Tải bản đầy đủ

Giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng tt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM THỊ OANH

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG

Chuyên ngành:

Giáo dục Mầm non

Mã số:

9 14 01 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1: PGS.TS Đỗ Thị Minh Liên
2: TS Trần Thị Ngọc Trâm


HÀ NỘI - 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1.
2.

PGS.TS Đỗ Thị Minh Liên
TS Trần Thị Ngọc Trâm

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến – Học viện Quản lí Giáo dục
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Hà Lan – Trường Đại học Hồng Đức
Phản biện 3: PGS.TS Phó Đức Hòa – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm…

`

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
So sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng đối với con người nói chung và của
trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng. Kĩ năng so sánh giúp con người nhận biết được sự giống và khác
nhau giữa các sự vật và hiện tượng có trong thế giới xung quanh, nhờ vậy con người
nhận biết thế giới đầy đủ và sâu sắc.
Hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng là quá trình trẻ thực hiện các hành
động tác động vào sự vật nhằm tiếp nhận những hình ảnh về hình dạng của vật thể và
khái quát, lưu giữ, tái hiện lại trong ý thức của trẻ. Đó chính là điều kiện thuận lợi để
giáo dục KNSS cho trẻ, bởi trong hoạt động này trẻ được thực hành trải nghiệm kĩ năng
nhận biết, phân biệt sự giống nhau và khác nhau về số lượng, kích thước, hình dạng và
vị trí sắp đặt giữa các đối tượng hay nhóm đối tượng. Từ đó, giúp trẻ có thái độ tích cực
đối với hoạt động so sánh, biết vận dụng KNSS trong các hoạt động đa dạng. Vì vậy,
việc giáo dục KNSS cho trẻ ngay từ nhỏ là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục mầm non.
Thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay đã quan tâm đến việc giáo dục tư duy
cho trẻ nói chung và KNSS nói riêng nhưng được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt
động học còn trong các hoạt động khác của trẻ ở trường MN như hoạt động vui chơi,
hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều...thì việc giáo dục KNSS cho trẻ rất ít được GV
quan tâm.
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã xuất hiện những công trình nghiên cứu
việc hình thành và phát triển KNSS cho trẻ. Tuy nhiên, giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi
qua hoạt động hình thành BTHD là vấn đề chưa được nghiên cứu chuyên biệt.
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giáo dục kĩ năng so sánh cho
trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng.”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành
BTHD nhằm nâng cao hiệu quả của việc giáo dục KNSS và góp phần phát triển tư duy
cho trẻ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở
trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở
trường mầm non.


2

4. Giả thuyết khoa học
Kĩ năng so sánh của trẻ 5 - 6 tuổi chịu ảnh hưởng bởi các biện pháp giáo dục của
GV. Nếu sử dụng một cách đồng bộ, linh hoạt các biện pháp nhằm kích thích hứng thú,
nhu cầu SS của trẻ; tạo cơ hội cho trẻ được tích cực trải nghiệm và giúp trẻ nắm vững
tiến trình SS thì kĩ năng so sánh của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD sẽ
phát triển tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động
hình thành BTHD ở trường mầm non.
5.2. Đánh giá thực trạng giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình
thành BTHD ở trường mầm non.
5.3. Đề xuất các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình
thành BTHD ở trường mầm non.
5.4. Thực nghiệm sư phạm một số biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua
hoạt động hình thành BTHD đã đề xuất.
6. Giới hạn nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu: Một số biện pháp giáo dục KNSS qua hoạt động hình
thành BTHD cho trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động học, hoạt động ngoài trời, hoạt động vui
chơi và hoạt động chiều.
6.2. Khách thể và địa bàn nghiên cứu: Các nghiên cứu thực tiễn bao gồm khảo sát
thực trạng được thực hiện trên 150 GVMN và 120 trẻ 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm
non tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên. Thực nghiệm sư phạm
được thực hiện trên 200 trẻ tại 4 trường mầm non ở tỉnh Hải Dương
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận triển khai đề tài: Để đảm bảo tính khách quan, trong quá
trình nghiên cứu vấn đề giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD cần
kết hợp các quan điểm tiếp cận hệ thống cấu trúc, tiếp cận phát triển, tiếp cận tích hợp,
tiếp cận thực tiễn và tiếp cận hoạt động.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận, bao gồm: các phương pháp phân tích, tổng
hợp lí thuyết; các phương pháp phân loại và hệ thống lí thuyết.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm:Phương pháp quan sát; phương
pháp điều tra bằng phiếu hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu; phương pháp nghiên cứu sản
phẩm hoạt động và phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7.2.3. Các phương pháp khác, bao gồm: Phương pháp chuyên gia; phương pháp
xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học.


3

8. Những luận điểm khoa học cần bảo vệ
8.1. KNSS là một kĩ năng rất cần thiết để phát triển tư duy cho trẻ MN. Kĩ năng
này không tự nhiên mà có mà nó phải được hướng dẫn và thực hiện thường xuyên trong
các hoạt động như: hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời và hoạt động
chiều với các đối tượng so sánh đa dạng về kích thước, hình dạng, số lượng, màu sắc…
8.2. KNSS gồm các thao tác thành phần và logic sắp xếp, tổ chức các thao tác như
sau: 1/ Nhận diện đối tượng; 2/ Phân tích các dấu hiệu của đối tượng; 3/ Phân loại các
dấu hiệu khác biệt và đồng nhất nhau; 4/ Đối chiếu các khác biệt và đồng nhất; 5/ Nhận
xét về những khác biệt và đồng nhất đã phát hiện được.
8.3. Hoạt động hình thành BTHD là điều kiện thuận lợi để giáo dục KNSS cho trẻ.
Thông qua hoạt động này trẻ được thực hành trải nghiệm cách thức so sánh với các
phương tiện so sánh như: vật thật, mô hình, tranh ảnh, lời nói và các dấu hiệu so sánh đa
dạng như: hình dạng, kích thước, số lượng, màu sắc... Từ đó, giúp trẻ có thái độ tích cực
đối với hoạt động so sánh, biết vận dụng KNSS trong các hoạt động khác ở trường MN.
8.4. Giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường
MN là một việc làm cần thiết trong GDMN. Trong đó, các biện pháp giáo dục của giáo
viên theo hướng kích thích hứng thú, nhu cầu SS của trẻ; tạo cơ hội cho trẻ được tích
cực trải nghiệm và giúp trẻ nắm vững tiến trình SS có ảnh hưởng rất lớn đến việcgiáo
dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở trường MN.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1.Bổ sung thêm lí luận về giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình
thành BTHD giúp các nhà nghiên cứu, giáo viên ngành GDMN có thêm tài liệu chuyên
sâu về giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi.
9.2. Cung cấp tư liệu về thực trạng giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động
hình thành BTHD giúp cho các trường MN có cái nhìn đúng đắn hơn về hiệu quả giáo
dục trẻ trong thực tiễn và làm cơ sở để điều chỉnh quá trình giáo dục kịp thời.
9.3. Giới thiệu tài liệu về biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt
động hình thành BTHD giúp các trường mầm non có thể tham khảo và vận dụng sáng
tạo vào điều kiện giáo dục ở trường mình, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ, đáp
ứng yêu cầu xã hội hiện nay.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình công bố, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục, luận án gồm 4 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng
so sánh cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng; Chương 2:
Thực trạng giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu
tượng hình dạng; Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 - 6 tuổi qua
hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng; Chương 4: Thực nghiệm sư phạm.


4

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH CHO TRẺ 5–6
TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNHBIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua
hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về so sánh và kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
Có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã quan tâm đến KNSS của trẻ
từ rất sớm. Những công trình này đã chỉ ra mối quan hệ giữa so sánh với các thao tác tư duy
khác cũng như nghiên cứu về đặc điểm phát triển kỹ năng này ở trẻ.

1.1.2. Những công trình nghiên cứu về hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
của trẻ mẫu giáo
Những nghiên cứu về hoạt động hình thành BTHD đã chỉ ra đặc điểm nhận thức của
trẻ MN về biểu tượng hình dạng, trên cơ sở đó đề ra nội dung và phương pháp hướng dẫn
hoạt động hình thành BTHD của trẻ.

1.1.3. Những công trình nghiên cứu về giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi
qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
Trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn, vấn đề giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6
tuổichưa được nghiên cứu nhiều. Đã có những tác giả đề xuất một số biện pháp để giáo dục
KNSS cho trẻ như: sử dụng trò chơi, các tình huống vui chơi, sự xuất hiện bất ngờ của các
đồ vật và đặc biệt là sử dụng các vật liệu dạy học. Các biện pháp này đã kích thích được
hứng thú so sánh của trẻ, tức là đã tác động đến những thành tố bên trong của KNSS. Tuy
nhiên, vấn đề tìm biện pháp cụ thể tối ưu hóa quá trình giáo dục KNSS cho trẻ chưa được đề
cập đến. Đây chính là khoảng trống mà luận án hướng tới.

1.2. Kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
1.2.1. Khái niệm về kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
* Khái niệm so sánh:So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác
nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các
đối tượng nhận thức (sự vật, hiện tượng)
* Khái niệm kĩ năng: Kĩ năng là hành động có ý thức, có kĩ thuật và có kết quả được
thực hiện dựa trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có trong những điều kiện nhất định.
* Khái niệm về kĩ năng so sánh: Kĩ năng so sánh là hành động có ý thức, có kĩ thuật và
có kết quả được thực hiện nhằm xác định sự giống nhau hay khác nhau,sự đồng nhất hay
không đồng nhất,sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật, hiện tượng dựa
trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có trong những điều kiện nhất định.
1.2.2. Cấu trúc kĩ năng so sánh của trẻ mẫu giáo
Gồm 5 thao tác: 1/ Nhận diện đối tượng; 2/ Phân tích các dấu hiệu của đối tượng;
3/ Phân loại các dấu hiệu khác biệt và đồng nhất nhau; 4/ Đối chiếu các khác biệt và
đồng nhất; 5/ Nhận xét về những khác biệt và đồng nhất đã phát hiện được.


5

1.2.3 Cơ chế hình thành kĩ năng so sánh của trẻ 5 – 6 tuổi
Sự phát triển KNSS của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD được xác
định dựa trên cơ sở tâm lí học là các giai đoạn hình thành hành động trí tuệ của P. Ia.
Ganperin. Căn cứ vào thành phần và các thông số đặc trưng của hành động, ông đã
nghiên cứu, xác lập và mô tả các bước của một hành động trí tuệ từ bên ngoài vào bên
trong.Bước 1: Lập cơ sở định hướng của hành động; Bước 2: Hành động với đồ vật hay
vật chất hóa; Bước 3: Hành động nói to không dùng đồ vật; Bước 4: Hành động với lời
nói thầm; Bước 5: Hành động rút gọn với lời nói bên trong.
Sự phát triển KNSS của trẻ chia thành hai giai đoạn chủ yếu: dạng sơ khai và
dạng chính thức.
1.3. Hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng của trẻ 5 – 6 tuổiở trường MN
1.3.1. Khái niệm biểu tượng hình dạng
* Khái niệm biểu tượng: Biểu tượng là hình ảnh của sự vật và hiện tượng nảy sinh trong
óc chúng ta khi không có tác động trực tiếp của chúng vào giác quan ta. Hơn nữa, biểu
tượng còn là kết quả của sự chế biến và khái quát hóa các hình ảnh của tri giác trước đây,
là sản phẩm của tri giác cảm tính trước đó nên không có tri giác thì không có biểu tượng.
* Khái niệm hình dạng: Hình dạng là hình của 1 vật, phân biệt nó với những vật khác loại
* Khái niệm biểu tượng hình dạng: biểu tượng hình dạng là sản phẩm của sự chế biến và
khái quát những hình ảnh về hình dạng của vật thể mà con người tri giác trước đây được
lưu giữ và tái hiện lại trong ý thức con người.
1.3.2. Đặc điểm phát triển biểu tượng hình dạng của trẻ 5 – 6 tuổi
1.3.3. Nội dung hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 5 – 6 tuổi
1.3.4. Quá trình tổ chức hướng dẫn hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng cho
trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
Giai đoạn 1: Tích lũy BTHD cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi
Giai đoạn 2: Dạy trẻ kiến thức, kỹ năng nhận biết, phân biệt các hình hình học
Giai đoạn 3: Luyện tập củng cố kiến thức, kỹ năng nhận biết, phân biệt các hình
hình học
Giai đoạn 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng nhận biết, phân biệt các hình hình học,
kĩ năng xác định hình dạng của các vật vào điều kiện, hoàn cảnh mới
1.4 . Kĩ năng so sánh qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng của trẻ 5 – 6
tuổi ở trường mầm non
1.4.1. Khái niệm: KNSS qua hoạt động hình thành BTHD của trẻ mẫu giáo là hành động
có ý thức, có kĩ thuật và có kết quả được thực hiện nhằm xác định sự giống nhau hay khác
nhau, sự bằng nhau hay không bằng nhau về các dấu hiệu toán học giữa các hình hình
học dựa trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có trong những điều kiện nhất định


6

1.4.2. Những biểu hiện kĩ năng so sánh của trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình thành
biểu tượng hình dạng
1. Thực hiện đầy đủ các thao tác SS
2. Các thao tác SS được thực hiện linh hoạt
3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ SS
4. Phát hiện chính xác, đầy đủ các đặc điểm giống và khác nhau của các đối tượng SS
5. Trình bày rõ ràng, mạch lạc, giải thích được kết quả SS bằng lời
1.4.3. Sự phát triển kĩ năng so sánh qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
của trẻ 5 – 6 tuổi
Trẻ 3 – 4 tuổi bắt đầu nhận biết, phân biệt một số hình hình học phẳng như: hình
tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật nhưng trẻ chưa biết SS để tìm ra được sự
giống và khác nhau giữa các hình hình học này. Trẻ 4 – 5 tuổi đã có khả năng SS các
hình hình học phẳng với nhau để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng qua đặc
điểm về đường bao quanh hình, qua số lượng các cạnh, góc cũng như độ dài của các
cạnh. Trẻ 5 – 6 tuổi đã có khả năng SS các hình khối với nhau như: SS khối cầu và khối
trụ, khối vuông và khối chữ nhật để thấy được những đặc điểm đặc trưng của chúng
cũng như thấy những dấu hiệu giống và khác nhau giữa các khối. Khi SS các hình hình
học trẻ biết dựa vào các dấu hiệu cơ bản như: số lượng góc, cạnh của các hình hay hình
dạng và số lượng các mặt của mỗi khối…qua đó trẻ nhận biết các hình hình học đó như
những hình chuẩn để SS hình dạng của các vật.
1.5. Giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành biểu
tượng hình dạng ở trường mầm non
1.5.1. Khái niệm: Giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ mẫu giáo
là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục đến
trẻ để thực hiện có hiệu quả những hành động, những thao tác so sánh nhằm xác
định sự giống nhau hay khác nhau, sự bằng nhau hay không bằng nhau về các dấu
hiệu toán học giữa các hình hình học dựa trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có
trong những điều kiện nhất định.
1.5.2. Ý nghĩa giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành
biểu tượng hình dạng
- Giáo dục KNSS qua hoạt độnghình thành BTHD nhằm thúc đẩy quá trình nhận
thức và phát triển tư duy của trẻ
- Giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD giúp cho ngôn ngữ của trẻ phát
triển
- Giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD tạo cơ hội để rèn luyện các kĩ
năng khác cho trẻ


7

1.5.3. Nội dung giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành
biểu tượng hình dạng
- Phát triển nhận thức của trẻ về KNSS qua hoạt động hình thành BTHD
- Hình thành và phát triển ở trẻ các hành động, thao tác SS qua hoạt động hình
thành BTHD
- Giáo dục thái độ của trẻ đối với KNSS qua hoạt động hình thành BTHD
1.5.4. Hình thức, phương pháp, phương tiện giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6
tuổi qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
- Hình thức: Để giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD
cần phối hợp các hình thức so sánh cá nhân, so sánh theo nhóm nhỏ (5 – 6 trẻ) và cả lớp.
- Phương pháp: Phương pháp thực hành, trải nghiệm; Phương pháp trực quan –
minh họa; Phương pháp dùng lời; Phương pháp nêu gương – đánh giá
- Phương tiện: Giáo dục KNSS cho trẻ thông qua vật thật, đồ dùng mô phỏng,
tranh ảnh, biểu tượng
1.5.5. Tiến trình giáo dục kỹ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng
Cũng giống như việc tổ chức thực hiện quá trình sư phạm, việc giáo dục KNSS cho
trẻ diễn ra theo 3 giai đoạn:
* Giai đoạn 1: Chuẩn bị
* Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch đã đặt ra: (vận dụng các biện pháp đã lựa
chọn để thực hiện mục đích đã đặt ra)
- Giáo dục KNSS cho trẻ trên hoạt động học
- Giáo dục KNSS cho trẻ ngoài giờ học
* Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả so sánh của trẻ, đây chính là cơ sở để xây dựng
kế hoạch tiếp theo.
1.5.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt
động hình thành biểu tượng hình dạng
* Yếu tố chủ quan
- Sự phát triển tâm, sinh lí của trẻ
- Sự tích cực, chủ động của bản thân trẻ
* Yếu tố khách quan
- Môi trường hoạt động của trẻ
- Biện pháp giáo dục của GV trong tổ chức các hoạt động hình thành BTHD


8

Kết luận chương 1
KNSS là một kĩ năng rất cần thiết để phát triển tư duy cho trẻ MN. Kĩ năng này không
tự nhiên mà có mà nó phải được hướng dẫn và thực hiện thường xuyên trong các hoạt động
như: hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời và hoạt động chiều.
KNSS gồm các thao tác thành phần và logic sắp xếp, tổ chức các thao tác như sau:
1/ Nhận diện sự vật; 2/ Phân tích các dấu hiệu của sự vật; 3/ Phân loại các dấu hiệu khác
biệt và đồng nhất nhau; 4/ Đối chiếu các khác biệt và đồng nhất; 5/ Nhận xét về những
khác biệt và đồng nhất đã phát hiện được.
Hoạt động hình thành BTHD là điều kiện thuận lợi để giáo dục KNSS cho trẻ.
Thông qua hoạt động này trẻ được thực hành trải nghiệm cách thức so sánh với các
phương tiện so sánh như: vật thật, mô hình, tranh ảnh, lời nói và các dấu hiệu so sánh đa
dạng như: hình dạng, kích thước, số lượng, màu sắc... Từ đó, giúp trẻ có thái độ tích cực
đối với hoạt động so sánh, biết vận dụng KNSS trong các hoạt động khác ở trường MN.
KNSS qua hoạt động hình thành BTHD của trẻ 5 – 6 tuổi được biểu hiện ở các mặt
sau: Thực hiện đầy đủ các thao tác; Thực hiện các thao tác SS theo logic hợp lí; Thời
gian thực hiện nhiệm vụ SS; Mô tả đúng kết quả SS bằng lời
Giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan đó là GV, trẻ và môi trường. Ba yếu tố
này có mối quan hệ tương hỗ, qua lại lẫn nhau trong quá trình hình thành BTHD và
có ảnh hưởng to lớn đến giáo dục KNSS cho trẻ. Việc xác định ý nghĩa, nội dung,
hình thức, phương pháp và phương tiện giáo dục KNSS cho trẻ là cơ sở để khảo sát
thực trạng cũng như xây dựng các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ.
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNH CHO TRẺ
5 – 6 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Đánh giá thực trạng nhận thức của GVMN về KNSS, đánh giá KNSS của trẻ qua
hoạt động hình thành BTHD và thực trạng giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt
động hình thành BTHD ở trường mầm non hiện nay. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện
pháp giáo dục KNSS cho trẻ.
2.1.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng KNSS của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở trường MN
- Thực trạng giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở
trường MN.


9

2.1.3. Đối tượng khảo sát
* Mẫu khảo sát là giáo viên: Khảo sát được thực hiện trên 150 GV mầm non đang
dạy lớp 5 – 6 tuổi tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên
* Mẫu khảo sát là trẻ 5 – 6 tuổi: Luận án lựa chọn 120 trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
thuộc các trường mầm non ở các tỉnh nêu trên
2.1.4. Công cụ khảo sát:
* Luận án khảo sát thực trạng giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD
cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non ở khía cạnh định lượng và định tính.
- Công cụ để nghiên cứu định lượng là mẫu phiếu khảo sát giáo viên mầm non
- Công cụ để nghiên cứu định tính là các phiếu phỏng vấn
* Đánh giá thực trạng KNSS của trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD,
công cụ khảo sát là 5 loại bài tập với các mức độ tăng dần về số lượng đối tượng SS với
các dấu hiệu SS đa dạng và mỗi loại bài tập đều được thực hiện với các phương tiện SS
là vật thật, đối tượng mô phỏng, tranh ảnh và lời nói (tổng số 20 bài tập);
2.1.5. Phương pháp khảo sát
- Điều tra bằng phiếu hỏi
- Phỏng vấn
- Dự giờ
- Nghiên cứu sản phẩm
2.1.6. Phương pháp xử lí số liệu
Kết quả khảo sát được tính toán và xử lí bằng toán thống kê. Từ các kết quả định
lượng rút ra nhận xét, kết luận định tính.
2.1.7.Các tiêu chí và thang đánh giá
* Tiêu chí đánh giá
- Tính đầy đủ của KN: là số lượng các thao tác cần thiết tối thiểu mà trẻ phải thực
hiện để giải quyết nhiệm vụ SS
- Tính thành thạo của KN: là việc trẻ thực hiện được nhanh và chính xác các thao
tác SS. Mức độ thành thạo của KN thể hiện ở việc mắc lỗi hay không mắc lỗi, cũng như
mắc lỗi ít hay nhiều trong thực hiện các thao tác của KNSS.
- Tính linh hoạt của KN: là sự thể hiện ổn định, bền vững và sáng tạo khi tiến
hành các thao tác SS trong các điều kiện khác nhau mà vẫn đạt kết quả mong muốn.
Không rập khuôn, máy móc.
- Tính hiệu quả của KN: thể hiện ở việc trẻ phát hiện và diễn đạt chính xác các
đặc điểm giống và khác nhau của các đối tượng SS theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
* Thang đánh giá
- Các mức độ đánh giá của từng tiêu chí được lượng hóa thành số điểm như
sau:Mức độ 1: Kém (1 điểm); Mức độ 2: Yếu (2 điểm); Mức độ 3: Trung bình (3 điểm);
Mức độ 4: Khá (4 điểm); Mức độ 5: Tốt (5 điểm).


10

- Tổng điểm của từng bài tập được đánh giá như sau: Mức Kém: Tổng điểm của
từng bài tập ≤ 4; Mức Yếu: 4 < tổng điểm của từng bài tập ≤ 8; Mức Trung bình: 8 <
tổng điểm của từng bài tập ≤ 12; Mức Khá: 12 < tổng điểm của từng bài tập ≤ 16; Mức
Tốt: 16 < tổng điểm của từng bài tập ≤ 20.
- Chúng tôi tiến hành đo KNSS của trẻ thông qua 5 loại bài tập với 20 bài tập đo.
Số liệu thu được chúng tôi tổng hợp theo 2 hướng:Thứ nhất: Tổng hợp điểm mà từng trẻ
đạt được theo cả 5 tiêu chí ở từng bài tập, sau đó tính điểm trung bình cộng của từng bài
tập.Thứ hai: Tổng hợp điểm của từng tiêu chí ở cả 20 bài tập sau đó tính điểm trung bình
cộng của từng tiêu chí.
2.2. Kết quả và phân tích kết quả
2.2.1. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng so sánh qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
* Thực trạng nội dung chương trình giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành
BTHD cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
Qua nghiên cứu “Chương trình giáo dục mầm non” và các giáo trình, tài liệu có nội
dung hình thành BTHD chúng tôi nhận thấy, các tài liệu đều đã xác định rõ và đầy đủ
các nội dung về hình dạng cần hình thành cho trẻ. Tuy nhiên, nội dung về giáo dục
KNSS cho trẻ thông qua hoạt động này thì ít được đề cập đến. Trẻ chỉ được giáo dục kĩ
năng này thông qua 2 nội dung: phân biệt khối cầu với khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
* Thực trạng sử dụng các hình thức để giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi
qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng.
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Hình thức
SL
TL (%)
SL
TL (%)
S
TL (%)
L
Hoạt động theo cá nhân 76
50,7
74
49,3
0
0
Hoạt động theo nhóm
118
78,7
30
20
2
1,3
Hoạt động cả lớp
42
28
10
68,7
5
3,3
3
Kết quả điều tra cho thấy, đa số GV thường xuyên sử dụng hình thức hoạt động
theo nhóm nhỏ (chiếm 78,7%), 20% ở mức thỉnh thoảng và chỉ có 1,3% là không bao
giờ sử dụng hình thức này. Hoạt động theo cá nhân là hình thức ưu tiên thứ 2 được các
GV lựa chọn. Số GV sử dụng hình thức này ở mức thường xuyên là 50,7% và mức độ
thỉnh thoảng là 49,3%, không có GV nào là không sử dụng hình thức hoạt động này. Đối
với hình thức hoạt động cả lớp có 28% số GV sử dụng ở mức độ thường xuyên, 68,7% ở
mức thỉnh thoảng và 3,3% số GV không bao giờ sử dụng hình thức này.


11

* Nhận thức của GV về các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng.
Mức độ sử dụng
T
Thường xuyên Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Biện pháp
T
SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%)
Lập kế hoạch tổ chức các hoạt
1
128
85,3
22
14,7
0
0
động hình thành BTHD.
Tạo tình huống có vấn đề nhằm
2
28
18,7
76
50,7
46
30,7
kích thích hứng thú SS của trẻ.
Sử dụng câu hỏi gợi mở để dẫn
3
45
30
87
58
18
12
dắt trẻ thực hiện nhiệm vụ SS
Sử dụng các TCHT giúp trẻ
4
134
89,3
16
10,7
0
0
luyện tập KNSS
Sử dụng các bài tập nhằm kiểm
5 tra đánh giá kết quả thực hiện 54
36
72
48
24
16
nhiệm vụ SS của trẻ.
Sử dụng hành động mẫu kết
6 hợp với lời hướng dẫn để dạy 107
71,3
43
28,7
0
0
trẻ cách thức SS.
Phân nhóm linh hoạt khi tổ
7 chức các hoạt động hình thành 82
54,7
68
45,3
0
0
BTHD.
Tạo bầu không khí an toàn,
8 thoải mái cho trẻ trong quá 127
84,7
23
15,3
0
0
trình thực hiện nhiệm vụ SS.
Khen ngợi trẻ khi có biểu hiện
9
98
65,3
34
22,7
18
12
SS
Đa dạng hóa các loại đối tượng
10
23
15,3
45
30
82
54,7
SS và phương tiện SS.
Vận dụng KNSS trong các HĐ
11
31
20,7
38
25,3
81
54
da dạng khác.
Kết quả điều tra cho thấy GV thường xuyên quan tâm tới những biện pháp tác
động chung khi tổ chức hoạt động hình thành BTHD như: Lập kế hoạch tổ chức các
hoạt động hình thành BTHD; phân nhóm linh hoạt khi tổ chức các hoạt động hình thành
BTHD. GV cũng đã chú ý đến các biện pháp tác động để giáo dục KNSS của trẻ qua
hoạt động hình thành BTHD như: Sử dụng hành động mẫu kết hợp với lời hướng dẫn để
dạy trẻ cách thức SS; sử dụng câu hỏi gợi mở để dẫn dắt trẻ thực hiện nhiệm vụ SS. Tuy
nhiên những biện pháp này chưa đi sâu vào mục đích giáo dục KNSS của trẻ qua hoạt


12

động hình thành BTHD mà chỉ dừng ở mức độ cung cấp kiến thức, kinh nghiệm SS,
trong khi KN của trẻ chỉ thực sự có được khi trẻ được vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm đó vào thực tiễn đa dạng. Có rất nhiều biện pháp mang tính đặc thù của việc
giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ lại ít được GV quan tâm sử
dụng như: Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích hứng thú SS của trẻ; Đa dạng hóa
các loại đối tượng SS và phương tiện SS; Vận dụng KNSS trong các HĐ da dạng khác
*Nhận thức của GV về các phương tiện giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình
thành biểu tượng hình dạng.
Mức độ
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ
Phương tiện so sánh
SL
TL (%) SL TL (%)
SL
TL (%)
Vật thật
125
83,3
25
16,7
0
0
Mô hình
138
92
12
8
0
0
Tranh ảnh
30
20
105
70
15
10
Lời nói
2
1,3
56
37,3
92
61,3
Kết quả điều tra cho thấy, đa số GV thường xuyên sử dụng phương tiện SS là mô
hình và vật thật. Ở loại phương tiện SS bằng tranh ảnh có sự khác biệt tương đối lớn về
các mức độ sử dụng (chỉ có 20% số GV sử dụng phương tiện này ở mức thường xuyên).
Lời nói là loại phương tiện SS ít được GV sử dụng nhất. Chỉ có 1,3% số GV sử dụng
phương tiện này ở mức độ thường xuyên, đa số GV không bao giờ sử dụng loại phương
tiện SS này (chiếm 61,3%).
* Nhận thức của GV về các biểu hiện KNSS của trẻ qua hoạt động hình thành biểu
tượng hình dạng
Biểu hiện KNSS
Số lượng Tỉ lệ (%)
Các thao tác SS được thực hiện đầy đủ
71
47,3
Lựa chọn cách thức so sánh phù hợp với điều kiện, hoàn
105
70
cảnh SS
Thời gian thực hiện nhiệm vụ SS
45
30
Phát hiện đầy đủ, chính xác các đặc điểm giống và khác
136
90,7
nhau của các đối tượng SS
Diễn đạt kết quả SS bằng lời
33
22
Vận dụng linh hoạt KNSS vào các tình huống và hoàn cảnh
47
31,3
khác nhau
Tất cả các ý kiến trên.
32
21,3
Kết quả cho thấy, GVMN đều có một số hiểu biết nhất định về những biểu hiện
KNSS của trẻ qua hoạt động hình thành BTHD. Tuy vậy, mỗi GV đánh giá các biểu hiện
một cách khác nhau. Điều đó cho thấy nhận thức của GV về các biểu hiện KNSS của trẻ
còn chưa đồng bộ và chưa trọng tâm vào những biểu hiện mang tính đặc trưng của


13

KNSS.
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng kĩ năng so sánh qua hoạt động
tượng hình dạng của trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non.
2.2.2.1.Thực trạng KNSS của trẻ theo các bài tập
Loại
Mức độ KNSS của trẻ (%)
Tên bài tập
Tốt
Khá
TB
Yếu Kém
BT
SS bằng vật thật
20,83 38,33 40,83 0,00 0,00
SS 2
SS bằng mô hình 18,33 35,83 45,83 0,00 0,00
đối
SS bằng tranh ảnh 22,50 41,66 35,83 0,00 0,00
tượng SS bằng lời nói
15,00 33,33 39,16 12,50 0,00
SSbằng vật thật
4,16 22,50 52,50 18,33 2,50
SS 3
SS bằng mô hình
6,66 24,16 50,83 15,83 2,50
đối
SS bằng tranh ảnh 10,00 25,00 45,83 17,50 1,60
tượng SS bằng lời nói
4,16 22,50 39,16 26,66 7,50
SS trên
3 đối
tượng
SS 2
nhóm
đối
tượng
SS 3
nhóm
đối
tượng

SSbằng vật thật
SS bằng mô hình
SS bằng tranh ảnh
SS bằng lời nói
SSbằng vật thật
SS bằng mô hình
SS bằng tranh ảnh
SS bằng lời nói
SSbằng vật thật
SS bằng mô hình
SS bằng tranh ảnh
SS bằng lời nói

3,33
5,00
9,16
5,00
0,00
0,00
0,00

20,83
21,66
23,33
20,83
23,33
22,50
20,83

54,16
52,50
50,00
40,83
47,50
45,83
41,66

0,00
0,00
0,00
0,00

16,66
22,50
20,83
18,33

35,00
40,00
47,50
43,33

17,50
17,50
15,83
25,00
25,00
22,50
31,66

4,16
3,33
1,66
8,33
4,16
9,16
5,83

hình thành biểu

X

13,65
13,37
13,91
12,51
10,86
11,13
11,43
10,18
10,78
10,81
11,28
10,08
10,28
9,93
9,65
8,58

29,16 19,16
26,66 10,83 9,70
24,16 7,50 9,75
35,00 3,33 9,66
8,42
0,00 15,00 33,33 32,50 19,16

S
3,08
3,10
3,09
3,43
3,24
3,33
3,63
3,79
3,39
3,36
3,47
3,75
3,36
3,48
3,28
3,54
3,69
3,25
3,16
3,43

Kết quả khảo sát thực trạng của trẻ theo các bài tập cho thấy phần lớn trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi có KNSS ở mức độ trung bình. Loại bài tập SS 2 đối tượng có số điểm
cao nhất vì SS 2 đối tượng là nội dung được quy định trong chương trình giáo dục giáo
dục mầm non. Loại bài tập có số điểm thấp nhất là bài tập SS 2 nhóm đối tượng và SS 3
nhóm đối tượng. Ở mỗi loại bài tập này, số lượng đối tượng mà trẻ cần SS là tương đối
nhiều (trong mỗi nhóm có thể gồm nhiều đối tượng cùng loại hoặc khác loại), vì vậy trẻ
cần linh hoạt trong việc thực hiện các thao tác SS thì mới có thể giải quyết được nhiệm
vụ SS trong thời gian ngắn nhất. Như vậy có thể thấy KNSS các nhóm đối tượng của trẻ
còn đạt ở mức thấp.
2.2.2.2. Thực trạng KNSS của trẻ theo các tiêu chí
Các tiêu chí
Mức độ biểu hiện (%)
Xếp
X


14

hạng
Tính đầy đủ
Tính linh hoạt
Tính thành thạo
Tính hiệu quả

Tốt
15,8
3

Khá
20,8
3
18,3
4,16
3
2,5 6,66
11,66 30,8
3

TB

Yếu

Kém

47,5

11,66

4,16

3,32

1

51,6
6
35,8
37,5

13,3
3
30
12,5

12,5

2,41

3

25
7,5

2,32
3,26

4
2

Kết quả khảo sát 20 bài tập cho thấy các tiêu chí của KNSS thể hiện ở mức độ
trung bình và yếu. Trong đó tiêu chí về tính linh hoạt và tính thành thạo có số điểm thấp
hơn cả. Điều này cho thấy cần thiết phải hướng dẫn trẻ cách thức và trình tự SS để trẻ có
thể SS nhanh và phát hiện chính xác, đầy đủ các đặc điểm giống và khác nhau của các
đối tượng.
Kết luận chương 2
Khảo sát KNSS của trẻ qua hệ thống bài tập và các tiêu chí cho thấy, nhìn chung
KNSS của trẻ còn tập trung ở mức độ trung bình và yếu, một số bài tập còn ở mức độ
tương đối thấp và chưa đồng đềuđòi hỏi phải có sự thay đổi và giáo dục tốt hơn.
Hầu hết các GV đều ý thức được tầm quan trọng của việc giáo dục KNSS qua
hoạt động hình thành BTHD cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non cũng như có một số
hiểu biết nhất định về những biểu hiện KNSS của trẻ trong hoạt động này. Tuy nhiên,
qua khảo sát, mỗi GV đánh giá các biểu hiện KNSS một cách khác nhau do nhận thức
của GV về các biểu hiện KNSS còn thiếu đồng bộ và chưa trọng tâm vào những biểu
hiện mang tính đặc trưng của KNSS.
GVMN đã ít nhiều sử dụng các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ và đạt được một
số kết quả ban đầu. Tuy nhiên, các biện pháp này chưa được GVMN tiến hành một cách
lôgic, cụ thể bằng những hình thức phù hợp với mục tiêu giáo dục trẻ tại các trường
mầm non, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát triển
nhận thức của trẻ.

Chương 3. BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SO SÁNHCHO TRẺ 5 – 6 TUỔI
QUA TRONG HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNHBIỂU TƯỢNG HÌNH DẠNG
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua
hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng


15

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Đề xuất các nhóm biện pháp giáo dục kĩ năng so sánh cho trẻ 5 – 6 tuổi qua
hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
3.2.1. Nhóm biện pháp kích thích nhu cầu, hứng thú và tạo điều kiện cho trẻ rèn
luyện KNSS
3.2.1.1. Biện pháp 1: Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích hứng thú, nhu cầu
SS của trẻ
Các bước sử dụng tình huống có vấn đề nhằm giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt
động hình thành BTHD
- Phát hiện hoặc tạo tình huống có vấn đề
Khi tổ chức hoạt động hình thành BTHD cho trẻ 5 – 6 tuổi, GV đặt ra những tình
huống có tính vấn đề buộc trẻ phải tìm kiếm huy động hoạt động trí tuệ để chiếm lĩnh
đối tượng (những vấn đề nhận thức này có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái mà trẻ đã biết
và cái trẻ chưa biết). Tình huống có vấn đề có thể do GV tạo ra, cũng có thể phát sinh
trong quá trình trẻ tiến hành hoạt động SS.
- Giải quyết vấn đề
Sau khi phát hiện và nêu vấn đề cần giải quyết, GV cùng trẻ đề xuất các giả thuyết
và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
- Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
Trẻ tiến hành thực hiện theo đúng kế hoạch đã đặt ra. Trong khi trẻ thực hiện kế
hoạch, GV quan sát trẻ, nếu thấy trẻ có khó khăn không thể tự giải quyết, cô có thể gợi ý
cho trẻ các phương thức khác nhau để giải quyết vấn đề. Và chính những lời gợi ý hoặc
các câu hỏi định hướng của cô buộc trẻ phải suy nghĩ, phải SS lựa chọn phương án thích
hợp để giải quyết nhiệm vụ SS.
- Đánh giá kết quả thực hiện
Tùy theo vốn kiến thức, kinh nghiệm của trẻ mà GV có thể tạo điều kiện cho trẻ tự
đánh giá kết quả của mình, của bạn.
3.2.1.2. Biện pháp 2: Tăng cường sử dụng trò chơi nhằm tạo điều kiện cho trẻ rèn
luyện KNSS
- Lựa chọn trò chơi: Để có thể lựa chọn được các trò chơi phù hợp, GV cần căn cứ
vào mục đích yêu cầu, nội dung cụ thể của từng đề tài và trình độ phát triển KNSS của
trẻ. Trò chơi cần phải kích thích hứng thú và nhu cầu nhận thức, rèn luyện cho trẻ khả
năng tri giác, SS và sự tập trung chú ý. Nội dung của trò chơi phải nhằm củng cố các
biểu tượng về hình dạng, các đặc điểm giống và khác nhau cơ bản giữa các đối tượng và


16

các nhóm đối tượng. Khi chơi trẻ phải được tích cực sử dụng các giác quan, vận dụng
các cách thức khảo sát đối tượng và tích cực tư duy.
- Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi, phương tiện và không gian tổ chức trò chơi
- Hướng dẫn các trò chơi
Việc hướng dẫn trò chơi phải đảm bảo phát huy tối đa khả năng SS của trẻ, tính tích
cực nhận thức và vị thế chủ thể của trẻ trong việc xác định và giải quyết nhiệm vụ, tình
huống xảy ra trong trò chơi.
3.2.2. Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn kĩ năng so sánh
qua hoạt động hình thành biểu tượng hình dạng
3.2.2.1. Biện pháp 1: Tạo điều kiện cho trẻ đượctích cực trải nghiệm và chủ động
thực hiện cách thức SS
Xây dựng nội dung cho trẻ khám phá, trải nghiệm một cách cụ thể, rõ ràng, mang
tính phát triển, vừa phù hợp với nội dung hình thành BTHD quy định trong chương trình
vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng, sở thích của trẻ
Lựa chọn, sử dụng kết hợp các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động khám
phá, trải nghiệm thích hợp (quán sát, hành động thực hành, khám phá qua tranh ảnh, mô
hình, vật thật…dưới hình thức cả lớp, theo nhóm, cá nhân… trong tiết học và các hoạt
động khác trong ngày)
Tạo cơ hội cho trẻ được tự làm, tự trải nghiệm (có đủ thời gian, địa điểm, cung cấp
đầy đủ phương tiện…)
Có sự hỗ trợ của GV khi cần thiết, kết quả khám phá, trải nghiệm của trẻ được thừa
nhận để tạo cho trẻ sự hứng thú, hài lòng, tự tin, từ đó có nhu cầu tiếp tục khám phá
Cần khuyến khích trẻ sử dụng tích cực nhiều giác quan trong quá trình khám phá,
trải nghiệm (nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi…)
Để tạo cơ hội tốt cho trẻ tự khám phá, trải nghiệm, trước tiên GV cần xây dựng kế
hoạch tổ chức các hoạt động khám phá bằng cách xác định đối tượng, nội dung, phương
pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động khám phá. Bên cạnh đó GV cũng
cần chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất và lựa chọn thời gian thích hợp để tổ chức các hoạt
động này.
3.2.2.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ tiến trình SS bằng cách kết hợp các biện pháp
dùng lời, trực quan và thực hành
Việc hướng dẫn trẻ tiến trình SS cần được tiến hành trong chính hoạt động SS. Các
bước của tiến trình SS bao gồm: Tiếp thu và xác định nhiệm vụ SS; thực hiện theo kế
hoạch và tham gia xây dựng kế hoạch; lựa chọn và vận dụng cách thức khảo sát đối
tượng; phát hiện các đặc điểm giống và khác nhau. Hướng dẫn trẻ cách SS phải giúp trẻ
biết vận dụng các cách thức SS không chỉ vào một tình huống mà còn biết ứng dụng với


17

các tình huống SS khác với các tình huống và nhiệm vụ SS khác nhau.
3.2.2.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn trẻ thực hiện nhiệm vụ SS với các phương tiện và
hình thức SS đa dạng
- Đa dạng về nhiệm vụ SS
- Đa dạng về phương tiện SS
Đa dạng về phương tiện SS tức là sử dụng các loại phương tiện khác nhau như vật
thật, tranh ảnh, mô hình, lời nói để cho trẻ SS. Mỗi loại phương tiện đòi hỏi những cách
thức và trình tự SS khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng các loại phương tiện SS đa dạng
cũng đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các cách thức SS.
- Đa dạng về hình thức SS
Qua hoạt động hình thành BTHD, GV có thể tổ chức cho trẻ SS theo nhóm lớn (25
– 30 trẻ), SS theo nhóm nhỏ (4 – 6 trẻ) và SS theo cá nhân.
3.2.3. Nhóm biện pháp đánh giá kết quả so sánh của trẻ
3.2.3.1. Biện pháp 1: Thường xuyên đánh giá kết quả SS theo hướng tích cực hóa
hoạt động nhận thức của trẻ
Để đánh giá kết quả so sánh của trẻ qua hoạt động hình thành BTHD (chính là hiện
thực hóa các mục tiêu đã đề ra) cần phải xây dựng những tiêu chí đánh giá nhất định và
những tiêu chí này phải được xây dựng dựa vào cơ sở lí luận về KNSS, về hoạt động
hình thành BTHD của trẻ 5 – 6 tuổi.
Khi đánh giá kết quả SS của trẻ cần phải thực hiện một số bước như sau:
- Thu thập thông tin xác định những hiểu biết, KNSS của trẻ
- SS kiến thức và kĩ năng hiện tại của trẻ với mức độ trước đó
- SS kiến thức và kĩ năng hiện tại của trẻ với mục tiêu, yêu cầu cần đạt ở trẻ.
Có hai cách thu thập thông tin về khả năng biết và làm của trẻ khi thực hiện nhiệm
vụ SS qua hoạt động hình thành BTHD
Cách thứ nhất: Quan sát theo dõi thường xuyên các hành động, thao tác của trẻ
trong quá trình trẻ thực hiện nhiệm vụ SS hoặc xem sản phẩm, kết quả SS của trẻ trong
các hoạt động khác
Cách thứ hai, GV có thể đưa ra những trò chơi, những tình huống, bài tập trắc
nghiệm dưới hình thức chơi trong đó trẻ phải giải quyết một vấn đề nhận thức nào đó.
3.2.3.2. Biện pháp 2: Khuyến khích trẻ đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá trong các
hoạt động SS
Trước khi đi vào đánh giá, cô và trẻ phải thống nhất những cơ sở rõ ràng như: mục
đích, yêu cầu và cách thức hoạt động, các thao tác, KNSS mà trẻ cùng với các bạn thực
hiện. Trên cơ sở này làm điểm tựa giúp trẻ SS, đánh giá bạn và tự đánh giá bản thân
mình, từ đó điều chỉnh hành vi của mình để các KNSS của trẻ ngày càng hoàn thiện và


18

thành thục hơn.
Trước tiên cần để trẻ tự nhận xét, đánh giá kết quả SS của mình bằng cách tự nói
lên cảm xúc của mình. So sánh kết quả hoạt động của mình với mục tiêu đề ra, tự nhận
xét khả năng chú ý làm việc, kết quả thu được và tự đề xuất được cách làm mới, sửa
chữa, khắc phục những hạn chế, tồn tại trong kết quả hoạt động của mình.
Khuyến khích trẻ tham gia nhận xét, đánh giá bạn, qua đó trẻ xác định được chất
lượng và hiệu quả hoạt động của bạn. Quá trình này đòi hỏi trẻ phát hiện ra những khả
năng của bạn và SS với bản thân, dựa trên kết quả từ nhận xét, đánh giá bạn trẻ tự đánh
giá bản thân và từ đó có sự điều chỉnh hành vi, hành động cho phù hợp.
Việc cùng nhau nhận xét kết quả của bạn sẽ rèn luyện trẻ biết lưu tâm đến kết quả
của bạn, biết nhận xét kết quả công bằng, thiện chí, giáo dục trẻ biết vui mừng với
thành tích của mình, của bạn và của tập thể.
Kết luận chương 3
- Nội dung cơ bản của chương 3 là xây dựng hệ thống gồm 3 nhóm với 7 biện pháp
sư phạm nhằm giáo dục KNSS cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD. Các
nhóm biện pháp này được xác định theo các thành tố cấu trúc bên trong và bên ngoài của
KNSS và dựa trên tiến trình giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD của
trẻ ở trường MN. Vì thế các nhóm biện pháp này có khả năng tác động vào động cơ, hoạt
động nhận thức của trẻ nhằm giáo dục KNSS qua hoạt động hình thành BTHD cho trẻ.
- Các biện pháp trên có quan hệ mật thiết với nhau, tương tác lẫn nhau và bổ trợ
cho nhau trong sự thống nhất của toàn bộ quá trình giáo dục KNSS cho trẻ. Các biện
pháp đều nhằm góp phần giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD.
Trong đó nhóm biện pháp thứ nhất làm cơ sở cho những thay đổi qua hoạt động của trẻ
ở nhóm biện pháp thứ hai, đồng thời với việc GV thường xuyên kiểm tra đánh giá và
cho trẻ tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau ở nhóm biện pháp thứ 3 sẽ giúp cho trẻ cố gắng,
nỗ lực hơn nữa qua hoạt động để thực hiện được nhiệm vụ. Do đó cần sử dụng đồng bộ
các nhóm biện pháp này để giáo dục KNSS cho trẻ qua hoạt động hình thành BTHD.


19

Chương 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Tổ chức thực nghiệm
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp giáo dục KNSS
cho trẻ 5 – 6 tuổi qua hoạt động hình thành BTHD ở trường MN và khẳng định tính
đúng đắn của giả thuyết khoa học.
4.1.2. Yêu cầu thực nghiệm
Chọn mẫu TN và ĐC tương đương nhau về số lượng, điều kiện học tập (GVMN,
trình độ nhận thức của trẻ, cơ sở vật chất).
4.1.3. Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ 5 - 6 tuổi qua hoạt động hình
thành BTHD đã đề xuất trong luận án. Nội dung thực nghiệm vận dụng đồng bộ các biện
pháp và được tiến hành thông qua hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài
trời và hoạt động chiều.
4.1.4. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 200 trẻ 5 – 6 tuổi thuộc 4 trường mầm
non ở tỉnh Hải Dương.
TNSP vòng 1: Tiến hành trên 50 trẻ 5 – 6 tuổi trường mầm non Bình Minh. Trong
đó có 25 trẻ nhóm ĐC và 25 trẻ nhóm TN. TN thực hiện trong năm học 2016 – 2017 ở
diện hẹp nhằm bước đầu thăm dò tính phù hợp của các biện pháp giáo dục KNSS của trẻ.
TNSP vòng 2: tiến hành trên 150 trẻ ở 3 lớp mẫu giáo lớn thuộc 3 trường (MN
Hoa Sen, MN Hoa Lê và MN Lê Lợi ở diện thành phố, nông thôn và miền núi). TN thực
hiện trong năm học 2017 – 2018 ở diện rộng nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả
của các biện pháp giáo dục KNSS của trẻ.
4.1.5. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
4.1.5.1. Tiêu chí và công cụ đánh giá
Đánh giá KNSS của trẻ qua các bài tập (Phụ lục 4). Tham khảo tiêu chí đánh giá ở
mục 2.1.7
4.1.5.2. Tiến hành thực nghiệm
Vòng 1 thực hiện nhằm thăm dò, chỉnh sửa, hoàn chỉnh nội dung, phương pháp
TN. Vòng 2 thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp mà luận
án đã xây dựng, khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài.
Ở cả 2 vòng TN, chúng tôi đều tiến hành theo các bước sau:
- Tiến hành đo đầu vào
- Tiến hành TN sư phạm tác động
- Tiến hành đo đầu ra


20

- Đánh giá kết quả TN
+ Cách thu thập và xử lý thông tin
Trong quá trình TN, chúng tôi quan sát, theo dõi hoạt động của trẻ, tiến hành ghi
biên bản quan sát các giờ tổ chức hoạt động hình thành BTHD để bổ sung số liệu giúp
cho việc phân tích kết quả SS của trẻ trong các bài tập đo.
Tiến hành đo kết quả KNSS của trẻ thông qua 20 bài tập đo Các kết quả thực hiện
bài tập được ghi vào biên bản theo mẫu (Phụ lục 4). Số liệu thu được chúng tôi tổng hợp
theo hai hướng:
Thứ nhất: Tổng hợp điểm mà từng trẻ đạt được theo cả 5 tiêu chí ở từng bài tập,
sau đó tính điểm trung bình cộng của từng bài tập.
Thứ hai: Tổng hợp điểm của từng tiêu chí ở cả 20 bài tập, sau đó tính điểm trung
bình cộng của từng tiêu chí.
+ Tổng hợp các số liệu thu được theo các bài tập và các tiêu chí của KNSS của trẻ
cả về mặt định tính và định lượng
Về mặt định tính: phân tích và đánh giá kết quả của các tư liệu thu thập được
trong các biên bản quan sát hoạt động của trẻ và biên bản quan sát, ghi chép các biểu
hiện và kết quả SS của trẻ qua các bài tập đo.
Về mặt định lượng: trên cơ sở kết quả điểm đánh giá, tiến hành kiểm định kết quả
TN thu được bằng toán thống kê.
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
4.2.1. Kết quả thực nghiệm vòng 1
- Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo các bài tập cho thấy: trước TN biểu hiện kĩ
năng SS của nhóm TN và ĐC là tương đương nhau; sau TN, kết quả đo KNSS theo bài
tập của trẻ nhóm TN đều cao hơn hẳn nhóm ĐC.
- Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo cáctiêu chí
Trước TN, KNSS của nhóm TN và ĐC là tương đương nhau. Sau TN, có sự chênh
lệch rõ nét về mức độ biểu hiện KNSS ở 2 nhóm TN và ĐC, trong đó tất cả các
tiêu chí ở nhóm TN đều biểu hiện ở mức độ tốt hơn so với nhóm ĐC. Các tiêu chí
biểu hiện ở mức độ kém trước TN như tiêu chí về tính thành thạo, tính linh hoạt
được cải thiện đáng kể sau TN vòng 1. Mức độ phát triển KNSS theo các tiêu chí ở 2
nhóm TN và ĐC trước và sau TN vòng 1 được thể hiện ở biểu đồ 4.1


21
4
3.5
3
2.5
2
1.5

Thực nghiệm
Đối chứng

1
0.5
0

Biểu đồ 4.1. Mức độ phát triển KNSS của trẻ theo các tiêu chí ở 2 nhóm
TN và ĐC trước và sau TN vòng 1

- Kiểm định sự khác biệt về kết quả TN ở vòng 1
Bảng Kiểm định kết quả TN ở vòng 1
Loại bài tập
n X1
S1
S2
t
tα (α = 0,05)
X2
SS 2 đối tượng
2
2,02
16,1 2,1 12,7 3,2 4,44
5
SS 3 đối tượng
2
2,02
15,5 2,3 12 3,3 4,35
5
SS trên 3 đối tượng
2
2,02
14,3 2,5 11,4 3,6 3,31
5
SS 2 nhóm đối tượng
2
2,02
13,5 3 10,3 3,6 3,41
5
SS 3 nhóm đối tượng
2
2,02
13,2 3,5 10,1 3,9 2,96
5
Phép thử t-Student cho thấy, với độ chính xác 95% (α = 0,05) kết quả ở nhóm TN
cao hơn nhóm ĐC (t = 4,44; 4,35; 3,31; 3,41; 2,96˃ tα = 2,02). Kết quả kiểm định chứng
tỏ TN có tác động tích cực đến KNSS của trẻ. Điều này chứng tỏ các biện pháp TN mà
chúng tôi đề xuất là phù hợp và giả thuyết khoa học đưa ra là đúng đắn.
4.2.2. Kết quả thực nghiệm vòng 2
- Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo các bài tập cho thấy: trẻ nhóm TN và ĐC
trước TN là tương đương nhau. Sau TN, kết quả của nhóm TN cao hơn hẳn so với nhóm
ĐC
- Kết quả khảo sát KNSS của trẻ theo cáctiêu chí
Trước TN, KNSS của nhóm TN và ĐC theo tiêu chí là tương đương nhau. Sau TN,
KNSS theo các tiêu chí ở nhóm TN biểu hiện ở mức độ cao hơn so với nhóm ĐC. Đặc biệt


22

có sự vượt trội ở các tiêu chí cơ bản về tính thành thạo, tính linh hoạt và tính hiệu quả. Điều
này chứng tỏ và khẳng định TN có hiệu quả trong việc phát triển KNSS của trẻ. Mức độ
phát triển KNSS theo các tiêu chí ở 2 nhóm TN và ĐC trước và sau TN vòng 2 được thể
hiện ở biểu đồ 4.2
4
3.5
3
2.5
2
1.5

Thực nghiệm
Đối chứng

1
0.5
0

Biểu đồ 4.2 Mức độ phát triển KNSS của trẻ theo các tiêu chí ở 2 nhóm
TN và ĐC trước và sau TN vòng 2

- Kiểm định sự khác biệt về kết quả TN ở vòng 2
Bảng Kiểm định kết quả TN ở vòng 2
Loại bài tập
n
S1
S2
t
tα (α = 0,05)
SS 2 đối tượng
75 14.65 2.31 12.59 3.26 4.47
1,98
SS 3 đối tượng
75 14.12 2.4
11.85 3.43 4.70
1,98
SS trên 3 đối tượng
75 13.25 2.68 10.95 3.63 4.41
1,98
SS 2 nhóm đối tượng 75 12.76 2.91 10.64 3.61 3.96
1,98
SS 3 nhóm đối tượng 75 12.35 3.28 10.05 3.55 4.12
1,98
Phép thử t-Student cho thấy, với độ chính xác 95% (α = 0,05) kết quả ở nhóm TN
cao hơn nhóm ĐC (t = 4,47; 4,70; 4,41; 3,96; 4,12˃ tα = 1,98). Kết quả kiểm định chứng
tỏ TN có tác động tích cực đến KNSS của trẻ. Điều này chứng tỏ các biện pháp TN mà
chúng tôi đề xuất là phù hợp và giả thuyết khoa học đưa ra là đúng đắn.
Kết luận chương 4
- Kết quả TN ở vòng 1 và vòng 2 cho thấy:
+ Trước TN, KNSS của trẻ theo các tiêu chí và theo các bài tập ở cả hai nhóm TN
và ĐC là tương đương nhau. Phần lớn KNSS của trẻ ở mức độ trung bình, độ phân tán
còn lớn, chứng tỏ KNSS của trẻ không đồng đều.
+ Sau TN, mức độ KNSS của trẻ ở nhóm TN đều cao hơn nhóm ĐC. Trẻ ở nhóm
TN thể hiện rõ rệt hứng thú với hoạt động SS, biểu hiện KNSS cao hơn, ổn định hơn ở
tất cả các bài tập và đồng đều hơn so với nhóm ĐC. Kết quả kiểm định thống kê đã
khẳng định sự khác biệt giữa 2 nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa. Như vậy, có thể khẳng


23

định, các biện pháp đã TN có tác động tích cực đến sự phát triển KNSS của trẻ.
- Kết quả của 2 vòng TN đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả giáo dục của các
biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ đồng thời chứng minh giả thuyết khoa học đã đưa ra là
đúng đắn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
1.1. KNSS là một kĩ năng rất cần thiết để phát triển tư duy cho trẻ MN. KNSS là
hành động có ý thức, có kĩ thuật và có kết quả được thực hiện nhằm xác định sự giống
nhau hay khác nhau, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật, hiện tượng dựa
trên vốn tri thức và kinh nghiệm đã có trong những điều kiện nhất định. Kĩ năng này
không tự nhiên mà có mà nó phải được hướng dẫn và thực hiện thường xuyên trong các
hoạt động như: hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời và hoạt động
chiều với các đối tượng so sánh đa dạng về kích thước, hình dạng, số lượng, màu sắc…
KNSS gồm các thao tác thành phần và logic sắp xếp, tổ chức các thao tác như sau: 1/
Nhận diện đối tượng; 2/ Phân tích các dấu hiệu của đối tượng; 3/ Phân loại các dấu hiệu
khác biệt và đồng nhất nhau; 4/ Đối chiếu các khác biệt và đồng nhất; 5/ Nhận xét về
những khác biệt và đồng nhất đã phát hiện được.
1.2. Thực trạng KNSS qua hoạt động hình thành BTHD của trẻ 5 – 6 tuổi chưa
cao và chưa đồng bộ. Trong các bài tập khảo sát thì loại bài tập so sánh 2 đối tượng là có
kết quả cao nhất còn các loại bài tập khác thì có kết quả thấp hơn. Kết quả khảo sát
KNSS theo các tiêu chí cũng cho thấy tính thành thạo đạt kết quả thấp hơn cả. Phần lớn
GV đều nhận thấy sự cần thiết phải sử dụng các biện pháp giáo dục KNSS cho trẻ. Tuy
nhiên, thực tiễn cho thấy các GV chưa thực sự quan tâm đến việc giáo dục KNSS cho
trẻ, chưa chú ý khuyến khích trẻ tham gia vào hoạt động so sánh, chưa tạo điều kiện cho
trẻ được trải nghiệm và chủ động thực hiện cách thức so sánh. Vì vậy, kết quả tổ chức
hoạt động này ở các trường mầm non chưa cao.
1.3. Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, luận án đề xuất các nhómbiện pháp
giáo dục KNSS cho trẻ bao gồm:
* Nhóm biện pháp kích thích nhu cầu, hứng thú và tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện KNSS
- Biện pháp 1: Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích hứng thú, nhu cầu SS của trẻ
- Biện pháp 2: Tăng cường sử dụng trò chơi nhằm tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện KNSS
* Nhóm biện pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tiễn kĩ năng so sánh qua hoạt
động hình thành biểu tượng hình dạng
- Biện pháp 1: Tạo điều kiện cho trẻ được tích cực trải nghiệm và chủ động thực
hiện cách thức SS
- Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ tiến trình SS bằng cách kết hợp các biện pháp dùng
lời, trực quan và thực hành
- Biện pháp 3: Hướng dẫn trẻ thực hiện nhiệm vụ SS với các phương tiện và hình


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×