Tải bản đầy đủ

Các phương pháp điều trị toàn thân bệnh ung thư

Ung Th Học Đại Cơng 2005

bài 11: các phơng pháp điều trị toàn thân

Mục tiêu học tập
1. Trình bày đợc nguyên tắc điều trị hoá chất.
2. Mô tả đợc cơ chế, phân loại thuốc trong điều trị bệnh ung th
3. Trình bày đợc những khả năng của phơng pháp điều trị hoá chất và những
độc tính của thuốc.
Nội dung
Hiện nay, khoảng 1/3 số bệnh nhân ung th khi đợc khám phát hiện, bệnh còn ở giai
đoạn tại chỗ, cha có di căn xa, nên có thể chỉ cần điều trị bằng các phơng pháp tại
chỗ - tại vùng nh phẫu thuật hay tia xạ. Nhng khoảng 2/3 số bệnh nhân ung th khi
phát hiện đợc đ ở giai đoạn muộn, đ có di căn xa hay khả nghi đ có di căn tiềm
tàng (gọi là vi di căn) mà trên lâm sàng cha thấy đợc, những trờng hợp này cần có
những phơng pháp điều trị toàn thân, đó là: Điều trị hoá chất (Chemotherapy), điều
trị nội tiết (Hormonotherapy) và điều trị miễn dịch (Immunotherapy).
Lịch sử của phơng pháp điều trị toàn thân đ có từ lâu, đợc ghi lại trong y văn từ
thời cổ Hy Lạp và Ai Cập bằng việc sử dụng các muối Arsen điều trị các bệnh máu ác
tính. Năm 1895, Beatson đ mô tả việc cắt bỏ tuyến nội tiết (buồng trứng) làm thoái
lui một số ung th vú ở phụ nữ. Phơng pháp điều trị toàn thân đợc phát triển từ năm

1940 và đến nay đ trở thành một phơng pháp đợc áp dụng rộng ri trong điều trị
ung th. Quan niệm về điều trị hoá chất cũng thay đổi từ điều trị các giai đoạn muộn
sang xu hớng điều trị phòng ngừa hay hỗ trợ. Nhờ đó trong vòng 2 thập kỷ qua, điều
trị hoá chất kết hợp với phẫu thuật, xạ trị đ cải thiện và điều trị khỏi nhiều loại bệnh
ung th.
1. Một số khái niệm về tính hiệu quả

1.1. Tổng thể tích khối u
Mỗi liều thuốc chống ung th nhất định sẽ chỉ diệt đợc một số lợng tế bào u cố định.
Vì vậy khả năng điều trị khỏi sẽ càng lớn hơn nếu tổng thể tích u ban đầu càng nhỏ
hoặc là điều trị hỗ trợ sau khi đ phẫu thuật hay xạ trị để lấy đi hay phá huỷ hầu hết
các tế bào ung th trên lâm sàng.
1.2. Sự kháng thuốc
Cũng giống nh điều trị kháng sinh diệt khuẩn, tế bào ung th có thể có khả năng
kháng với các loại thuốc trong quá trình điều trị bằng nhiều hình thức. Khối u càng
lớn, xác suất và khả năng kháng thuốc càng tăng. Vì vậy việc phối hợp đồng thời nhiều
loại thuốc, việc điều trị sớm và điều trị bổ trợ làm tăng tính hiệu quả.
1.3. Kết hợp thuốc
Đặc tính của khối u là tế bào rất đa dạng. Khối u càng lớn tính đa dạng càng nhiều.
Kinh nghiệm cho thấy dùng kết hợp nhiều loại thuốc hiệu quả hơn là dùng đơn độc.
Dựa trên cơ chế tác dụng và hiệu quả của thuốc trên các giai đoạn khác nhau của chu
Ung Th Học Đại Cơng 2005

kỳ tế bào để xây dựng cách kết hợp thuốc. Một số nguyên tắc áp dụng trong điều trị
nh sau:
- Dùng phối hợp các thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau.
- Không phối hợp nhiều thuốc có cùng độc tính trên một cơ quan.
- Dùng liều cao, từng đợt ngắn, ngắt qung có hiệu quả hơn liều thấp kéo dài.
- Không dùng loại hoá chất mà bản thân nó ít hiệu quả khi dùng đơn độc.
1.4. Phân phối thuốc
Muốn tăng hiệu quả điều trị, thuốc hoá chất phải đến đợc và tập trung càng cao càng
tốt ở những nơi có tế bào u. ở những khối u lớn thờng có những vùng kém máu nuôi
dỡng làm cản trở điều trị. Vì vậy, ngoài đờng uống, tiêm tĩnh mạch, có thể u tiên
phân phối nồng độ cao của thuốc vào một vùng cơ thể có khối u làm tăng khả năng
thuốc tiếp xúc với tế bào u bằng cách truyền hoá chất vào động mạch (trong ung th
gan, một số ung th đầu cổ) hoặc bơm vào các khoang (phúc mạc, phế mạc, bàng
quang), nhờ đó làm tăng nồng độ thuốc tại chỗ mà giảm đợc ảnh hởng toàn thân.
Thuốc hoá chất cũng còn đợc đa trực tiếp vào khoang no tuỷ trong điều trị bệnh
bạch cầu và một số u lympho ác tính, ung th phổi tế bào nhỏ để ngăn ngừa di căn
no.

1.5. Điều trị hoá chất liều cao
Điều trị hoá chất liều cao sát với liều chí tử mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, nhng
nguy cơ tử vong do biến chứng cũng tăng lên, nhất là biến chứng nhiễm trùng do suy
tuỷ và giảm bạch cầu kéo dài. Để hạn chế biến chứng, ngời ta tìm nhiều cách khắc
phục:
- Dùng thuốc đối kháng sau mỗi liều hoá chất (Axít folinic kháng Methotr- exate).
- Ghép tuỷ xơng: Lấy tuỷ xơng tự thân hoặc ngời cùng nhóm HLA cất giữ trớc
khi điều trị hoá chất liều cao để truyền lại sau điều trị.
- Dùng các yếu tố tăng trởng tạo huyết.
1.6. Yếu tố cơ thể ngời bệnh
Hầu hết các thuốc diệt ung th đều có tác dụng độc hại với cơ thể. Những bộ phận bị
tác dụng độc ảnh hởng cũng là những cơ quan quan trọng nh: Tuỷ xơng, tim, gan,
ống tiêu hoá, thần kinh. Vì vậy việc đánh giá thăm khám đầy đủ, tỷ mỷ các chức năng
của cơ thể là rất cần thiết. Phải xem xét khả năng dung nạp, đào thải, biến chứng và xử
lý biến chứng, độc tính của thuốc trong suốt quá trình điều trị, điều đó quyết định tiên
lợng của việc điều trị ung th.
1.7. Điều trị đa mô thức
Mục tiêu của điều trị ung th là lấy đi hoặc diệt đợc toàn bộ tế bào ung th trong cơ
thể. Mỗi phơng pháp điều trị ung th: phẫu thuật, xạ trị hay điều trị toàn thân chỉ có
thể có tác dụng tốt ở từng loại bệnh, từng giai đoạn nhất định. Từ nhận thức đó, việc
sử dụng hợp lý nhiều phơng pháp điều trị là rất quan trọng. Điều trị toàn thân có thể
đợc áp dụng đơn thuần có hiệu quả trong một số ít bệnh (u tế bào nuôi, một số u
lympho, bệnh bạch cầu cấp)... nhng trong nhiều trờng hợp cần kết hợp với các
phơng pháp điều trị tại chỗ (phẫu thuật và xạ trị). Có khi điều trị hoá chất trớc phẫu
Ung Th Học Đại Cơng 2005

thuật hoặc xạ trị (ung th vú, ung th buồng trứng giai đoạn tiến triển, bệnh Hodgkin,
u lympho...) có khi điều trị sau phẫu thuật và xạ trị bổ trợ (ung th vú, buồng trứng,
ung th xơng, ung th đại trực tràng, ung th hắc tố, ung th thận....). Ngời thầy
thuốc ung th sẽ cân nhắc các dữ kiện về loại bệnh, giai đoạn lâm sàng, thể giải phẫu
bệnh và tình trạng cơ thể của bệnh nhân mà xây dựng mục tiêu điều trị và phác đồ cụ
thể cho từng bệnh nhân.
2. Các thuốc chống ung th
Hiện nay có khoảng hơn 200 loại thuốc chống ung th đợc sử dụng trên lâm sàng.
Các thuốc chống ung th đợc phân loại theo nhiều cách, ở đây chúng tôi chỉ nêu các
nhóm dợc chất chống ung th theo cơ chế hoạt động của chúng.
2.1. Phân loại các dợc chất chống ung th theo cơ chế hoạt động
Nhóm tác nhân Mục tiêu Cấu trúc hoá học
Các tác nhân ngăn
chặn tổng hợp DNA
bằng al - kyl hoá có
nguồn gốc tổng hợp
(các tác nhân alkyl
hoá)
Liên kết chéo DNA Nitrogen mustard
Ethyle limin
Sulfonic acid ester
Epoxide
Nitrosourea
Halogenated hexitol
Hợp chất platium
Kháng sinh kháng u Xen giữa DNA làm đứt
gy DNA
Anthracyclin, Actinomycin D
Mitomycin C, Bleomycin
Các kháng axit Folic, kháng
Purin, kháng Pirimidin
Các ức chế tổng hợp protein và
axit amin.
Các ức chế giai đoạn
gián phân hình thoi
Ngăn cản hình thức thoi
trong kỳ gián phân
Alkaloid nhóm vinca
Podophylin
Colchicin
Hỗn hợp Không xác định Alkylamin (HMM, PMM) *
Dacarbazin
Procarbazin
Các Taxane Làm đông cứng các vi
quản nội tế bào
Toxol, Taxotere
Các camptothecin ức chế men
topoisomerasa I
Camptothecin, CPT - 11
Các hormon Androgen
Estrogen
Antiandrogen
Estrogen
Ung Th− Häc §¹i C−¬ng 2005

Steroid
Progestin
C¸c thuèc t¸c dông
Antisteroid
* HMM: Hexamethylmelamine; PMM: Pentamethylmelamine
Ung Th Học Đại Cơng 2005

2.2. Các tác dụng phụ của thuốc chống ung th
Cơ quan Độc tính Những thuốc liên quan
Tuỷ xơng Giảm bạch cầu
Giảm tiểu cầu
Hầu hết, trừ steroit
Bleomycin, L-Asparaginase
Đờng tiêu hoá Viêm miệng Adriamycin, Bleomycin,
Methotrexat, Actinomycin,
5-flurouracil
ỉa chảy
Liệt ruột
Methotrexat, 5-flurouracil
Vincristin
Da Xạm da
Rụng tóc
Bleomycin, Busulfan
Adriamycin, Cyclophosphamid
Actionomycin D
Hệ thần kinh Dị cảm, bệnh thần
kinh ngoại vi
Điếc
Ngủ lịm (lơ mơ)
Vincristin, Vinblastin, Cis - Platium
Taxol
L-Asparaginase
Tim Suy tim
(muộn về lâu dài)
Adriamycin, Daunomycin
Phổi Viêm xơ (muộn) Bleomycin, Busulfan, Methotrexat
Cyclophosphamid
Tuỵ Viêm tuỵ L-Asparaginase
Tử cung Chảy máu tử cung Estrogen
Bàng quang Viêm bàng quang Cyclophosphamid
Gan Chức năng gan
không bình thờng
L-Asparaginase, Mithramycin
Thận Chức năng thận
không bình thờng
Methotrexat, Cisplatium
Mithramycin

2.3. Khả năng của điều trị toàn thân
Khoảng 20% có thể điều trị khỏi, 20% có thể kéo dài đáng kể cuộc sống, còn lại 60%
ít kết quả hoặc không có kết quả. Điều trị bằng hoá chất đ mang lại cơ may khỏi bệnh
hoặc sống thêm lâu dài ở một số u ác tính ở trẻ em trong những năm gần đây có cải
thiện tốt, rõ rệt và điều trị hoá chất bổ sung ở ngời lớn cũng làm tăng mức độ khỏi
bệnh cho một số loại ung th, có thể tóm tắt trong bảng dới đây:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×