Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong thân rễ của ba loại nghệ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

SESAVANH MENVILAY

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC TRONG THÂN RỄ CỦA BA LOẠI NGHỆ: NGHỆ
VÀNG (CURCUMA LONGA LINN.), NGHỆ ĐEN (CURCUMA
AERUGINOSA ROXB.) VÀ NGHỆ TRẮNG (CURCUMA
MANGGA VALETON & ZIJP.)
THU HÁI TẠI TỈNH CHAMPASACK, LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

SESAVANH MENVILAY


NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
HÓA HỌC TRONG THÂN RỄ CỦA BA LOẠI NGHỆ: NGHỆ
VÀNG (CURCUMA LONGA LINN.), NGHỆ ĐEN (CURCUMA
AERUGINOSA ROXB.) VÀ NGHỆ TRẮNG (CURCUMA
MANGGA VALETON & ZIJP.)
THU HÁI TẠI TỈNH CHAMPASACK, LÀO

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62440114
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : GS.TS. Đào Hùng Cƣờng
PGS. TS. Lê Tự Hải

Đà Nẵng - Năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cảm đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác

Ngƣời cam đoan

Sesavanh MENVILAY


ii

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1.

Đặt vấn đề

2.

Mục đích nghiên cứu

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.

Phương pháp nghiên cứu

5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.

Cấu trúc của luận án

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.

Giới thiệu về thực vật chi Curcuma, họ gừng

1.1.

Tìm hiểu về chi Curcuma họ gừng

1.2.

Đặc điểm thực vật, sự phân bố và thành phần hóa
nghệ

1.2.1.

Curcuma aromatica Salisb.

1.2.2.

Curcuma longa Linn.

1.2.3.

Curcumina zedoaria Roscoe.

1.2.4.

Curcuma xanthorhiza Roxb.

1.2.5.

Curcuma aeruginosa Roxb.

1.2.6.

Curcuma elata Roxb.

1.2.7.

Curcuma pierreana Gagnep.

1.2.8.

Curcuma cochinchinnenis Gagnep.


iii

1.2.9.

Curcuma sp. aff. rubescens.

1.3.

Một số loại nghệ có ở Lào

1.3.1.

Curcuma longa Linn. (Nghệ vàng)

1.3.2.

Curcuma aeruginosa Roxb. (Nghệ đen)

1.3.3.

Curcuma mangga Valeton & Zijp. (Nghệ trắng)

1.3.4.

Curcuma aromatica. (Nghệ trắng)

1.4.

Công dụng của một số loại chi nghệ Curcuma

1.5.

Lịch sử nghiên cứu về cây nghệ

1.6.

Lịch sử nghiên cứu về cấu trúc của curcumin

1.6.1.

Cấu tạo của curcumin

1.6.2.

Tính chất vật lý của curcumin

1.6.3.

Tính chất hóa học của curcumin

1.6.4.

Các hoạt tính sinh học của curcumin

1.7.

Ứng dụng curcumin

1.7.1.

Trong ngành y

1.7.2.

Trong công nghiệp

1.7.3.

Một số bài thuốc dân gian sử dụng trong cuộc sốn

1.7.4.

Nano Curcumin

CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Nguyên liệu

2.2.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.

Phương pháp phân tích khối lượng

2.2.2.

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS

2.2.3.

Phương pháp định danh thành phần hóa học bằng
phổ (SKK-KP)

2.2.4.

Các phương pháp nghiên cứu tinh dầu

2.2.5.

Các phương pháp nghiên cứu dịch chiết hữu cơ

2.2.6.

Chiết tách curcumin bằng dung dịch KOH

2.2.7.

Phân lập và xác định công thức cấu tọa curcumin


iv

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.

Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hóa lý

3.1.1.

Xác định độ ẩm, hàm lượng tro của các loại nghệ

3.1.2.

Xác định hàm lượng kim loại nặng

3.2.

Kết quả nghiên cứu tinh dầu nghệ Lào

3.2.1.

Chưng cất lôi cuốn theo hơi nước

3.2.2.

Đánh giá cảm quan tinh dầu thân rễ nghệ Lào

3.2.3.

Kết quả xác định thông số hóa lý tinh dầu nghệ v
trắng Lào

3.3.

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu các loạ

3.3.1.

Thành phần hoá học tinh dầu nghệ vàng

3.3.2.

Thành phần hoá học tinh dầu nghệ đen

3.3.3.

Thành phần hoá học tinh dầu nghệ trắng

3.3.4.

So sánh thành phần và hàm lượng trong tinh dầu
tinh dầu cùng loại nghệ ở các nước

3.4.

Thành phần hóa học dịch chiết n-hexane nghệ Là

3.4.1.

Thành phần hoá học dịch chiết n- hexane của ngh

3.4.2.

Thành phần hoá học dịch chiết n-hexane của nghệ

3.4.3.

Thành phần hoá học dịch chiết n-hexane của nghệ

3.5.

Thành phần hóa học dịch chiết dichloromethane c

3.5.1.

Thành phần hoá học dịch chiết dichloromethane c

3.5.2.

Thành phần hoá học dịch chiết dichloromethane c

3.5.3.

Thành phần hoá học dịch chiết dichloromethane c

3.6.

Thành phần hóa học dịch chiết ethyl acetate của n

3.6.1.

Thành phần hoá học dịch chiết ethyl acetate của n

3.6.2.

Thành phần hoá học dịch chiết ethyl acetate của n

3.6.3.

Thành phần hoá học dịch chiết ethyl acetate của n

3.7.

Thành phần hóa học dịch chiết methanol của ngh

3.7.1.

Thành phần hoá học dịch chiết methanol của ngh


v

3.7.2.

Thành phần hoá học dịch chiết methanol của ngh

3.7.3.

Thành phần hoá học dịch chiết methanol của ngh

3.8.

Kết quả chiết tách, xác định cấu trúc curcumin bằ
hóa

3.8.1.

Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả chiết

3.9.

Kết quả phân lập và xác định cấu trúc của curcum

3.9.1.

Kết tinh thu phẩm màu

3.9.2.

Định danh và định lượng chất màu

3.9.3.

Phân lập và xác định công thức cấu tạo của curcu

KẾT LUẬN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AAS

Quang phổ hấp thụ nguyên tử

BYT

Bộ Y tế

BDMC

Bisdemethoxycurcumin

13C-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon
Curcuma

C
COSY

Correlated Spectroscopy

DMC

Demethoxycurcumin

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation transfer

d

Doublet

ESI-MS

phổ khối ion hóa bằng bụi electron

EtOH

Ethanol

EtOAc

Ethyl acetate

EsTB

Ester trung bình

GC

Sắc ký khí

GC-MS

Sắc ký khí ghép khối phổi

HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

HR-ESI-MS

phổ khối có độ phân giải cao

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HSQC

Heteronuclear Single Quantum Coherence

1H-

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

NMR

IR

Phổ hồng ngoại

J(Hz)

Hằng số tương tác (NMR)

KHCN

Khoa học công nghệ

MS

Phổ khối

MHz

Megahertz

NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân


vii

NXB

Nhà xuất bản

ppm

Phần triệu (Parts per million)

R/L

Rắn/Lỏng

Rt

Thời gian lưu

Rf

Yếu tố lưu giữ ( hệ số di chuyển )( Retention factor)

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

SKC

Sắc ký cột
Singlet (NMR)

s
TLC

Sắc ký bản mỏng

TB

Trung bình

TPHH

Thành phần hóa học

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

UV-Vis

Phổ hấp thụ phân tử

ppm

Độ dịch chuyển hóa học


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG


T

hiệu
3.1

Kết quả khảo sát độ ẩm, hàm

3.2

Hàm lượng một số kim loại n

3.3

Thể tích và hàm lượng tinh dầ

3.4

Đánh giá cảm quan tinh dầu n
Lào

3.5

Kết quả xác định thông số hóa
nghệ trắng Lào

3.6

Thành phần hóa học của tinh d

3.7

Thành phần hóa học tinh dầu

3.8

Thành phần hóa học tinh dầu

3.9

Thành phần định danh tinh dầ

3.10

So sánh thành phần và hàm lư

Champasack, Lào với tinh dầu
Nam
3.11

So sánh thành phần và hàm lư

Champasack Lào với tinh dầu

Hóa – Quảng trị và một số loạ
3.12

So sánh thành phần chính và h

trắng Champasack, Lào với tin
3.13

Hàm lượng dịch chiết nghệ và

3.14

Thành phần hóa học dịch chiế

3.15

Hàm lượng dịch chiết nghệ đe

3.16

Thành phần hóa học dịch chiế

3.17

Hàm lượng dịch chiết nghệ trắ

3.18

Thành phần hóa học dịch chiế


ix

3.19 Thành phần định danh dịch ch

3.20 Hàm lượng dịch chiết nghệ và

3.21 Thành phần hóa học dịch chiế

3.22 Hàm lượng dịch chiết nghệ đe

3.23 Thành phần hóa học dịch chiế
3.24

Hàm lượng dịch chiết nghệ tr

3.25 Thành phần hóa học dịch chiế
Lào

3.26 Thành phần định danh dịch ch
nghệ Lào

3.27 Hàm lượng dịch chiết nghệ và
3.28 Thành phần hóa học của dịch

3.29 Hàm lượng dịch chiết nghệ đe

3.30 Thành phần hóa học dịch chiế

3.31 Hàm lượng dịch chiết nghệ trắ

3.32 Thành phần hóa học dịch chiế

3.33 Thành phần định danh dịch ch

3.34 Hàm lượng dịch chiết nghệ và

3.35 Thành phần hóa học dịch chiế

3.36 Hàm lượng dịch chiết nghệ đe

3.37 Thành phần hóa học dịch chiế

3.38 Hàm lượng dịch chiết nghệ trắ

3.39 Thành phần hóa học dịch chiế

3.40 Thành phần định danh dịch ch

3.41 Kết quả biến đổi giá trị mật độ

3.42 Kết quả thay đổi giá trị mật độ
3.43 Ảnh hưởng của tỷ lệ rắn/lỏng

3.44 Kết quả khảo sát ảnh hưởng c


x

3.45 Kết quả định lượng curcumin

3.46 Phân tích phổ hồng ngoại (IR)
1

3.47 Phổ H-NMR (MeOD, 500 M
3.48 Phổ

13

C-NMR (MeOD, 125M


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

hiệu
1.1

Lá, hoa và thân rễ của Curc

1.2

Lá , hoa và thân rễ của Cu

1.3

Lá, hoa và thân rễ của Curc

1.4

Lá, hoa và thân rễ của Curc

1.5

Lá, hoa và thân rễ Curcuma

1.6

Lá, hoa của Curcuma elata

1.7

Lá, hoa và thân rễ của Curc
(Ở Quảng Trị)

1.8

Lá, hoa và thân rễ của Curc
Huế)

1.9

Một số hình ảnh về cây Cu
Kon Tum

1.10

Lá, hoa và thân rễ của Curc

1.11

Lá, hoa và thân rễ nghệ đen

1.12

Lá, hoa và thân rễ của nghệ
Zijp. Lào

1.13

Lá, hoa và thân rễ của nghệ

2.1

Thân rễ nghệ vàng (Curcum

2.2

Thân rễ nghệ đen (Curcuma

2.3

Thân rễ nghệ trắng (Curcum

2.4

Thân rễ nghệ vàng Lào (Cu

2.5

Thân rễ nghệ đen (Curcuma
chế


2.6

Thân rễ nghệ trắng Lào (Cu
sau khi sơ chế


xii

2.7

Sơ đồ quy trình chiết tách ti

2.8

Sơ đồ chiết tách thu nhận d

2.9

Sơ đồ chiết tách curcumin b

2.10

Sơ đồ phân lập và xác định
tinh nghệ vàng

3.1

Tinh dầu nghệ Lào

3.2

Tinh thể phẩm màu từ nghệ

3.3

Phổ UV-VIS chất màu (A) v

3.4

Sắc ký đồ HPLC định lượng

3.5

Phổ hồng ngoại (IR) của ch

3.6

Công thức cấu tạo của deme


1

MỞ ĐẦU
1.

Đặt vấn đề

Từ lâu curcumin, một thành phần hóa học chính của củ nghệ, đã được biết đến
như là một hoạt chất có nguồn gốc từ thực vật đóng vai trò quan trọng trong nền
công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.
Nghệ là một trong những loại cây rất phổ biến đã được sử dụng cách đây gần
4000 năm, bắt nguồn từ văn hóa AyerVeda tại Ấn Độ nó được thêm vào hầu hết các
món ăn dù đó là thịt hay rau. Ngày nay nghệ là nguồn chất quý, có giá trị kinh tế
cao. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chiết tách xác định thành phần hóa học và xác
định cấu trúc của hợp chất được tách ra từ củ nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng và
cần thiết. Nhiều công trình nghiên cứu ở các nước trên thế giới đã chứng minh rằng
curcumin có hoạt tính sinh học cao như bảo vệ gan, giảm đau, kháng ung thư, kháng
loét, kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxy hóa [17],[35]. Do hoạt tính sinh học quý
giá của chất curcumin nên việc nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học,
xác định cấu trúc và sử dụng curcumin đang được các tác giả nhiều nước tiếp tục
nghiên cứu sâu hơn. Trong đó chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu sâu
sắc về thân rễ cây nghệ Lào kể cả việc phân lập và xác định cấu trúc của chất
curcumin trong củ nghệ Lào. Do tầm quan trọng và ứng dụng của chất curcumin về
nhiều mặt, việc nghiên cứu, phân lập và xác định cấu trúc của curcumin trong củ
nghệ Lào có ý nghĩa quan trọng khoa học, cũng như thực tiễn ứng dụng các loại
nghệ Lào. Mặt khác, việc nghiên cứu này cũng nhằm để giúp ngành nông nghiệp và
công nghiệp của Lào chủ động được việc phát triển giống nghệ, nguồn nguyên liệu
curcumin trong nước, giúp người dân hiểu sâu sắc về tầm quan trọng của cây và giải
quyết việc làm cho người dân, phát triển kinh tế bền vững cho địa bàn tỉnh
Champasack Lào và cũng như địa bàn bốn tỉnh miền Nam Lào. Với hy vọng có thể
góp một phần nhỏ vào việc giải quyết vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu
chiết tách và xác định thành phần hóa học trong thân rễ của ba loại nghệ :
nghệ vàng (Curcuma longa Linn.), nghệ đen (Curcuma


2

aeruginosa Roxb.) và nghệ trắng (Curcuma mangga Valeton & Zijp.) thu hái tại
tỉnh Champasack, Lào” để thực hiện nội dung luận án tiến sĩ.

2.
-

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng quy trình chiết tách, xác định thành phần hóa học của các loại

nghệ Champasack, Lào bằng các phương pháp khác nhau;
- Xác định hàm lượng curcumin trong một số loại nghệ Lào;
- Phân lập, xác định cấu trúc curcumin bằng phương pháp phổ.

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu
- Thân rễ cây nghệ vàng (Curcuma longa Linn.), thân rễ cây nghệ
đen
(Curcuma aeruginosa Roxb.) và thân rễ cây nghệ trắng (Curcuma mangga Valeton
&

Zijp.) thu hái tại tỉnh Champasack, Lào.
* Phạm vi nghiên cứu

-

Xác định một số chỉ tiêu hóa lý của nguyên liệu như độ ẩm, hàm lượng tro,

thành phần và hàm lượng kim loại nặng;
- Chiết tách tinh dầu thân rễ nghệ vàng Lào, nghệ đen Lào và nghệ trắng Lào
bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước;
-

Xác định các hằng số vật lý và chỉ số hóa học của tinh dầu thân rễ nghệ vàng

Lào, nghệ đen Lào và nghệ trắng Lào;
- Chiết tách các cấu tử hữu cơ trong bột nghệ vàng Lào, bột nghệ đen Lào và
bột nghệ trắng Lào với dung môi n-hexane, dichloromethane, ethyl acetate và
methanol.
- Chiết tách các curcumin trong bột nghệ vàng với dung dịch KOH.
- Phân lập và xác định cấu trúc curcumin từ tinh thể phẩm màu từ nghệ vàng.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp lý thuyết :
-

Thu thập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu, phương pháp

nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên, thành phần hóa học và ứng dụng của củ nghệ.
- Tìm hiểu phương pháp lấy m u, chiết tách và xác định thành phần hoá học


3

các chất từ thực vật.
- Tìm hiểu về các phương pháp chiết tách đạt hiệu quả cao nhất đối với các
loại nghệ, xác định cấu trúc của curcumin.
* Phương pháp thực nghiệm :
- Phương pháp thu m u nguyên liệu, xử lý và bảo quản m u . Áp dụng các
phương pháp trọng lượng, phân hủy m u phân tích để khảo sát độ ẩm, hàm lượng
tro, hàm lượng kim loại nặng.
- Tách tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước.
- Xác định các hằng số vật lý của tinh dầu: tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, tỉ khối
tinh
dầu.
-

Xác định các chỉ số hóa học của tinh dầu: chỉ số axit, chỉ số este, chỉ số xà

phòng hóa của tinh dầu nghệ.
-

Chiết tách m u trong thân rễ nghệ vàng Lào, thân rễ nghệ đen Lào và thân rễ

nghệ trắng Lào khô bằng phương pháp soxhlet với dung môi n-hexane, dichlorome
thane, ethyl acetate và methanol.
-

Nghiên cứu, khảo sát quá trình chiết các thành phần có trong thân rễ nghệ

vàng Lào, thân rễ nghệ đen Lào và thân rễ nghệ trắng Lào khô với dung môi nhexane, dichloromethane, ethyl acetate và methanol.
- Nghiên cứu chiết tách curcumin bằng dung dịch KOH.
-

Định danh và định lượng chất màu từ nghệ vàng bằng phương pháp phổ hấp

thụ phân tử (UV-Vis) và phương pháp phổ sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
-

Phân lập curcumin bằng phương pháp phương pháp sắc ký bản mỏng và

phương pháp sắc ký cột.
-

Phương pháp phổ dể xác định cấu trúc : Phổ hồng ngoại (IR), phổ khối MS,
1

phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều ( H. NMR,
1

13

C- NMR, DEPT) và hai chiều

1

(HSQC, HMBC, H- H COSY).

5.
*

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp các thông tin khoa học về quy trình và thành phần cấu tạo một số


4

hợp chất có trong thân rễ nghệ vàng, nghệ đen và nghệ trắng Lào.
-

Định hướng ứng dụng một cách khoa học các loại nghệ Lào vào công

nghiệp và cuộc sống.

*

Ý nghĩa thực tiễn

Xây dựng quy trình chiết tách curcumin trong thân rễ nghệ Lào quy mô công
nghiệp, tạo nên các sản phẩm curcumin có lợi cho sức khỏe trong y học cổ truyền
và y học hiện đại, vừa góp phần làm tăng tính thẩm mỹ và nhu cầu làm đẹp đang
ngày một bùng nổ trong thời đại hiện nay. Ngoài ra, trong quá trình chiết curcumin
còn thu được sản phẩm phụ như tinh dầu nghệ, bã nghệ, không gây ô nhiễm môi
trường, sản phẩm curcumin giúp cho doanh nghiệp trong nước Lào chủ động được
nguồn nguyên liệu cũng như hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài. Luận án này sẽ góp
phần phát triển kinh tế xã hội, khi đi vào sản xuất quy mô công nghiệp sẽ nâng cao
thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cây nghệ từ một loại cây dược
liệu được trồng tự phát sẽ trở thành cây dược liệu quý được trồng tập trung trong
một địa bàn của tỉnh Champasack và các vùng phụ cận tạo công ăn việc làm cho
người dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn
của Lào.

6.

Cấu trúc của luận án

Luận án gồm
Mở đầu :
Chương 1: Tổng quan 35 trang.
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 13 trang.
Chương 3: Kết quả và thảo luận 69 trang.
Kết luận và kiến nghị 15

trang


5

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.

Giới thiệu về thực vật chi Curcuma, họ gừng

1.1. Tìm hiểu về chi Curcuma, họ gừng
Họ gừng ( Zingiberaceae ) là một trong các họ thực vật khá lớn, là một họ thảo
mộc sống lâu năm với các thân rễ bò ngang hay tào củ trong đó nhiều loại là các
loại cây cảnh, cây gia vị, hay cây thuốc quan trọng. Các thành viên quan trọng nhất
của họ này là gừng, nghệ, riềng, đậu khẩu và sa nhân.
Họ gừng bao gồm 47 chi và khoảng 1300 loại. Ở Việt Nam và các nước Đông
Dương chi (Curcuma) gồm 19 loại. Theo tài liệu ở Bangladesh có từ 16-20 loại, ở
Ấn độ, Trung Quốc và Đông dương có từ 20-25 loại, ở Malaysia có từ 16-20 loại, ở
Nepal có từ 10-15 loại, ở Philippin có từ 12-15 loại, ở Thái Lan có từ 30-40 loại. Do
đó nhìn chung chưa có sự thống nhất giữa các tài liệu về số lượng các loại trong chi
(Curcuma) [38].
Theo các tài liệu [6],[7],[8] đã cho thấy ở Lào và các nước Đông Dương, chi
nghệ ( curcuma) gồm có các loại sau:
1.

Curcuma aeruginosa Roxb. (Nghệ xanh, nghệ đen, ngải tím)

2.

Curcuma alismatifolia Gagnep. (Nghệ lá từ cô)

3.

Curcuma angustifolia Roxb. (Nghệ lá hẹp)

4.

Curcuma aromatica Salisb. (Nghệ trắng, nghệ rừng)

5. Curcuma cochinchinenis Gagnep. (Nghệ Nam Bộ)
6.

Curcuma elata Roxb. (Mì tinh rừng)

7. Curcuma longa Linn. (Curcuma domestica Valet.): Nghệ nhà, uất kim,
khương hoàng, nghệ vàng.
8.

Curcuma gracillima Gagnep. (Nghệ mảnh)

9.

Curcuma harmandii Gagnep.

10.

Curcuma parviflora Wall. (Nghệ hoa nhỏ)

11.

Curcuma pierreana Gagnep. (Bình tinh chét, mì tinh tàu)

12.

Curcuma rubens Roxb. (Ngải tía)


6

13. Curcuma singularis Gagnep.
14. Curcuma sparganifolia Gagnep.
15.

Curcuma stenochila Gagnep.

16.

Curcuma thorelii Gagnep. (Nghệ Thorel)

17.

Curcuma trichosantha Gagnep.

18.

Curcuma xanthorhiza Roxb. (Nghệ rễ vàng)

19. Curcuma zedoaria Rosc. (Tam nại, nga truật, nghệ đen)
20.

Curcuma mangga Valeton.& ZijP. ( Nghệ trắng)

1.2. Đặc điểm thực vật, sự phân bố và thành phần hóa học của một số
loại nghệ [35].
Chi nghệ (Curcuma) thuộc họ gừng (Zingiberaceae) không những là một loại
thực vật thân thảo lâu năm, nó có thể đạt đến chiều cao hơn 1 mét. Cây tạo nhánh
cao, hình trụ, thân rễ khỏe, nhiều thịt và có rất nhiều nhánh, thân rễ có mùi thơm,
phát triển thành củ hình khối. Lá cây nghệ dài, hình mũi mác hay hình trái xoan,
mọc cùng với hoa hoặc mọc sau hoa, lá có bẹ ở gốc phân biệt với nhau bằng phiến
lá ở giữa. Bông của cây thường có hình trụ với một vài bông, có màu sắc đặc trưng
đôi khi chỉ thưa thớt có vài bông hình trứng và không có lông. Củ nghệ có vị đắng,
cay, mùi thơm hắc [5],[23].
Cây nghệ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, phía đông nam Ấn Độ.
Người Ấn Độ dùng một loại tinh chất từ củ nghệ để rửa mắt trong việc chữa viêm
kết mạc. Ngày nay, nghệ là một cây trồng quen thuộc ở khắp các nước vùng nhiệt
đới : Ấn độ, Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Indonesia, Cumpuchia, Thái Lan…
Nghệ trồng thích hợp vào mùa mưa, hoặc trên đất có điều kiện đủ ẩm, hoặc
dưới tán rừng thưa. Thường nghệ trồng vào mùa mưa Đông –Xuân và khi cây nghệ
ngừng phát triển lá non, lá già đã bắt đầu khô ở mép, ngả vàng nhạt, đào cây nghệ
thấy vỏ củ có màu vàng s m là đến lúc thu hoạch [26], [36].
1.2.1. Curcuma aromatica Salisb.
Curcuma aromatica Salisb. (Hình 1.1) còn có nhiều tên gọi khác là nghệ trắng,
nghệ rừng, nghệ sùi, Trung Quốc: Yujin, Anh: Aromatic turmeric, Zellow zedoary,


7

Wildturmeric, Pháp: Safran desindes, Thái lan: wan nang kham và ở Lào có tên là
nghệ trắng. Cây thảo cao đến 1m, có thân rễ to và các củ hình trụ. Lá thuôn hoặc
hình mũi mác rộng, hơi có long nhung ở mặt dưới. Cán hoa mọc từ rễ, bên cạnh lá
và thường xuất hiện trước lá. Cụm hoa hình trụ màu hồng hồng. Loại nghệ này
thường có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Lào [7].

Hình 1.1 Lá, hoa và thân rễ của Curcuma aromatica Salisb. (Ảnh : Internet)
Thành phần hóa học của Curcuma aromatica Salisb.
Theo công bố kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, thành
phần hóa học của thân rễ Curcuma aromatica Salisb. ở các nước khác nhau là
không hoàn toàn giống nhau.


Việt Nam, tinh dầu thân rễ Curcuma aromatica Salisb. có thành phần chủ

yếu là các sesquiterpenoid gồm: curzerenone (38,78%), germacra- 1,4,7-trion-8-on
(11,22%),  -elemene (4,55%), humulene (2,56%)…Trong dịch chiết Curcuma
aromatica Salisb. gồm: furanodiene,  - selinene, furanodienone, curzerenone,
(E,E)-germacrone, curdione, neocurdione, curcumenol, zederone…[15],[33].
Các cấu tử chính trong tinh dầu ở Nhật Bản là curdion, germacron, 1,8- cineol,
(45,5S)- germacrone-4,5-epoxid,  -elemene và linalool. Trong khi đó các cấu tử
chính trong tinh dầu ở Ấn Độ là  - curcumene, ar- curcumene, xanthorhizol,
germacrone, camphor và curzerenone, các cấu tử chính trong tinh dầu lá loại
curcuma aromatica. ở Ấn Độ gồm p- cymene (25,2%), 1,8- cineole (24,8%) [74].


8

Thành phần chính của tinh dầu thân rễ loại Curcuma aromatica. mọc ở Thái
Lan là camphor (26,94%),  - curcumene (23,18%) và xanthorhizol (18,70%) [73].
Các hợp chất chính có trong tinh dầu thân rễ loại Curcuma aromatica Salisb. ở
Indonesia gồm ar- curcumene (18,6%),  - curcumene (25,5%), xanthorhizol
(25,7%) [50].
Theo một công bố của các nhà nghiên cứu ở Hàn Quốc, Canada và
Bangladesh thì tinh dầu của Curcuma aromatic Salisb. có thành phần chính gồm các
chất camphor (26,32%), vinyldimethylcacbinol (12,21%), caryophyllene oxide
(6,33%), cubenol (5,59%), cucumber alcohol (5,19%) [56].
1.2.2. Curcuma longa Linn.
Curcuma longa Linn. (Hình 1.2) còn được gọi là nghệ nhà, uất kim, khương
hoàng, Curcuma domestica Valeton, Curcuma rotunda L., Curcuma xanthorrhiza
Naves., Amomum Curcuma [7].
Cây cao 0,6- 1m thân rễ to mang những củ hình trụ hay hình bầu dục màu
vàng cam s m, thơm. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn, dài
tới 45cm, rộng tới 18cm, cuống lá có bẹ. Cán hoa nằm giữa các lá, dài tới 20cm,
mang cụm hoa hình trụ hay hình trứng dài, lá bắc dạng màng, màu trắng hay hơi
lục, các lá bắc phía trên không sinh sản hẹp hơn, và có màu hơi tím nhạt. Đài có 3
răng tù, không đều nhau. Tràng có ống dài hơn 2-3 lần, có các thủy bên đứng và
phẳng, thủy giữa hơi lớn hơn và có mũi nhọn.Quả nang có 3 ô, mở bằng 3 van, hạt
có áo hạt [40].
Thành phần hóa học của Curcuma longa Linn.
Thành phần hóa học tinh dầu thân rễ Curcuma longa Linn. gồm các chất sau :
d- -phellandrene (1%),  -sabinene (0,6%), cineole (1%), borneol (0,5%), và một
ceton thơm C15H20O gọi là ar-turmerone (40%).
Tinh dầu thân rễ Curcuma longa Linn. ở Việt Nam gồm các chất chính sau :
zingiberene (1,5%),  - sesquiphellandrene (3%), ar- curzenenone (1%) [37].
Tinh dầu thân rễ Curcuma longa Linn. từ vùng Himalaya thấp ở Bắc Ấn Độ


9

Hình 1.2. Lá , hoa và thân rễ của Curcuma longa Linn. (Ảnh : Sesavanh)
gồm 52 hợp chất (chiếm 98,6%). Các thành phần chính là

-turmerone (44,1%),

 - turmerone (18,5%), và ar-turmerone (5,4%). Từ tinh dầu lá 61 thành phần đã

được nhận dạng chiếm 99,8% tinh dầu và thành phần chủ yếu là  - phellandrene
(53,4%), terpinolene (11,5%), và 1,8 cineole (10,5%) [66],[76].
Tinh dầu thân rễ Curcuma longa Linn. từ đồng bằng Bắc Ấn Độ gồm 84 cấu tử.
Các thành phần chính là

1,8 cineole (11,2%), -turmerone (11,1%),-

caryophyllene (9.8%), ar-turmerone (7.3%), và  - sesquiphellandrene (7,1%) [42].
Thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ của Curcuma longa Linn. trồng ở Bắc
miền Trung Nigeria có 22 chất, trong đó hydrocacbon sesquiterpene và các hợp
chất thơm chiếm tỷ lệ tương ứng là 24,3% và 9,9% cùng với một số hợp chất transocimene (9,8%), myrcene (7,6%), - thujene (6,7%), limonene (5,3%), và car-2-ene
(4,0%) [59].
1.2.3. Curcumina zedoaria Roscoe.
Curcuma zedoaria Roscoe. (Hình 1.3) còn có tên gọi khác là nghệ đen, nga
truật, tam nại, Amomum zedoaria Berg., Curcuma pallid Lour., Curcuma zerumbes
Roxb.
Cây thảo cao chừng 1-1.5m, có thân rễ hình nón, có khía dọc, củ tỏa ra theo
hình chân vịt, dày, nạc, màu vàng nhạt ở trong, củ già có những vòng màu đen.


10

Ngoài những củ chính ra, còn có những củ phụ có cuống trái xoan hay hình quả lê,
màu trắng. Lá có bẹ dài ở gốc, phiến hình mũi mác, dài tới 60cm, rộng 8cm, có
những đốm đỏ dọc theo gân chính, không có cuống hay có cuống ngắn. Cán hoa ở
bên cạnh thân có lá, mọc từ rễ, dài tới 20cm, thường xuất hiện trước khi ra lá. Mọc
hoang ở Himalaya, Sri Lanca và Chittagong (Ấn Độ). Ở Việt Nam mọc hoang và
thường được trồng khắp nơi từ Bắc vào Nam [7].

Hình 1.3. Lá, hoa và thân rễ của Curcuma zedoaria Roscoe. (Ảnh : Internet)
Thành phần hóa học của Curcuma zedoaria Roscoe.
Một số nghiên cứu của các nhà khoa học về thành phần hóa học của tinh dầu
thân rễ Curcuma zedoaria Roscoe. ở Việt Nam cho thấy : Thành phần bay hơi của
tinh dầu Curcuma zedoaria Roscoe. ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh có các cấu tử là epicurzerenone (15,0%, 38,8%),
germacrone (22,6%, 14,8%),  -pinene (2,9%, 2,5%), 1,8 -cineole (4,8%, 0,2%),
camphor (0,2%, lượng vết), isoboneol (0,1%, lượng vết),  - elemene (1,2%, 0,3%),
zingiberene (1,0%, 0,3%), benzofuran 6-ethyxyl-4,5,6,7- tetrahydro-3,6-dimethyl-5isopropyl (2,09%, 2,8%), 2,4-diisopropynyl-1-methyl-1-vinyl-cyclohexane (1,3%,
1,3%), germacrone (1,8%, 2,3%),  - cadinole (1,4%, 0,9%), T-muurolol (1,5%,
1,3%), d n xuất furanodiene (1,6%, 3,8%) tương ứng với m u 1và m u 2 [19], [57].
Thành phần hóa học tinh dầu thân rễ Curcuma zedoaria Roscoe. tỉnh Đắc Nông có
các thành phần chính là : camphene (2,68%), camphor (8,66%), cuzerenone


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×