Tải bản đầy đủ

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố cần thơ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN


ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9 62 01 15

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. DƯƠNG NGỌC THÀ NH

2019
ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Người hướng dẫn

Cần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2019
Nghiên cứu sinh

PGS. TS. Dương Ngọc Thành

Phạm Đức Thuần

iii


TÓM TẮT
Luận án “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn ở thành phố Cầ n Thơ” được thực hiện với các mục tiêu nghiên
cứu bao gồm: (i) nghiên cứu cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch
lao động nông thôn, (ii) đánh giá thực trạng nhu cầu việc làm của lao động nông
thôn (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp) trên địa bàn
thành phố Cần Thơ, (iii) đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của người lao động nông thôn trên điạ bàn thành phố Cầ n Thơ, (iv) đề xuấ t các
giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 530 người trong độ tuổi lao động
(gồm: 210 lao động nông nghiệp, 110 lao động làm thuê trong nông nghiệp và
210 lao động phi nông nghiệp) được chọn một cách phi ngẫu nhiên phân tầng ở
04 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh); kết hợp với các
phương pháp phân tích thống kê mô tả về thực trạng của lao động nông thôn,
phân tích bảng chéo, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Tobit về thời gian
làm việc của lao động nông thôn, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Binary
Logistics về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn để giải quyết các
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết đã được đặt ra. Những
kết quả quan trọng của luận án được tổng quát như sau:
Trên cơ sở, ứng dụng lý thuyết chuyển dịch lao động giữa hai khu vực của
Lewis (1954) và Oshima (1987) và cách tiếp cận của luận án là vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn để xây dựng khung nghiên cứu cho luận án. Bên cạnh đó, các nghiên
cứu thực nghiệm về cung lao động của Byerlee (1974), Haas (2010), Lê Xuân Bá
(2006), Võ Hữu Hòa (2018) cũng được kế thừa và vận dụng để làm cơ sở nghiên
cứu, phân tích, phát hiện khe hở về phân tích nhu cầu việc làm của lao động nông
thôn theo thời gian làm việc. Đây là cơ sở khoa học quan trọng, góp phần đề xuấ t
khung nghiên cứu giải quyết mục tiêu chính về phân tích nhu cầu việc làm cho lao
động nông thôn.
Các nhân tố có tác động đến thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động
nông thôn theo đối tượng: tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn và
chuyên môn, thời gian nhàn rỗi, đào tạo nghề, chính sách hỗ trợ vay vốn, và nhu
cầu chuyển đổi việc làm của lao động. Các nhân tố vừa nêu đã được đánh giá
thông qua kiểm định chi bình phương và có sự khác biệt của có khuynh hướng
chuyển dịch nhu cầu việc làm của lao động nông nông nghiệp và lao động làm
thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp ở thành phố
Cần Thơ.
Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao
động nông thôn cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến số ngày làm việc/tháng gồm
tình trạng việc làm, kinh nghiệm làm việc nông nghiệp (on-farm), tích lũy thu
nhập năm 2017 và tích lũy thu nhập năm 2018; các biến này có ý nghĩa thống kê
ở mức 1% trong mô hình Tobit. Bên cạnh đó, các nhân tố có các biến có có ý
iv


nghĩa thống kê ở mức 10% cũng được xem xét bao gồm biến tuổi và số thành
viên trong gia đình.
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông
nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp: họ có nhu cầu việc làm, họ
mong muốn có công việc thường xuyên (do sản xuất theo mùa vụ, có thời gian
nhàn rỗi), nên họ tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực để tạo thêm thu nhập
đối với lao động là người cao tuổi, nhưng phần lớn lao động nông nghiệp (là
người trẻ tuổi) muốn tìm kiếm việc làm ở khu vực phi nông nghiệp để có thu
nhập cao hơn, giải quyết những chi tiêu trong gia đình, hỗ trợ hoặc cung cấp cho
những người phụ thuộc (trẻ em trong độ tuổi đi học, người già yếu, người khuyết
tật, người thất nghiệp).
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động làm
thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp: kết quả quan
sát cho thấy người lao động làm thuê nông nghiệp có trình độ thấp (có trường
hợp không biết chữ), có lao động có tuổi nhưng còn khả năng lao động vẫn tiếp
tục tham gia làm thuê trong sản xuất nông nghiệp (do họ đã có kinh nghiệm
trong việc làm thuê trong sản xuất nông nghiệp). Bên cạnh đó, số người phụ
thuộc có ảnh hưởng rất lớn đối với người lao động làm thuê trong nông nghiệp
(lao động chính của gia đình), nên người lao động làm thuê trong nông nghiệp
rất cần việc làm để tạo thêm nguồn thu nhập trang trải các khoản chi tiêu trong
gia đình.
Trong thời gian tới các giải pháp để thực hiện tốt công tác giải quyết việc
làm, đào tạo nghề nhằm góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu
cầu việc làm như sau: (i) xây dựng các chương trình, kế hoạch giải quyết vấn đề
lao động việc làm cho lao động nông nghiệp; (ii) tiếp tục chuyển dịch cơ cầu
kinh tế, trong đó tập trung chuyển dịch công nghiệp và dịch vụ thương mại; (iii)
tạo việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn qua chính sách giải quyết việc
làm; (iv) đẩy mạnh công tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn, trong đó,
chú trọng đào tạo nghề cho người xuất khẩu lao động; (v) chính sách hỗ trợ đối
tượng lao động nông thôn được vay vốn để tạo việc làm.
Từ khóa: lao động nông thôn, nhu cầu, nông nghiệp, việc làm.

v


ABSTRACT
The dissertation entitled “Assessing factors affecting employment needs of
rural labors in Can Tho City” is carried out with the research objectives
including: (i) researching the rationale of demand employment and rural labor
transfer, (ii) assess the current situation of employment needs of rural labors (onfarm labors, off-farm laborers) in Can Tho city, (iii) assessing factors affecting
the employment needs of rural labors in Can Tho city, (iv) proposing solutions to
meet employment needs for rural labors in the coming time in Can Tho city.
The study is based on direct interviews with 530 working-age people
(including: 210 on-farm laborers, 110 off-farm laborers and 210 non-farm
laborers), selected randomly from stratified in 04 districts (Phong Dien, Thoi Lai,
Co Do and Vinh Thanh); combined with the method of statistical analysis
describing the situation of rural labors, cross-table analysis, methods of
analyzing Tobit regression model on the working time of rural labors, method of
distribution model of Binary Logistics regression on the employment needs of
rural labors to address research objectives, research questions and hypotheses.
The important results of the dissertation are generalized as follows:
On the basis of applying the theory of labor shifting between the two areas
of Lewis (1954) and Oshima (1987) and the approach of the dissertation is to
apply theory into practice to develop a research framework for the dissertation.
In addition, empirical studies on labor supply by Byerlee (1974), Haas (2010),
Le Xuan Ba (2006), and Vo Huu Hoa (2018) are also inherited and applied as a
basis for research. analysis and detection of gaps in the analysis of employment
needs of rural labors over time. This is an important scientific basis, contributing
to proposing a research framework to address the main objective of analyzing
employment needs for rural labors.
Factors affecting the real situation of employment demand of rural labors
by subjects: age, gender, health status, education and professional level, idle
time, vocational training, policy support loans, and the need to change jobs of
labors. The above-mentioned factors have been evaluated through squared
expenditure verification and there are differences in the tendency of shifting
employment needs of on-farm laborers and off-farm laborers to non-farm
laborers in Can Tho city.
The results of analysis of factors affecting the employment time of rural
labors show that factors affecting the number of working days/months include
employment status, agricultural work experience (on-farm) in 2017 income
accumulation and income accumulation in 2018; These variables are statistically
significant at the 1% level in the Tobit model. In addition, factors with variables
with statistical significance at 10% are also considered to include age and
number of family members.
Evaluate factors affecting the employment needs of agricultural laborers
shifting to non-agricultural labor: they have a demand for jobs, they want to have
vi


regular jobs (due to seasonal production, yes idle time), so they look for jobs that
match their capacity to generate more income for elderly workers, but most
agricultural laborers (young people) want to find jobs in Non-agricultural sector
to get higher income, solve household expenses, support or provide for
dependents (school-aged children, frail elderly people, people with disabilities,
unemployed people) career).
Evaluate the factors affecting the employment needs of hired laborers in
off-farm to shift to non-farm laborers: observation results show that laborers hire
low-skilled off-farm (in some cases illiterate), having an old labor force but
working ability continues to work as a laborer in agricultural production
(because they have experience in working as hired labor in agricultural
production). In addition, the number of dependents has a great influence on
employees working in off-farm (the main labor of the family), so laborers
working in agriculture needs jobs to generate more income enter to cover family
expenses.
In the coming time, solutions to good job creation and vocational training
to contribute to help rural labors to meet employment needs are as follows: (i)
develop programs and plans plan to solve the problem of employment for
agricultural laborers; (ii) continued economic restructuring, with a focus on
industrial and commercial services transformation; (iii) creating jobs for rural
labors through job creation policies; (iv) promoting vocational training for rural
labors, with a focus on vocational training for labor exporters; (v) policies to
support rural labors to get loans to create jobs.
Keywords: agriculture, employment, needs, rural labor.

vii


LỜI CẢM TẠ
Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc
làm của lao động nông thôn ở thành phố Cầ n Thơ”, được hoàn thành với sự
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô và sự hỗ trợ của các cơ quan
của thành phố Cầ n Thơ.
Chân thành cảm ơn Phó Giáo sư - Tiến sĩ Dương Ngọc Thành - Viện
Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, là thầy đã hướng dẫn trong
suố t quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Chân thành cám ơn quý Thầy, Cô Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng
sông Cửu Long, Khoa Kinh tế - trường Đại học Cần Thơ đã hỗ trợ và góp ý
trong quá trình phân tich nghiên cứu, để tôi có thể hoàn thành luâ ̣n án này.
Chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Kế hoa ̣ch và Đầ u tư thành phố Cầ n Thơ,
Sở Lao động - Thương và Xã hội thành phố Cầ n Thơ, Cu ̣c Thố ng kê thành phố
Cầ n Thơ và Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cầ n Thơ đã hỗ trợ và góp ý trong
quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Nghiên cứu sinh

Phạm Đức Thuần

viii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................iii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iv
ABSTRACT .......................................................................................................... vi
LỜI CẢM TẠ ......................................................................................................viii
MỤC LỤC ............................................................................................................. ix
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................xiii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. xvi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................xvii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
1.3.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU ............................................................ 4
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................................................................... 4
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.6.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 4
1.6.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 5
1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU ...................................... 5
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU.............................................................. 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 8
2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG ................ 8
2.1.1 Nhóm đối tượng nghiên cứu về nông nghiệp (On-Farm) ........................ 8
2.1.2 Nhóm đối tượng nghiên cứu về làm thuê trong nông nghiệp (Off-Farm)9
2.1.3 Nhóm đối tượng nghiên cứu về phi nông nghiệp (Non-Farm) .............. 10
2.2 CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VỀ CUNG LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN
DỊCH LAO ĐỘNG .......................................................................................... 10
2.3 VỀ KHUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 14
2.4 VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ........................................................... 20
2.4.1 Mô hình sử dụng thời gian về di cư lao động ở nông thôn Trung Quốc 20
ix


2.4.2 Mô hình quyết định thời gian làm việc đối với lao động đã kết hôn ..... 21
2.4.3 Mô hình phân tích cung lao động ở Canada .......................................... 22
2.4.4 Mô hình phân tích tự tạo việc làm và khả năng có việc làm phi nông
nghiệp .............................................................................................................. 23
2.4.5 Mô hình phân tích nông hộ trong các khu nông nghiệp ở Etiopia ......... 23
2.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 25
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 28
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU........................................... 28
3.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU ............................................. 29
3.2.1 Lý thuyết về lao động ............................................................................. 29
3.2.2 Lý thuyết về cung ứng lao động ............................................................. 29
3.2.3 Lý thuyết về cầu lao động ...................................................................... 35
3.2.4 Lý thuyết về nhu cầu việc làm lao động nông thôn ............................... 42
3.2.5 Lý thuyết về lao động thành thị và nông thôn........................................ 48
3.2.6 Lý thuyết về năng suất lao động ............................................................ 50
3.2.7 Lý thuyết về thời gian lao động ............................................................. 51
3.2.8 Lý thuyết về lao động nhàn rỗi .............................................................. 52
3.2.9 Lý thuyết về chất lượng lao động........................................................... 53
3.2.10 Lý thuyết về thất nghiệp ....................................................................... 54
3.2.11 Lý thuyết về việc làm ........................................................................... 55
3.3 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN TRONG NGHIÊN CỨU ............... 55
3.3.1 Khái niệm về cung lao động và thị trường lao động .............................. 55
3.3.2 Khái niệm về nhu cầu việc làm .............................................................. 57
3.3.3 Khái niệm về tuổi ................................................................................... 59
3.3.4 Khái niệm về giới tính ............................................................................ 59
3.3.5 Khái niệm về tình trạng sức khỏe .......................................................... 60
3.3.6 Khái niệm về trình độ học vấn và chuyên môn...................................... 60
3.3.7 Khái niệm về thu nhập ........................................................................... 61
3.3.8 Khái niệm về thất nghiệp và việc làm .................................................... 62
3.3.9 Khái quát về thời gian làm việc ............................................................. 63
3.3.10 Khái niệm về người phụ thuộc ............................................................. 64
3.3.11 Khái niệm về đất sản xuất .................................................................... 64
3.3.12 Khái niệm về đào tạo nghề ................................................................... 64
3.3.13 Khái quát về chính sách (hỗ trợ vay vốn) ............................................ 65
x


3.4 KHUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 66
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 68
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 68
3.5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp ................................................................. 68
3.5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp .................................................................. 68
3.5.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 72
3.5.2.1 Phương pháp thống kê mô tả ......................................................... 72
3.5.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistics ......................... 73
3.5.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy Tobit ........................................... 77
3.5.3 Phương pháp phân tích tổng hợp ........................................................... 80
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 81
4.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIẠ BÀN NGHIÊN CỨU ............................................ 81
4.1.1 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ ..... 81
4.1.1.1 Đặc điểm kinh tế ............................................................................ 81
4.1.1.2 Đặc điểm xã hội ............................................................................. 83
4.1.2 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của 04 huyện ..................... 85
4.1.2.1 Về dân số ....................................................................................... 85
4.1.2.2 Về kinh tế ....................................................................................... 85
4.1.2.3 Về xã hội ........................................................................................ 86
4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ................ 88
4.2.1 Thực trạng về tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe .............................. 88
4.2.2 Thực trạng về trình độ học vấn và chuyên môn ..................................... 94
4.2.3 Thực trạng về việc làm và thất nghiệp ................................................... 95
4.2.3.1 Thực trạng về việc làm .................................................................. 95
4.2.3.2 Thực trạng về thất nghiệp .............................................................. 97
4.2.3.3 Thuận lợi về việc làm .................................................................... 99
4.2.3.4 Khó khăn về việc làm .................................................................. 100
4.2.4 Thực trạng về thời gian làm việc ......................................................... 101
4.2.5 Thực trạng về thu nhập ........................................................................ 103
4.2.6 Thực trạng về đào tạo nghề .................................................................. 107
4.2.7 Thực trạng về người phụ thuộc ............................................................ 111
4.2.8 Thực trạng về hỗ trợ vay vốn ............................................................... 114
4.2.9 Thực trạng về đất sản xuất ................................................................... 116
xi


4.2.10 Thực trạng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ....................... 119
4.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHU CẦU
VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .............................. 134
4.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian việc làm của lao động
nông thôn ....................................................................................................... 135
4.3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động
nông thôn ....................................................................................................... 155
4.3.2.1 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp .............. 156
4.2.3.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động làm thuê trong nông nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông
nghiệp 162
4.4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ........................................................................... 168
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 171
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................. 171
5.1.1 Cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch lao động nông thôn171
5.1.2 Thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo đối tượng172
5.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn172
5.1.4 Các giải pháp góp phần giúp người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu
việc làm trong thời gian tới ........................................................................... 173
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 174
DANH MỤC BÀI BÁO .................................................................................... 176
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 177
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 184

xii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tên biến và đo lường các biến được sử dụng trong mô hình .............. 24
Bảng 2.2: Đánh giá tổng quan tài liệu ................................................................. 27
Bảng 3.1: Tham vấn chuyên gia .......................................................................... 69
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của các huyện ........................... 69
Bảng 3.3: Số quan sát theo đối tượng là người lao động nông thôn ................... 70
Bảng 3.4: Đối tượng khảo sát và số quan sát ...................................................... 71
Bảng 3.5: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy Binary Logistics ............... 76
Bảng 3.6: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy Tobit ................................. 78
Bảng 4.1: Giải quyết và tạo việc làm mới lao động nông thôn ........................... 84
Bảng 4.2: Diện tích, dân số 4 huyện của thành phố Cần Thơ ............................. 85
Bảng 4.3: Tỷ lệ tuổi của người lao động ............................................................. 88
Bảng 4.4: Kiểm định chi bình phương tuổi của người lao động nông nghiệp, làm
thuê trong nông nghiệp ........................................................................................ 90
Bảng 4.5: Kiểm định chi bình phương giới tính của người lao động nông nghiệp,
làm thuê trong nông nghiệp ................................................................................. 92
Bảng 4.6: Tình trạng sức khỏe của người lao động nông thôn ............................ 92
Bảng 4.7: Kiểm định chi bình phương tình trạng sức khỏe của người lao động
nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp ........................................................... 93
Bảng 4.8: Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động nông thôn ....... 94
Bảng 4.9: Kiểm định chi bình phương trình độ học vấn và chuyên môn của người
lao động nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp ............................................ 95
Bảng 4.10: Kiểm định chi bình phương thực trạng việc làm của người lao động
nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp ........................................................... 99
Bảng 4.11: Thuận lợi việc làm của người lao động nông thôn ......................... 100
Bảng 4.12: Khó khăn việc làm của người lao động nông thôn ......................... 101
Bảng 4.13: Kiểm định chi bình phương thời gian làm việc của người lao động
nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp ......................................................... 102
Bảng 4.14: Kiểm định chi bình phương thu nhập của lao động nông nghiệp ... 105
Bảng 4.15: Kiểm định chi bình phương thu nhập của lao động làm thuê trong
nông nghiệp ....................................................................................................... 107
Bảng 4.16: Kiểm định chi bình phương đào tạo nghề của người lao động nông
nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp ................................................... 109

xiii


Bảng 4.17: Kiểm định chi bình phương người phụ thuộc của lao động nông
nghiệp ................................................................................................................ 112
Bảng 4.18: Kiểm định chi bình phương người phụ thuộc của lao động làm thuê
trong nông nghiệp .............................................................................................. 113
Bảng 4.19: Kiểm định chi bình phương chính sách hỗ trợ vay vốn của người lao
động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp ................................. 115
Bảng 4.20: Kiểm định chi bình phương đất sản xuất của người lao động nông
nghiệp ................................................................................................................ 118
Bảng 4.21: Kiểm định chi bình phương đất sản xuất của người lao động làm thuê
trong nông nghiệp .............................................................................................. 119
Bảng 4.22: Việc làm của người lao động nông thôn có nhu cầu ....................... 121
Bảng 4.23: Kiểm định chi bình phương nhu cầu việc làm và tìm việc làm của
người lao động nông thôn .................................................................................. 122
Bảng 4.24: Kiểm định chi bình phương nhu cầu tìm việc và tìm việc làm của
người lao động nông nghiệp .............................................................................. 124
Bảng 4.25: Kiểm định chi bình phương nhu cầu việc làm và tìm việc làm của
người lao động làm thuê trong nông nghiệp ...................................................... 126
Bảng 4.26: Lý do có nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động nông thôn
........................................................................................................................... 127
Bảng 4.27: Lợi ích có việc làm của người lao động nông thôn ......................... 129
Bảng 4.28: Phương thức chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn .. 130
Bảng 4.29: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian việc
làm của lao động nông thôn (lần 1) ................................................................... 136
Bảng 4.30: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian việc
làm của lao động nông thôn (lần 2) ................................................................... 138
Bảng 4.31: Tương quan của một số chỉ tiêu phân loại giữa các nhóm hộ được
khảo sát .............................................................................................................. 139
Bảng 4.32: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao
động nông nghiệp (On-farm) ............................................................................. 140
Bảng 4.33: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao
động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) .................................................... 141
Bảng 4.34: Số ngày nhàn rỗi và số ngày làm thêm để kiếm thêm thu nhập của lao
động phi nông nghiệp (Non-farm) ..................................................................... 142
Bảng 4.35: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao
độngnông nghiệp (On-farm) .............................................................................. 144
Bảng 4.36: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao động
làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) ............................................................. 145

xiv


Bảng 4.37: Về nhân khẩu học, đất nông nghiệp và số ngày làm việc của lao động
phi nông nghiệp (Non-farm) .............................................................................. 146
Bảng 4.38: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia
đình lao động nông nghiệp (On-farm) ............................................................... 148
Bảng 4.39: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia
đình lao động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) ...................................... 148
Bảng 4.40: Về số thành viên, lao động chính và số người phụ thuộc trong gia
đình phi nông nghiệp (Non-farm) ...................................................................... 149
Bảng 4.41: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao
động nông nghiệp (On-farm) ............................................................................. 150
Bảng 4.42: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao
động làm thuê trong nông nghiệp (Off-farm) .................................................... 151
Bảng 4.43: Đơn giá tiền công và thu nhập từ các công việc làm thêm của lao
động phi nông nghiệp (Non-farm) ..................................................................... 152
Bảng 4.44: Thu nhập, chi tiêu và tích lũy hộ gia đình của các nhóm lao động . 153
Bảng 4.45: Tăng trưởng bình quân (số tuyệt đối) về tích lũy hộ gia đình của các
nhóm lao động ................................................................................................... 155
Bảng 4.46: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động nông
nghiệp chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp .......................................... 156
Bảng 4.47: Vị trí ảnh hưởng của lao động nông nghiệp chuyển dịch sang lao
động phi nông nghiệp (nhân tố có ý nghĩa thống kê) ........................................ 160
Bảng 4.48: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động làm thuê
trong nông nghiệp .............................................................................................. 163
Bảng 4.49: Vị trí ảnh hưởng của lao động làm thuê trong nông nghiệp chuyển
dịch sang lao động phi nông nghiệp (các nhân tố có ý nghĩa thống kê)............ 166
Bảng 4.50: Tổng hợp các nhân tố có ý nghĩa thống kê ..................................... 168

xv


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình ...................................... 14
Hình 2.3: Khung khái niệm về “Hội chứng di cư” .............................................. 15
Hình 2.3: Khung phân tích về quyết định di trú .................................................. 16
Hình 2.4: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp ........ 17
Hình 2.5: Khung lý thuyết các nhân tố tác động đến quá trình chuyền dịch cơ cấu
nghề nghiệp của nông nông Việt Nam ................................................................ 18
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu tự tạo việc làm của lao động nông thôn trên địa
bàn tỉnh Nghệ An ................................................................................................. 19
Hình 3.1: Đường cung lao động của một cá nhân ............................................... 33
Hình 3.2: Cầu đối với lao động của doanh nghiệp .............................................. 40
Hình 3.3: Hình tổng hợp đường cầu lao động của ngành với thị trường sản phẩm
là cạnh tranh hoàn hảo ......................................................................................... 41
Hình 3.4: Thuê lao động trong hộ gia đình nông dân .......................................... 45
Hình 3.5: Thuê lao động ngoài hộ gia đình nông dân ......................................... 45
Hình 3.6: Khung lý thuyết nghiên cứu tổng quát ................................................ 66
Hình 3.7: Tiến trình nghiên cứu của đề tài .......................................................... 67
Hình 4.1: Bản đồ hành chính của thành phố Cần Thơ ........................................ 82
Hình 4.2: Tỷ lệ giới tính lao động nông thôn ...................................................... 91
Hình 4.3: Công việc chính của người lao động nông thôn .................................. 96
Hình 4.4: Thực trạng về thất nghiệp và việc làm của người lao động nông thôn 97
Hình 4.5: Thu nhập của người lao động nông thôn ........................................... 104
Hình 4.6: Thu nhập của lao động nông nghiệp.................................................. 104
Hình 4.7: Thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp ......................... 106
Hình 4.8: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề ..................................................... 108
Hình 4.9: Hiệu quả chương trình đào tạo nghề ................................................. 110
Hình 4.10: Số người phụ thuộc trung bình ........................................................ 112
Hình 4.12: Thực trạng về hỗ trợ vay vốn .......................................................... 115
Hình 4.13: Hiện trang đất của người lao động nông thôn ................................. 117
Hình 4.14: Nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động nông nghiệp .... 123
Hình 4.15: Nhu cầu chuyển dịch việc làm của người lao động làm thuê trong
nông nghiệp ....................................................................................................... 125
Hình 4.16: Các chính sách của địa phương tại khu vực nông thôn ................... 133

xvi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
ĐBSCL
DVTM
FDI
FGD
GAP
GDP
ILO
KIP
LĐTB&XH
NGO
NQ-CP
NQ-TƯ
NTM
ODA
PRA
QĐ-TTg
TTLT
UBND
UN
USD
WB
WTO

Asia Development Bank- Ngân hàng Phát triển Á châu
Đồng bằng sông Cửu Long
Dịch vụ Thương mại
Foreign Direct Investment - đầu tư trực tiếp nước ngoài
Focus Group Discussion- Thảo luận nhóm
Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Gross Domestic Product- tổng sản phẩm trong nước
International Labor Organization- Tổ chức Lao động Thế giới
Key Informants Panel- Người am hiểu
Lao động - Thương binh và Xã hội
Non-Governmental Organizations - các tổ chức phi Chính phủ
Nghị quyết-Chính phủ
Nghị quyết Trung ương
Nông thôn mới
Official Development Assistance- nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức
Participantory Rural Appraisal- Đánh giá nông thôn có sự tham
gia
Quyết định Thủ tướng
Thông tư Liên tịch
Ủy ban Nhân dân
United Nation - Liện hiệp quốc
United States Dollar - đôla Mỹ ($)
World Bank- Ngân hàng thế giới
World Trade Organization- Tổ chức Thương mại Thế giới

xvii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong Chương 1, các nội dung được trình bày như sau: giới thiê ̣u tổ ng
quan; mu ̣c tiêu nghiên cứu; câu hỏi trong nghiên cứu; giả thuyế t nghiên cứu;
đối tượng - phạm vi trong nghiên cứu; giới hạn nội dung trong nghiên cứu;
đóng góp của nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Năm 2016, dân
số nông thôn của Việt Nam là 92,70 triệu người dân số nam là 45,75 triệu
người, chiếm 49,4%; dân số nữ là 46,95 triệu người, chiếm 50,6%; lực lượng
lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016 của khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm
24,7%; khu vực dịch vụ thương mại chiếm 33,4%; lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc năm 2016 khu vực thành thị chiếm 31,9%; khu vực nông thôn
chiếm 68,1%. Dân số nước ta đang sống ở khu vực nông thôn, lao động nông
thôn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng lực lượng lao động cả nước và chủ yếu tập
trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp với năng suất lao động thấp,
phương thức sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu phát triển dẫn đến hiệu quả không
cao; với số lao động thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ
tuổi lao động năm 2016 là 1,64%, trong đó khu vực nông thôn là 2,10% (Niên
giám Thống kê, 2017).
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề lao động việc
làm trong khu vực nông nghiệp theo hướng phát triển nguồn lao động nông
thôn là có tay nghề cao và thông thạo lý thuyết, kỹ năng thực hiện công việc
thành thạo, có tác phong công nghiệp và trách nhiệm đối với công việc, lao
động nông thôn cần được rèn luyện để linh hoạt, năng động, sáng tạo và có
khả năng giải quyết các vướng mắc trong công việc. Do đó, việc tìm ra các
giải pháp để giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách, đòi
hỏi các nhà khoa học, nhà quản lý, gia đình và toàn xã hội phải quan tâm. Để

1


đảm bảo phát triển nền nông nghiệp vững chắc thì yếu tố nguồn lực con người
là quan trọng, nghiên cứu và tìm ra các biện pháp để sử dụng nguồn lực lao
động nói chung và năng lực của lao động nông thôn nói riêng một cách hiệu
quả, góp phần cho sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc có tính
toàn cầu, là mối quan tâm của toàn thể nhân loại nói chung và mỗi quốc gia
nói riêng. Do đó, làm thế nào để người lao động nông thôn có thể tìm kiếm
việc làm tốt nhất hoặc chuyển đổi công việc tốt hơn? Là vấn đề cần có sự quan
tâm và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và địa
phương có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho người
lao động có việc làm và chủ động tiếp cận với việc làm, nhằm tạo ra nguồn thu
nhập ổ định cho bản thân và gia đình.
Thời gian qua thành phố Cần Thơ đã có sự chuyển dịch cơ cấu dân số
từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (năm 2005 là 64,5% - 35,5%, năm 2010
là 30,1% - 69,9%, năm 2015 là 25,2% - 74,8%), do quá trình đô thị hóa, hình
thành các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, nên xảy ra tình trạng đất
sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, một bộ phận người lao động nông nghiệp bị
thu hồi đất, lực lượng lao động nông nhàn dư thừa, lao động thất nghiệp. Vì
vậy, người lao động nông thôn phải chuyển đổi việc làm là một điều tất yếu,
nhằm cải thiện thu nhập cho bản thân người lao động và hộ gia đình.
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn luôn được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015; Dương
Ngọc Thành, 2015; Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền, 2014;
Phạm Ngọc Nhàn, 2015; Rocheleau và Field-juma, 1988; Woldehanna, 2002;
Howard và Swidinsky, 2000; Stifel, 2010) nhằm đề xuất các giải pháp để giải
quyết việc làm lao động, trên cơ sở phân tích và chỉ ra các nhân tố có ảnh
hưởng đến việc lựa chọn việc làm của người lao động nông thôn như: trình độ
học vấn, đào tạo nghề, tuổi, giới tính, thu nhập, chính sách. Tuy nhiên, các
nghiên cứu của các tác giả vừa nêu chưa làm rõ nhu cầu của bản thân người
lao động mong muốn có việc làm, đang là vấn đề thực tế cần được nghiên cứu,
2


nhằm tìm rõ thêm những nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch lao động theo nhu
cầu việc làm của người lao động nông thôn và đề xuất các giải pháp giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn được tốt hơn và hiệu quả trong giai đoạn phát
triển của thành phố Cần Thơ.
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động các vùng nông thôn nói riêng
và lao động của toàn thành phố nói chung đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho
chính quyền của mỗi địa phương ở từng cấp của thành phố. Áp lực lao động
và việc làm ngày càng tăng, nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn đang là
vấn đề thời sự. Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề việc làm của
người lao động nông thôn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), và từ
thực trạng trên đề tài: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc
làm của lao động nông thôn ở thành phố Cầ n Thơ” được lựa chọn nghiên
cứu.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tổng hợp, nghiên cứu các cơ sở lý luận về nhu cầu, việc làm
và chuyển dịch lao động nông thôn để tìm ra điểm mới trong nghiên cứu.
Nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
việc làm của người lao động nông thôn, đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian tới phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch lao động
nông thôn.
(2) Đánh giá thực trạng nhu cầu việc làm của lao động nông thôn (trong
lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp) trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
(3) Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao
động nông thôn trên điạ bàn thành phố Cầ n Thơ.
(4) Đề xuấ t các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông
thôn trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3


1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra
như sau:
- Cơ sở lý luận về nhu cầu việc làm và chuyển dịch lao động nông thôn
như thế nào?
- Thực trạng về nhu cầu việc làm của lao động nông thôn theo đối
tượng (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp) tại thành
phố Cần Thơ được đánh giá như thế nào?
- Nhân tố nào có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động
nông thôn trên điạ bàn thành phố Cầ n Thơ?
- Giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao động
nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Không có sự khác biệt giữa thực trạng nhu cầu việc làm giữa các
nhóm đối tượng lao động trong nông nghiệp và lao động làm thuê trong nông
nghiệp ở thành phố Cần Thơ.
- Không có nhân tố nào ảnh hưởng đến việc chuyển dịch sang lao động
phi nông nghiệp theo nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn trên điạ
bàn thành phố Cầ n Thơ.
- Không có sự thay đổi lớn trong lao động nông nghiệp và lao động làm
thuê trong nông nghiệp khi chuyển dịch sang lao động phi nông nghiệp theo
nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn.
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án này là nhu cầu việc làm của
bản thân người lao động được hình thành trong khu vực nông nghiệp và theo
từng đối tượng lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm giải
quyết tính thỏa mãn về nhu cầu việc làm của bản thân người lao động. Theo
đó, xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động theo nhu cầu
việc làm của người lao động nông thôn của từng đối tượng lao động nông

4


thôn, và đề xuất giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp
người lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm.
Đối tượng khảo sát của luận án (lao động nông nghiệp, lao động làm
thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp) là những người lao động
trong độ tuổi lao động tại khu vực nông thôn, các đối tượng này tham gia lao
động và làm việc trong khu vực nông thôn, gồm những hoạt động lao động sản
xuất tạo ra của cả vật chất, thu nhập bằng công cụ lao động trong sản xuất
nông nghiệp, phi nông nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn. Đồng thời, cũng
khảo sát đối tượng lao động nông thôn không có nhu cầu việc làm trong độ
tuổi lao động và phân tích các nhân tố ảnh hưởng có liên quan, nhằm xây dựng
các giải pháp cụ thể và phù hợp hơn cho từng đối tượng lao động nông thôn.
1.6.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu của đề tài tập trung vào khảo sát, đánh giá
các nhân tố có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn (chủ
yếu tại 04 huyện thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ), theo cách tiếp cận người
lao động có thời gian tham gia làm việc và nhu cầu.
- Về thời gian: thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến 2018 và số liệu
sơ cấ p năm 2015-2018 và bổ sung thêm thông tin thời gian làm việc của người
lao động nông thôn.
- Về không gian: thông tin nhu cầu việc làm của lao động được thu thập
bao gồm các đối tượng lao động đang sống tại nông thôn theo nơi cư trú (các
huyện Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh), đi làm tại địa phương, đi
làm trong thành phố Cần Thơ, và đang đi làm trong và ngoài vùng ĐBSCL.
1.7 GIỚI HẠN NỘI DUNG TRONG NGHIÊN CỨU
Do đề tài có nội dung nghiên cứu rộng nên phạm vi nghiên cứu của
luận án được giới hạn:
- Chỉ tập trung nghiên cứu đến nhu cầu việc làm của bản thân người lao
động nông thôn (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp
và lao động phi nông nghiệp), nên việc nghiên cứu về mối liên hệ giữa thị
trường cung và cầu lao động việc làm trên địa bàn thành phố Cần Thơ cần có
thời gian khảo sát nhiều năm liên tục nên không được đề cập trong nội dung
luận án này. Bên cạnh đó, luận án cũng không nghiên cứu về yêu cầu trình độ
5


có tay nghề cao của người lao động nông thôn để đáp ứng với nhu cầu tuyển
dụng của các công ty nước ngoài (trong quá trình hội nhập quốc tế).
- Trong phần kết quả thảo luận, các đánh giá thực trạng về các chính
sách (đào tạo nghề, việc làm, giáo dục, đầu tư,…) chỉ mang tính thống kê sơ
bộ kết quả đạt được của các cấp chính quyền của địa phương đạt được trong
thời gian qua, thông qua đó định hướng các giải pháp cho nhu cầu lao động
nông thôn của thành phố.
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu, luận án có
những đóng góp như sau:
- Luận án tổng hợp các cơ sở lý luận và kế thừa kết quả nghiên cứu của
nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước về cách tiếp cận, phương pháp phân
tích, nội dung phân tích về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn;
Từ cơ sở đó, đúc kết được kinh nghiệm phân tích trong quá trình thực hiện
luận án.
- Luận án đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả về thực
trạng của lao động nông thôn (có kiểm định theo phương pháp phân tích bảng
chéo), phương pháp phân tích mô hình hồi quy Tobit về thời gian làm việc của
lao động nông thôn, phương pháp phân tích mô hình hồi quy Binary Logistics
về nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn để giải quyết các mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết đã được đặt ra.
- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là lao động nông thôn (lao động nông
nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp), tại
04 huyện (Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh) của thành phố Cần
Thơ.
- Trong quá trình tổng hợp và nghiên cứu về các cơ sở lý luận về lao
động, nhu cầu việc làm và các nghiên cứu thực nghiệm về lao động việc làm,
thì các nghiên cứu trước đây vẫn chưa làm rõ về nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn có xét đến yếu tố về thời gian làm việc của lao động nông
thôn, và đây cũng chính là một điểm mới được phát hiện và cần nghiên cứu rõ
hơn trong luận án này về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn. Việc phát hiện các điểm mới này tạo tiền đề khoa học cho
6


việc đề xuất giải pháp giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động nông
thôn, nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế tại địa phương, chuyển dịch cơ cấu
lao động phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố, làm cơ sở để
nhà quản lý tham khảo để hoạch định các chính sách, kế hoạch, chương trình
phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ ngày một phát triển; các tổ chức,
cá nhân, các nhà khoa học nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển trên địa
bàn,…

7


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này được trình bày khái quát về đối tượng lao động, một số mô
hình thực nghiệm, khung nghiên cứu, phương pháp phân tích và tổng hợp
đánh giá về tổng quan tài liệu nghiên cứu. Trên cơ sở lý luận đó để xây dựng
khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án.
2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG
2.1.1 Nhóm đối tượng nghiên cứu về nông nghiệp (On-Farm)
Theo Rocheleau và Field-Juma (1988), cho rằng việc thực hiện sản xuất
nông nghiệp và canh tác trên các cánh đồng của chính nông dân, trong đó
nguồn lực đất đai là môi trường để người nông dân trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp. Từ định nghĩa
đơn giản này, ta có thể xác định bốn yếu tố chính trên đồng ruộng gồm: người
nông dân, đất của nông dân, sự tham gia của nông dân, và môi trường làm việc
của người nông dân.
Như vậy, On-Farm là người lao động nông thôn có đất đai nông nghiệp
và làm việc, sản xuất trên đất đai của họ (gọi tắt là làm nông nghiệp).
Với nghiên cứu của Ahearn et al. (2002), nhận định ngoài công việc
làm nông nghiệp, hầu hết gia đình nông dân đều có người làm việc phi nông
nghiệp; mong muốn của nông dân chuyển đất sản xuất nông nghiệp của mình
cho các thế hệ tương lai.
Vakis et al. (2004), cho rằng các hộ nông dân ở Peru là người bản địa và
trẻ tuổi, có trình độ đào tạo thấp và thiếu cơ hội việc làm tại địa phương thường
bị hạn chế hơn trên thị trường lao động, là những trở ngại quan trọng đối với sự
tham gia của thị trường lao động.
Theo nhóm nghiên cứu của Jolly et al. (2008) và nghiên cứu của Chen et
al. (2012), nhận định rằng đánh giá vai trò của các công cụ chính sách khác
nhau đối với các hộ nông dân có thu nhập lớn và phúc lợi và bảo vệ rừng của hộ
gia đình nghèo ở Haiti. Kết quả phân tích cho thấy những thay đổi trong các

8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×