoá giới
tính ?
-Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố
ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính có tác dụng gì
đối với thực tiễn
-GV đa đáp án đúng
-GV giới thiệu thêm 1 số thực nghiệm điều chỉnh tỉ
lệ đực cái và việc xác định giới tính trong bào thai
tính(8 phút)
-HS đọc thông tin SGK,thảo luận nhóm
-1-2 đại diện nhóm trình bày ý kiến,HS khác bổ
sung
-Quá trình phân hóa giới tính chịu ảnh hởng của
các nhân tố trong (hoocmon)và các nhân tố môi
trờng ngoài(nhiệt độ,thức ăn)
C.Củng cố (5phút)
Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
BT1:NST giới tính có ở những loại TB nào(chọn phơng án đúng nhất)
a/TB sinh dỡng
b/TB sinh dục
c/TB phôi
d/cả a,b,c
BT2:Yếu tố nào ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính trong đời sống cá thể(chọn phơng án
đúng)
a/các nhân tố môi trờng trong và ngoài tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự phát triển cá thể
b/Sự kết hợp các NST trong hình thành giao tử và hợp tử
c/Sự chăm sóc ,nuôi dỡng của bố mẹ
D.H ớngdẫn về nhà
-Học bài cũ ,trả lời câu hỏi 4,5 sgk
-Đọc nghiên cứu bài mới
-Đọc phần em có biết
_________________________________________________________
Tiết 13 :
Di truyền liên kết
I.mục tiêu
-Hiểu đợc những uthế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của moocgan
-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết,đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
-Phát triển t duy thực nghiệm-qui nạp
II.chuẩn bị
-Tranh phóng toH14SGK,13SGV
III.Hoạt động dạy và học
A/Kiểm tra bài cũ (5Phút)
-2HS trả lời lí thuyết
B/Bài mới
************************** **************************
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×