Tải bản đầy đủ

thực hành công nghệ sản xuất đồ uống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
------ oOo ------

Môn học:
Thực hành Công Nghệ Chế Biến Đồ Uống
GVHD:

Nguyễn Đắc Trường

Nhóm TH: Nhóm 1
Lớp:
1.
2.
3.
4.

ĐHTP12A

Trương Nguyễn Thành An
Lê Ngọc Anh

Lê Chí Hiếu
Lê Thị Thúy Hòa

16037761
16028271
16022141
16041271

Tp HCM, ngày 30, tháng 03, năm 2019
LỜI MỞ ĐẦU
Nước và các sản phẩm từ nước gọi chung là thức uống là một sản phẩm không thể thiếu đối
với đời sống con người. Bởi cơ thể người chiếm hơn 70% là nước, và đây cũng là 1 thành phần
thiết yếu trong quá trình trao đổi chất của cơ thể


Cuộc sống hiện đại, cùng nhịp sống ngày càng nhanh vì thế nhu cầu của con
người về vấn đề ăn uống cũng ngày một tăng cao. Môn học Công nghệ sản xuất đồ
uống là một môn học vô cùng quan trọng giúp một người kĩ sư nắm rõ bản chất,
quy trình sản xuất những loại đồ uống khác nhau, từ đó có kiến thức cơ bản về
ngành công nghiệp đồ uống
Học phần thực hành trong môn học này là điều kiện tiên quyết giúp chúng em
củng cố về lí thuyết cũng như có điều kiện thực hành sản xuất một số loại thức
uống cơ bản
Chúng em xin cảm ơn thầy Nguyễn Đắc Trường đã tận tình hướng dẫn chúng
em trong học phần này, giúp chúng em có những kiến thức cơ bản nhất để làm ra
những loại đồ uống khá nhau và hướng dẫn chúng em trong quá trình thực hiện báo
cáo này!

2


Mục lục

Bài 1: RƯỢU TRUYỀN THỐNG
I. Tổng quan
I.1. Khái niệm:
Rượu được chưng cất từ nguyên liệu ngũ cốc hay mật rỉ đường được làm một cách
thủ công trong nhân gian rất thịnh hành ở Việt Nam
Một số loại rượu truyền thống ở Việt Nam như: rượu trắng, rượu đế, rượu ngang,
rượu gạo,….Tùy theo nguyên liệu hay vùng miền mà tên gọi của chúng có thể khác nhau,
nhưng nhìn chung chúng đều là sản phẩm chưng cất của nguy6n liệu lên men
Rượu lên men là sản phẩm rượu không qua quá trình chưng cất và có độ cồn thấp
hơn rượu chưng cất.
I.2. Nguyên liệu sản xuất rượu
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất rượu bao gồm
− Nguyên liệu chứa Glucid: ngũ cốc, mật rỉ, khoai tây, củ sắn,…
− Nấm men: nấm men thường được sử dụng trong sản xuất rượu là Saccharomyces
cereviseae
− Nước: được sử dung trong nhiều công đoạn như: xử lí sơ bộ, sơ chế nguyên liệu, nấu
rượu,…
I.2.1. Nguyên liệu chứa Glucid
Yêu cầu đối với nguyên liệu chứa tinh bột:
- Hàm lượng đường và tinh bột phải cao để đem lại hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo đủ dưỡng chất đẻ phục vụ cho sự phát triển của vi sinh vật.
- Sẳn có, giá thành thấp.
- Vùng nguyên liệu phải tập trung đủ cho nhu cầu sản xuất
Glucid trong tự nhiên được chia thành 3 nhóm lớn: monosaccharide,
oligosaccharide, polysaccharide. Trong đó polysaccharide là chất có phân tử lớn cấu tạo
từ những đơn phân monosaccharide hay oligosaccharide, tiêu biểu như: tinh bột,
xenlulose, hemixenlulose,…
 Gạo tẻ
 Gạo nếp than
I.2.2. Nấm men Saccharomyces cereviseae
Nấm men là tác nhân chính của quá trình lên men rượu. Nấm men thuốc bắc là loại
men rượu được sản xuất thủ công. Nguyên liệu chính để sản xuất men thuốc bắc là: bột
3


gạo, men giống, các vị thuốc bắc. Bánh men thuốc bắc có chứa nhiều giống vi sinh vật
thuộc vi khuẩn, nấm men, nấm mốc
 Endomycopsis (chủ yếu là Endo.Fibuligenes): là loại nấm men giàu enzyme amylase,
glucoamylase. Do đó chúng có khả năng đường hóa và rượu hóa
 Saccharomyces cevesiviae:
Đặc điểm:
- Thuộc loại nấm men nổi
- Tế bào hình cầu, hình bầu dục, elip, kích thước (3-8)x(5-12) micromet, sinh sản theo kiểu
nảy chồi và tạo bào tử.
- Nấm men này phổ biến trong quá trình lên men nước quả chiếm 80% trong tổng số
Saccharomyces có trong nước quả khi lên men. Khả năng kết lắng của nó phụ thuộc vào
từng nòi: các tế bào dạng bụi hoặc dạng bông.
- Tế bào nấm men chứa 75% nước, chất khô chủ yếu là protein và hidratcacbon: protein là
45 – 60%, hidratcacbon là 25 – 35%, chất béo là 4 – 7%, chất khoáng là 6 – 9%. Ngoài ra
tế bào nấm men chứa hàm lượng vitamin cao, đặc biệt B1, B6 và nhiều enzym.
- Nấm men Saccharomyces cevesiviae có khả năng lên men ở nhiệt độ cao từ 28 – 320C,
năng lực lên men mạnh, biến đường thành rượu nhanh và hoàn toàn. Giai đoạn cuối của
quá trình lên men các tế bào Saccharomyces cerevisiae thường bị già, không tiếp tục
chuyển đường thành cồn và bị chết rất nhanh.
- Saccharomyces cerevisiae thường được sử dụng nhất đặc biệt trong công nghệ sản xuất
rượu bia, bánh mì.
- Ưu điểm của Saccharomyces cerevisiae so với các loài khác:
+ Lên men nhanh và sâu sắc các loại đường.
+ Kết lắng tốt, dễ tách sinh khối ra khỏi dịch lên men và tái sử dụng.
+ Tạo mùi thơm đặc trưng cho rượu
+ Bền vững trong môi trường acid, rượu.
 Nấm mốc: có nhiều loài nấm mốc phát tiển trong men thuốc bắc, đặc biệt loài Mucor
rouxii có nhiều đặc tính quý như khả năng chịu nhiệt độ cao (320C-350C) vừa có khả
năng đường hóa vừa có khả năng rượu hóa
I.2.3. Nước
Trong công nghiệp sản xuất rượu, nước được sử dung với nhiều mục đích khác
nhau:
- Pha loãng dung dịch
- Vệ sinh thiết bị
- Xử lí nguyên liệu
- Nấu nguyên liệu

4


Bảng 1: Yêu cầu nguyên liệu nước trong sản xuất rượu
STT

Tên chỉ tiêu

Đơn
vị

Giới hạn
tối đa cho
phép

Mức độ
giám sát

Phương pháp thử

I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
TCVN 6185 - 1996
1

Màu sắc

2

(*)

Mùi vị(*)

TCU

15

-

Không có
mùi, vị lạ

A

(ISO 7887 - 1985) hoặc
SMEWW 2120
Cảm quan, hoặc SMEWW
2150 B và 2160 B

A

TCVN 6184 - 1996
3

Độ đục

(*)

NTU

2

(ISO 7027 - 1990)

A

hoặc SMEWW 2130 B
4

(*)

pH

-

Trong
khoảng
6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc
SMEWW 4500 - H+

A

5

Độ cứng, tính theo CaCO3(*)

mg/l

300

TCVN 6224 - 1996 hoặc
SMEWW 2340 C

A

6

Tổng chất rắn hoà tan
(TDS) (*)

mg/l

1000

SMEWW 2540 C

B

7

Hàm lượng Nhôm(*)

mg/l

0,2

TCVN 6657 : 2000 (ISO
12020 :1997)

B

8

Hàm lượng Amoni(*)

mg/l

3

SMEWW
NH3 C hoặc

4500

-

SMEWW

4500

-

B

NH3 D
9

Hàm lượng Antimon

mg/l

0,005

US EPA 200.7

C

10

Hàm lượng Asen tổng số

mg/l

0,01

TCVN 6626:2000 hoặc
SMEWW 3500 - As B

B

11

Hàm lượng Bari

mg/l

0,7

US EPA 200.7

C

12

Hàm lượng Bo tính chung
cho cả Borat và Axit boric

mg/l

0,3

TCVN 6635: 2000 (ISO
9390: 1990) hoặc
SMEWW 3500 B

C

13

Hàm lượng Cadimi

mg/l

0,003

TCVN6197 - 1996

(*)

14

Hàm lượng Clorua

15

Hàm lượng Crom tổng số

mg/l
mg/l

250

(ISO 5961 - 1994) hoặc
SMEWW 3500 Cd

C

TCVN6194 - 1996

300(**)

(ISO 9297 - 1989) hoặc
SMEWW 4500 - Cl- D

A

0,05

TCVN 6222 - 1996

C

5


(ISO 9174 - 1990) hoặc
SMEWW 3500 - Cr TCVN 6193 - 1996 (ISO
8288 - 1986) hoặc
SMEWW 3500 - Cu

16

Hàm lượng Đồng tổng số(*)

mg/l

1

17

Hàm lượng Xianua

mg/l

0,07

C

TCVN 6181 - 1996
(ISO 6703/1 - 1984) hoặc
SMEWW 4500 - CN-

C

TCVN 6195 - 1996
18

Hàm lượng Florua

mg/l

1,5

(ISO10359 - 1 - 1992)
hoặc SMEWW 4500 - F-

B

19

Hàm lượng Hydro sunfur(*)

mg/l

0,05

SMEWW 4500 - S2-

B

20

Hàm lượng Sắt tổng số
(Fe2+ + Fe3+)(*)

mg/l

0,3

TCVN 6177 - 1996 (ISO
6332 - 1988) hoặc
SMEWW 3500 - Fe

A

21

Hàm lượng Chì

mg/l

0,01

TCVN 6193 - 1996 (ISO
8286 - 1986)

B

SMEWW 3500 - Pb A
22

Hàm lượng Mangan tổng số

mg/l

0,3

23

Hàm lượng Thuỷ ngân tổng
số

mg/l

24

Hàm lượng Molybden

25

Hàm lượng Niken

TCVN 6002 - 1995
(ISO 6333 - 1986)

A

0,001

TCVN 5991 - 1995 (ISO
5666/1-1983 - ISO 5666/3
-1983)

B

mg/l

0,07

US EPA 200.7

C

mg/l

0,02

TCVN 6180 -1996
(ISO8288 -1986)

C

SMEWW 3500 - Ni
TCVN 6180 - 1996

26

Hàm lượng Nitrat

mg/l

50

27

Hàm lượng Nitrit

mg/l

3

TCVN 6178 - 1996 (ISO
6777-1984)

A

28

Hàm lượng Selen

mg/l

0,01

TCVN 6183-1996 (ISO
9964-1-1993)

C

29

Hàm lượng Natri

mg/l

200

TCVN 6196 - 1996 (ISO
9964/1 - 1993)

B

30

Hàm lượng Sunphát (*)

mg/l

250

31

Hàm lượng Kẽm(*)

mg/l

3

TCVN 6193 - 1996
(ISO8288 - 1989)

C

32

Chỉ số Pecmanganat

mg/l

2

TCVN 6186:1996 hoặc
ISO 8467:1993 (E)

A

(ISO 7890 -1988)

II. Hàm lượng của các chất hữu cơ

6

TCVN 6200 - 1996
(ISO9280 - 1990)

A

A


a. Nhóm Alkan clo hoá
33

Cacbontetraclorua

µg/l

2

US EPA 524.2

C

34

Diclorometan

µg/l

20

US EPA 524.2

C

35

1,2 Dicloroetan

µg/l

30

US EPA 524.2

C

36

1,1,1 - Tricloroetan

µg/l

2000

US EPA 524.2

C

37

Vinyl clorua

µg/l

5

US EPA 524.2

C

38

1,2 Dicloroeten

µg/l

50

US EPA 524.2

C

39

Tricloroeten

µg/l

70

US EPA 524.2

C

40

Tetracloroeten

µg/l

40

US EPA 524.2

C

b. Hydrocacbua Thơm
41

Phenol và dẫn xuất của
Phenol

µg/l

1

SMEWW 6420 B

B

42

Benzen

µg/l

10

US EPA 524.2

B

43

Toluen

µg/l

700

US EPA 524.2

C

44

Xylen

µg/l

500

US EPA 524.2

C

45

Etylbenzen

µg/l

300

US EPA 524.2

C

46

Styren

µg/l

20

US EPA 524.2

C

47

Benzo(a)pyren

µg/l

0,7

US EPA 524.2

B

c. Nhóm Benzen Clo hoá
48

Monoclorobenzen

µg/l

300

US EPA 524.2

B

49

1,2 - Diclorobenzen

µg/l

1000

US EPA 524.2

C

50

1,4 - Diclorobenzen

µg/l

300

US EPA 524.2

C

51

Triclorobenzen

µg/l

20

US EPA 524.2

C

d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
52

Di (2 - etylhexyl) adipate

µg/l

80

US EPA 525.2

C

53

Di (2 - etylhexyl) phtalat

µg/l

8

US EPA 525.2

C

54

Acrylamide

µg/l

0,5

US EPA 8032A

C

55

Epiclohydrin

µg/l

0,4

US EPA 8260A

C

56

Hexacloro butadien

µg/l

0,6

US EPA 524.2

C

III. Hoá chất bảo vệ thực vật
57

Alachlor

µg/l

20

US EPA 525.2

C

58

Aldicarb

µg/l

10

US EPA 531.2

C

59

Aldrin/Dieldrin

µg/l

0,03

US EPA 525.2

C

7


60

Atrazine

µg/l

2

US EPA 525.2

C

61

Bentazone

µg/l

30

US EPA 515.4

C

62

Carbofuran

µg/l

5

US EPA 531.2

C

63

Clodane

µg/l

0,2

US EPA 525.2

C

64

Clorotoluron

µg/l

30

US EPA 525.2

C

65

DDT

µg/l

2

SMEWW 6410B,
SMEWW 6630 C

66

1,2 - Dibromo - 3
Cloropropan

µg/l

1

US EPA 524.2

C

67

2,4 - D

µg/l

30

US EPA 515.4

C

68

1,2 - Dicloropropan

µg/l

20

US EPA 524.2

C

69

1,3 - Dichloropropen

µg/l

20

US EPA 524.2

C

70

Heptaclo và heptaclo epoxit

µg/l

0,03

SMEWW 6440C

C

71

Hexaclorobenzen

µg/l

1

US EPA 8270 - D

C

72

Isoproturon

µg/l

9

US EPA 525.2

C

73

Lindane

µg/l

2

US EPA 8270 - D

C

74

MCPA

µg/l

2

US EPA 555

C

75

Methoxychlor

µg/l

20

US EPA 525.2

C

76

Methachlor

µg/l

10

US EPA 524.2

C

77

Molinate

µg/l

6

US EPA 525.2

C

78

Pendimetalin

µg/l

20

US EPA 507, US EPA
8091

C

79

Pentaclorophenol

µg/l

9

US EPA 525.2

C

80

Permethrin

µg/l

20

US EPA 1699

C

81

Propanil

µg/l

20

US EPA 532

C

82

Simazine

µg/l

20

US EPA 525.2

C

83

Trifuralin

µg/l

20

US EPA 525.2

C

84

2,4 DB

µg/l

90

US EPA 515.4

C

85

Dichloprop

µg/l

100

US EPA 515.4

C

86

Fenoprop

µg/l

9

US EPA 515.4

C

87

Mecoprop

µg/l

10

US EPA 555

C

88

2,4,5 - T

µg/l

9

US EPA 555

C

hoặc

C

IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ
89

Monocloramin

µg/l

SMEWW 4500 - Cl G

3

8

B


90

Clo dư

mg/l

Trong
khoảng
0,3 - 0,5

SMEWW 4500Cl hoặc US
EPA 300.1

A

91

Bromat

µg/l

25

US EPA 300.1

C

92

Clorit

µg/l

200

SMEWW 4500 Cl hoặc
US EPA 300.1

C

93

2,4,6 Triclorophenol

µg/l

200

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 8270 - D

C

94

Focmaldehyt

µg/l

900

SMEWW 6252 hoặc US
EPA 556

C

95

Bromofoc

µg/l

100

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 524.2

C

96

Dibromoclorometan

µg/l

100

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 524.2

C

97

Bromodiclorometan

µg/l

60

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 524.2

C

98

Clorofoc

µg/l

200

SMEWW 6200

C

99

Axit dicloroaxetic

µg/l

50

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 552.2

C

100

Axit tricloroaxetic

µg/l

100

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 552.2

C

101

Cloral hydrat
(tricloroaxetaldehyt)

µg/l

10

SMEWW 6252 hoặc US
EPA 8260 - B

C

102

Dicloroaxetonitril

µg/l

90

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

103

Dibromoaxetonitril

µg/l

100

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

104

Tricloroaxetonitril

µg/l

1

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

105

Xyano clorit (tính theo CN-)

µg/l

70

SMEWW 4500J

C

V. Mức nhiễm xạ
106

Tổng hoạt độ α

pCi/l

3

SMEWW 7110 B

B

107

Tổng hoạt độ β

pCi/l

30

SMEWW 7110 B

B

0

VI. Vi sinh vật
108

Coliform tổng số

Vi
khuẩn/
100ml

109

E.coli hoặc Coliform chịu
nhiệt

Vi
khuẩn/
100ml

TCVN 6187 - 1,2 :1996
(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222

A

TCVN6187 - 1,2 : 1996
0

(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222

9

A


II. Quy trình sản xuất rượu
II.1. Nguyên tắc
enzyme
Tinh bột

S.cerevisea
Đường

10

Ethylic


II.2. Quy trình sản xuất

Nguyên liệu gạo

Nấu cơm

Làm nguội

Rải men
Nhiệt độ
250C-300C

Lên men 1

Nước
Nhiệt độ: 250C-300C

Lên men 2

Rượu lên
men

Chưng cất

Rượu chưng
cất

II.3. Thuyết minh quy trình
II.3.1. Nguyên liệu
− Nguyên liệu tinh bột: 1kg gạo nếp, 1kg gạo tẻ
− Nấm men: men đắng, men ngọt mỗi loại 100g
− Nước, hủ
II.3.2. Nấu cơm
Mục đích: nấu cơm là quá trình hồ hóa, làm trương nở tinh bột giải pháp amylose,
amylopectin bên trong hạt tinh bột
11


Yêu cầu: cơm chín đều, không không, không nhão, amylose và amylopectin được
giải phóng hoàn toàn
Một số biến đổi:

− Nhiệt độ nguyên liệu tăng dần
− Màu sắc có thể bị biến đổi ít do quá trình caramel
− Nguyên liệu trở nên mềm hơn do nước khuếch tán đêu vào bên trong nguyên liệu
Cách thực hiện:
− Cân gạo nếp than, gạo tẻ mỗi loại 1kg
− Xử lí sơ bộ, đem vo gạo, loại bỏ tạp chất
− Nấu cơm
− Đảo đều, canh lửa không để cơm quá khô, hoặc quá nhão
II.3.3. Làm nguội
Mục đích: tạo điều kiện nhiệt độ tối ưu cho vi sinh vật lên men trong công đoạn tiếp
theo
Một số biến đổi:
− Nhiệt độ khối nguyên liệu giảm dần
− Hơi ẩm thoát một phần
Cách thực hiện: trải cơn sau nấu ra mâm và làm nguội tự nhiên

12


II.3.4. Rải men
Mục đích: cung cấp vi sinh vật cho quá trình lên men diễn ra, chuẩn bị môi trường
tối thích cho hoat động của vi sinh vật
Một số biến đổi: nguyên liệu trong giai đoạn này hầu như không biến đổi về hóa
học, vật lí, nấm men bắt đầu cho quá trình tăng sinh
Cách thực hiện: r
− Rải men, trộn đều men khắp khối nguyên liệu để lêm men diễn ra đồng đều.
− Lượng men bằng 2% so với nguyên liệu ban đầu, nghiền mịn















II.3.5. Lên men 1
Mục đích: chuyển hóa tinh bột đã hồ hóa thành đường, chuẩn bị cho quá trình lên
men chính cồn etylic
Các biến đổi
Nấm men tăng sinh khối
Hệ men trong men thuốc bắc chứa nhiều enzyme amylase và glucoamylase chuyển hóa
tinh bột thành đường
Nhiệt độ tăng nhẹ
Một phần đường đã chuyển hóa sẽ tiếp tục biến đổi thành rượu etylic
Cách thực hiện: lên men ở nhiệt độ phòng trong 2-3 ngày điều kiện hiếu khí
II.3.6. Lên men 2
Mục đích: chuyển hóa đường trong nguyên liệu thành rượu
Các biến đổi
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh chuyển hóa cơ chất đường thành sản phẩm rượu
Một số sản phẩm sinh ra trong quá trình lên men: ethylic, rượu bận cao, andehit,..
Nhiệt độ tăng nhẹ
Độ nhớt dung dịch giảm dần
Nồng độ rượu tăng
Cách thực hiện:
Bổ sung nước, cung cấp nước cho lên men tạo dung dịch rượu, tỷ lệ nước : chất khô = 2:1
Lên men kị khí, điều kiện nhiệt độ phòng, top = 250C-320C, trong khoảng thời gian 4-5
ngày
Sau lên men đem lọc bả, thu dịch, kiểm tra chất lượng dịch

II.3.7. Chưng cất
Mục đích: tăng nồng độ rượu sản phẩm, Làm bay hơi một số chất như: andehit,
rượu bậc cao, este,..có nhiệt độ sôi thấp
Các biến đổi
− Nhiệt độ tăng mạnh trong dung dịch đen chưng cất
13


− Nồng độ rượu tăng, hơi nước và một số chất có nhiệt độ sôi thấp thoát khỏi dung dịch
− Trong bình ngưng tụ, ethylic gặp lạnh hóa dung dịch, dung dịch lúc này có nhiệt độ thấp,
nồng độ rượu khá cao
Cách thực hiện
− Cho rượu sau lên men 2 vào hệ thống chưng cất
− Thực hiện quá trình chưng cất
− Sau quá trình chứng cất, kiểm tra chất lượng rượu, độ rượu
II.3.8. Pha chế rượu lên men
Mục đích: tạo ra rượu lên men có nồng độ rượu thấp, dễ uống
Các biến đổi: quá trình này chủ yếu thay đổi về mặt cảm quan, hương, vị cho sản
phẩm
Cách thực hiện: đem rượu lên men 2 lọc, pha chế với rượu chưng cất để có độ rượu
thích hợp, phù hợp với nhu cầu sử dụng
III. Kết quả_Kết luận
III.1. Kết quả
Rượu lên men
Rượu chưng cất
Kết quả
Nhận xét
Kết quả
Nhận xét
0 0
0
Độ rượu
7 -8 (của dịch Sau quá trình 52
Độ rượu cao,
sau lên men 2) phối chế nồng
đạt yêu cầu
độ tăng lên,
phù hợp với
yêu cầu
Màu sắc
Có màu đỏ Có màu đẹp Có màu trắng Đạt yêu cầu
sậm, hơi đục
mắt,
nhưng trong
chưa đạt độ
trong yêu cầu
Vị
Có vị ngọt, Vị chua nhẹ có Có hậu vị đắng, Đạt yêu cầu
rượu nhẹ, chua thể do quá trình nóng
nhẹ
lên men đã xảy
ra lên men
lactic
III.2. Kiến nghị
 Đối với rượu lên men
− Công đoạn ủ, lên men cần đảm bảo không nhiễm vi sinh vật lạ tránh làm thay đổi mùi vị
rượu, ngoài ra còn có thể ức chế quá trình hoạt động của nấm men làm gai3m chất lượng
thành phẩm
− Công đoạn lọc trong, cần chú ý lọc kĩ hơn để màu sắc và độ trong tăng lên, tăng gái trị
cảm quan cho sản phẩm
14


 Đối với rượu chưng cất
− Sản phẩm đạt yêu cầu về màu sắc, mùi vị
− Độ rượu sau chưng cất cao, để sử dụng được có thể trải qua công đoạn phối chế để đạt độ
rượu thích hợp cho sử dụng






III.3. Ưu nhược điểm của quy trình thực tiễn
 Ưu điểm
Nguyên liệu dễ tìm, thiết bị đơn giản
Quy trình dễ dàng thực hiện, không quá cầu kì phức tạp
Sản phẩm có thể đạt yêu cầu (chú ý thực hiện đúng trình tự và yê cầu từng công đoạn)
 Nhược điểm
Khó kiểm soát yêu cầu chất lượng
Trong men thuốc bắc chứa nhiều loại vi khuẩn trong đó có vi khuẩn lactic, có thể ảnh
hưởng đến pH trong quá trình sản xuất
IV. Kiểm tra chất lượng
IV.1. Nguyên liệu:
Nguyên liệu tinh bột, men thuốc bắc không có dấu hiệu lạ như: có mốc, có màu mùi
lạ,…
Nguyên liệu nước kiểm tra theo quy chuẩn về nước sản xuất torng rượu
IV.2. Sản phẩm:
Kiểm tra theo thông tư 45/2010/TT-BYT, QCVN 6-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn.
 Phương pháp thử các chỉ tiêu hóa học
1. TCVN 6058:1995 Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác.
2. TCVN 7886:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural bằng phương
pháp chưng cất hơi nước và đo quang phổ
3. TCVN 8008:2009 Rượu chưng cất - Xác định độ cồn
4. TCVN 8012:2009 Rượu - Xác định độ acid
5. TCVN 8009:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng andehyd.
6. TCVN 8010:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng methanol.
7. TCVN 8011:2009 Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu
bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí
8. AOAC 920.47 Extract of Distilled Liquors (Hàm lượng chất chiết trong rượu
chưng cất)
9. AOAC 945.08 Acids in Distilled Liquors (Acid trong rượu chưng cất. Phương
pháp sắc ký khí)
15


10.AOAC 960.16 Furfural in Distilled Liquors. Steam
DistillationSpectrophotometric Method (Furfural trong rượu chưng cất. Phương pháp
chưng cất hơi - đo quang phổ)
11. AOAC 968.09 Alcohols (Higher) and Ethyl Acetate in Distilled Liquors (Rượu
bậc cao và etyl axetat trong rượu chưng cất)
12. AOAC 972.08 Aldehydes in Distilled Liquors. Titrimetric Method (Aldehyd
trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ)
13. AOAC 972.09 Adehydes in Distilled Liquors. Titrimetric Method (Aldehyd
trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ)
14. AOAC 972.10 Alcohols (Higher) and Ethyl Acetate in Distilled Liquors
Alternative Gas Chromatographic Method (Rượu bậc cao và etyl axetat trong rượu chưng
cất. Phương pháp sắc ký khí)
15. AOAC 972.11 Methanol in Distilled Liquors. Gas Chromatographic Method
(Methanol trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí)CÔNG BÁO/Số 233 + 234
ngày 30-4-2011 53
16. AOAC 973.20 Cyanide in wines (Xyanua trong rượu vang)
17. AOAC 940.20 Sulfurous acid in wines (Acid sulfurơ trong rượu vang)
18. AOAC 982.10 Alcohol by volume in distilled liquors. Densitometric method
(Độ cồn của rượu chưng cất. Phương pháp tỷ trọng)
19. Commission Regulation (EC) No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down
Community reference methods for the analysis of spirits drinks (Quy định số 2870/2000
ngày 19/12/2000 của Ủy ban Châu Âu (EC) về phương pháp phân tích rượu).
 Phương pháp thử kim loại nặng
1. TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
2. TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm - Phương pháp xác định nguyên
tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử bằng lò
graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ áp lực.
3. TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương
pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi phân hủy bằng vi sóng.
 Phương pháp thử vi sinh vật
1. TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương
tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ
thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker

16


2. TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở
300C.
3. TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfingens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm
khuẩn lạc.
4. TCVN 6189-2:1996 (ISO 7899-2) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn
liên cầu phân - Phần 2: Phương pháp màng lọc.
5. TCVN 6848:2007 (ISO 7899-2:1984) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn
liên cầu phân - Phần 2: Phương pháp màng lọc
6. TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,
Bài 2: RƯỢU VANG DỨA
I. Tổng quan
I.1. Khái niệm
Rượu vang là một loại thức uống có cồn được lên men từ nho và trái cây. Sự cân
bằng hóa học tự nhiên nho cho phép nho lên men không cần thêm các loại đường, axit,
enzym, nước hoặc chất dinh dưỡng khác. Men tiêu thụ đường trong nho và chuyển đổi
chúng thành rượu và carbon dioxit.
Trong các loại trái cây thường chứa nhiều đường và các chất dinh dưỡng. Đây chính
là môi trường lý tưởng để lên me. Ngoài ra trong trái cây còn có chứa các acid hữa cơ, sự
có mặt các acid này sẽ ức chế sự phát triển của các loại vi sinh vật không muốn khác.
I.2. Nguyên liệu sản xuất
I.2.1. Nguyên liệu chính: Dứa
Dứa, thơm hay khóm (có nơi gọi là khớm) hay gai (miền Trung) hoặc trái huyền
nương, tên khoa học Ananas comosus, là một loại quả nhiệt đới. Dứa là cây bản địa của
Paraguay và miền nam Brasil.
I.2.1.1. Nguồn gốc
Dứa được mệnh danh là hoàng đế trong tất cả các loại quả. Hiện tại, có nhiều giả
thuyết nói về nguồn gốc của dứa có thể kể đến như: Theo KF.Baker và J.LConllin và
những người đã khảo sát Châu Mỹ năm 1939 thì nguồn gốc của dứa có thể là một vùng 4
cạnh rộng lớn nằm giữa vĩ tuyến Nam 15-300, kinh tuyến Tây 40-600 bao gồm miền
Nam Braxin, miền Bắc Achentina và Paragoay. Các ông đã gặp tại đây loại dứa dạng
hoang dại của loài A. ananasoides, A. baccteatus và Pseudananas sagenalius.
Dứa được loài người ta phát hiện ra vào năm 1942 trong cuộc thám hiểm tìm ra tân
thế giới (Châu Mỹ) của Chrixtopha Comlomb. Khi đến châu Mỹ thì Chrixtopha
17


Comlomb đã tìm thấy tại vùng sông Amazone có rất nhiều dứa mà người dân bản xứ tại
đây (người da đỏ) gọi là Ananas có nghĩa là “quả cây tuyệt hảo”. Do vậy, trước đây vào
khoảng thế kỷ thứ 17 chỉ có những người thuộc tầng lớp thượng lưu, giai cấp thống trị
mới được ăn quả này, chính vì điều này nên người ta còn gọi dứa là ”trái cây của vua”.
Hiện nay, trên thế giới dứa được trồng nhiều nhất ở Hawai, Úc, Đài Loan, Thái Lan,
Philippin, Nam Phi, Braxin, Mêxico…Người ta biết đến dứa không chỉ đơn thuần là loại
trái cây “hoàng đế” do có những giá trị dinh dưỡng cao, hương thơm, vị ngọt, màu sắc
đẹp.
Quả “dứa Ta” đã có ở Việt Nam từ rất sớm cách đây hơn 100 năm, còn “dứa Tây”
thì được người Pháp đưa đến trồng tại nước ta đầu tiên tại trại canh nông Thanh Ba
(1913) sau đó phát triển ở các trại Phú Hộ,Tuyên Quang, Đào Giả… Giống Cayenne
không gai đầu tiên được trồng tại Sơn Tây năm 1939.
I.2.1.2. Đặc điểm
Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị. Các lá dài và có hình dạng giống mũi
mác và có mép lá với răng cưa hay gai. Hoa mọc từ phần trung tâm của cụm lá hình hoa
thị, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó. Chúng mọc thành cụm hình đầu rắn chắc trên
thân cây ngắn và mập. Các đài hoa trở thành mập và chứa nhiều nước và phát triển thành
một dạng phức hợp được biết đến như là quả dứa (quả giả), mọc ở phía trên cụm lá hình
hoa thị.
Dứa là một loại trái cây nhiệt đới cho giá trị kinh tế lẫn chất lượng dinh dưỡng khá
cao, nhờ đặc tính dễ thích nghi trong bất kỳ điều kiện thời tiết, các loại thổ nhưỡng đất
khác nhau cho nên ở nước ta dứa được trồng khá nhiều nơi trải dài từ Bắc vào Nam. Khả
năng đặc biệt của dứa là có thể sống ở các vùng đất phèn, ngoài ra cây dứa còn có khả
năng chống xói mòn đất.

18


Hình 4-1: Quả dứa
Quả dứa có hàm lượng axit hữu cơ cao (axit malic và axit xitric).
Dứa là nguồn cung cấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng Vitamin C và
Vitamin B1 khá cao.
Trong quả dứa có chứa enzym bromelain, có thể phân huỷ protein. Do vậy, quả dứa
được sử dụng trong chế biến một số món ăn như thịt bò xào, thịt vịt xào để giúp thịt
nhanh mềm và tạo hương vị đặc trưng.

Bảng 4-1: Giá trị dinh dưỡng trong100g dứa
Thành phần
Khôi lượng
Năng lượng
202 kJ (48 kcal)
Cacbohydrat
12,63 g
Đường
9,26 g
Chất xơ
1,4 g
Chất béo
0,12 g
Chất đạm
0,54 g
Thiamine (B1)
0,079 mg
Riboflavin (B2)
0,031 mg
Niacin (B3)
0,489 mg
19


Acid Pantothenic (B5)
Vitamin B6
Folate (B9)
Canxi
Sắt
Magie
Photpho
Kali
Kẽm

0,205 mg
0,110 mg
15 μg
13 mg
0,28 mg
12 mg
8 mg
115 mg
0,110 mg

 Đặc điểm phù hợp trong sản xuất rượu vang:
- Dứa có hàm lượng đường cao đây là hợp chất chính của quá trình lên men rượu.
- Bản thân dứa là nguyên liệu có hàm lượng chất dinh dưỡng cao cũng như vitamin
đầy đủ. Bên cạnh đó trong dứa có các enzym tiêu biểu là bromelain giúp thủy phân
protein tạo acid amin.
- Dịch ép dứa có độ nhớt thấp giúp cho công đoạn lọc diễn ra nhanh chóng.
I.2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn nguyên liệu (TCVN 1871:2014)
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, dứa quả tươi phải:
- Nguyên vẹn, có hoặc không có chồi ngọn.
- Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng.
- Sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại.
- Hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm.
- Không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi
môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào.
- Tươi, kể cả chồi ngọn, cũng không được có lá héo hoặc khô.
- Không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao.
- Không bị thâm nâu phía trong ruột.
- Không có các vết dập rõ rệt.
- Nếu còn cuống quả thì cuống không được dài quá 2,0 cm và vết cắt phải theo
chiều ngang, phẳng và sạch. Quả phải ở độ chín sinh lý, nghĩa là không có dấu hiệu chưa
chín (mờ đục, không mùi, thịt quả quá xốp) hoặc quá chín.
I.2.2. Nấm men
Trong bài này chúng ta sử dụng chủ nấm men Saccharomyces ceresiviae vì những
ưu điểm của chúng.
20


I.2.2.1. Yêu cầu đối với nấm men lên men rượu vang
Hương vị đặc trưng của rượu không chỉ phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính nguyên liệu,
quy trình công nghệ mà còn phụ thuộc vào nấm men sử dụng. Những nấm men được
phân lập và sử dụng trong quy trình sản xuất cần phải đạt các yêu cầu:
- Có khả năng lên men tốt trên môi trường có hàm lượng đường cao, sinh ra nhiều
cồn.
- Có khả năng lên men được nhiều loại đường khác nhau.
- Chịu được độ cồn và độ acid cao, cũng như chất sát trùng.
- Chịu được nhiệt độ thấp 4 – 100C hoặc cao hơn 350C.
- Tốc độ phát triển nhanh, chu kì lên men ngắn.
- Tạo rượu có hương thơm ngon.
- Dễ lắng trong.
I.2.2.2. Đặc điểm
Đa số các tế bào của loài này hình ovan có kích thước (3 – 8) x (5 – 12) μm, sinh
sản theo lối nảy chồi và tạo thành bào tử. Saccharomyces cerevisiae sinh ra enzyme
invectara có khả năng khử đường sacaroza thành fructoza và glucoza, vì vậy trong lên
men ta có thể bổ sung loại đường này vào dung dịch quả và hàm lượng rượu được tạo
thành bình thường đối với nhiều nòi của men này chỉ đạt được 8 – 10% so với thể tích.
Ở giai đoạn cuối lên men Saccharomyces cerevisiae kết lắng nhanh và làm trong
dịch rượu.
Ở nòi của giống này có đặc tính riêng về khả năng tạo cồn, chịu sunfit, tổng hợp các
cấu tử bay hơi và các sản phẩm thứ cấp tạo ra cho vang có mùi vị đặc trưng riêng biệt.
Giai đoạn cuối cùng của quá trình lên men các tế bào Saccharomyces cerevisiae
thường bị già, không tiếp tục chuyển đường thành cồn và bị chết rất nhanh.
 Ưu điểm của Saccharomyces cerevisiae so với các loại khác:
- Khả năng lên men nhanh và triệt để.
- Có đặt tính sinh lý, sinh hóa ổn định trong thời gian dài.
- Chịu đựng được các yếu tố không thuận lợi của môi trường. Đặc biệt là các chất
sát trùng, độ pH thấp và nhiệt độ tương đối cao.
- Chịu được áp suất thẩm thấu lơn, tức là chịu được nồng độ dịch lên men cao.
- Lên men được nhiều loại đường.
- Tạo ra nhiều ethanol và ít tạo ra sản phẩm trung gian và phụ.
I.2.3. Nước
Cần thiết cho các quá trình lọc, rửa, nấu, phối trộn.
Nước sử dụng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chất lượng của theo tiêu chuẩn nhà
nước quy định.
21


II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
II.1. Sơ đồ khối của quy trình
Nguyên liệu

Xử lý

Cắt khúc

Nghiền, ép
3 – 4g Nấm men S.cerevisia
Lọc

Hoạt hóa

Phối trộn 1

Rót tank

Lên men 1

Lên men 2

Lọc

Phối trộn 2

Sản phẩm

22

Dịch Sirup


Nấu dịch syrup
Nước

Đun nóng

Đường
Tỷ lệ 2 : 1

0,1% Acid citric

Hòa tan

Gia nhiệt

t = 1h

Lọc

Làm nguội

Dịch syrup

II.2. Thuyết minh quy trình
II.2.1. Xử lý
Mục đích: loại bỏ tạp chất cũng như các phần không đạt yêu cầu như vỏ, mắc...
Đồng thời cắt nhỏ khối nguyên liệu chuẩn bị cho công đoạn ép.
Cách tiến hành: cắt bỏ vỏ cũng như phần mắc của quả dứa, sau đó rửa sạch và cắt
khúc nhỏ.
II.2.2. Nghiền, ép
Mục đích: phá vỡ mô và tế bào quả để giải phóng dịch bào và các chất hòa tan.
Đồng thời thu được dịch quả.
Các biến đổi:
- Vật lý: nguyên liệu giảm kích thước, cấu trúc nguyên liệu thay đổi tạo điều kiện
cho dịch quả thoát ra ngoài. Ngoài ra nhiệt độ tăng nhẹ do ma sát.
23


- Hóa học: một số hợp chất polyphenol bị oxy hóa.
- Sinh học: khi dịch bào được giải phóng, hệ vi sinh vật trên nguyên liệu sẽ dễ hấ
thu cơ chất và phát triển nên công đoạn này được thực hiện nhanh chóng.
Ngoài ra công đoạn ép là một công đoạn phân riêng để tách và thu hồi 1 phần dịch
lỏng bị lẫn trong bã.
Cách thực hiện: sử dụng máy xay để xay nhỏ khối nguyên liệu để thu dịch quả.
Trong quá trình xay có thể thêm nước vào để thực hiện dễ dàng bã bị tơi ra (tỷ lệ 1:2).
II.2.3. Lọc
Mục đích: loại bỏ bã thu được dịch lọc trong suốt, tăng tính cảm quan.
Cách thực hiện: Sử dụng bông gòn để lọc nhằm loại bỏ hoàn toàn bã trong dịch quả.
II.2.4. Nấu dịch syrup
II.2.4.1. Nấu
Mục đích:
- Chế biến: quá trình nấu syrup sẽ làm thay đổi thành phần hóa học của syrup, làm
tăng hàm lượng chất khô, tăng độ ngọt và cải thiện độ trong.
- Bảo quản: các vị sinh vật sẽ bị ức chế hoặc tiêu diệt, nhờ đó mà thờ gian bảo quản
syrup sẽ tăng lên.
Các biến đổi:
- Vật lý: có sự thay đổi về tỷ trong của syrup sau quá trình nấu.
- Hóa học: xảy ra phản ứng nghịch đảo đường.
- Hóa lý: có sự hoa tan của những tinh thể saccharose vào nước, sự bay hơi của
nước, sự hấp phụ một số tạp chất (ví dụ như chất màu) trong syrup lên hạt than hoạt tính.
- Sinh học và hóa sinh: hệ vị sinh vật và enzyme bị lẫn trong nguyên liệu sẽ bị ức
chế hoặc tiêu diệt.
II.2.4.2. Lọc
Mục đích: hoàn thiện. Quá trình lọc sẽ tách bỏ tạp chất và than hoạt tính, làm tăng
độ trong syrup.
Các biến đổi: lọc là quá trình phân riêng, các tạp chất sẽ bị giữ lại trên bề mặt của
màng lọc làm cải thiện độ trong của sản phẩm.
II.2.4.3. Làm nguội
Mục đích: chuẩn bị. Sau quá trình lọc để tách bỏ tạp chất, syrup được làm nguội
nhằm mục đích chuẩn bị cho quá trình phối trộn tạo sản phẩm.
Các biến đổi: trong quá trình làm nguội syrup, một số chỉ tiêu vật lý sẽ bị biến đổi
như tỷ trọng, độ nhớt...
Cách thực hiện: Syrup được làm nguội nhanh về nhiệt độ không vượt quá 20 –
0
25 C. Cần chú ý là quá trình làm nguội phải được thực hiện trong điều kiện kín để hạn
chế sự xâm nhập của vi sinh vật từ môi trường sản xuất vào syrup.
24


II.2.5. Phối trộn 1
Mục đích: giúp cho dịch quả chuẩn bị lên men đạt được nồng độ thích hợp để lên
men. Đồng thời, thêm nấm men để chuẩn bị cho quá trình lên men.
Các biến đổi: nồng độ chất khô thay đổi.
Cách thực hiện:
- Đo độ đường của dịch quả sau khi lọc rồi từ đó thêm dịch syrup để đạt được nồng
độ lên men thích hợp là 12 – 14 Bx.
- Hoạt hóa nấm men: pha dịch syrup có nồng độ từ 7 – 8 Bx khoảng 50ml. Đun cách
thủy để đạt t0 = 35 – 400C thì cho khoảng 3 – 4g nấm men S.cerevisiae vào để 30ph.
- Cho nấm men đã hoạt hóa vào dịch quả rồi đảo đều.
II.2.6. Rót tank
Mục đích: chuẩn bị điều kiện thích hợp cho quá trinh lên men.
Cách tiến hành: rót dịch quả đã cho men vào tank đã chuẩn bị trước. Chỉ rót khoảng
2/3 tank.
II.2.7. Lên men 1
Mục đích: chuyển hóa đường trong dịch quả thành ethanol, CO 2 và các sản phẩm
phụ khác.
Các biến đổi:
- Sinh học: nấm men bắt đầu sinh trưởng và phát triển.
- Hóa học: chuyển hóa đường thành ethanol và CO2. Đồng thời cũng tạo ra các sản
phẩm phụ khác như aldehyde, rượu cao phân tử, acid hữu cơ, ester..
- Hóa lý: một số phân tử protein bị đông tụ, một phần khí CO2 do nấm men sinh ra
sẽ hòa tan vào dịch lên men.
- Vật lý: nhiệt độ canh trường tăng dần trong quá trình lên men.
Cách thực hiện: quá trình được thực hiện ở nhiệt độ t0 = 22 – 28 0C trong thời gian 7
ngày.
II.2.8. Lên men 2 (tàng trữ)
Mục đích: hoàn thiện sản phẩm, làm ổn định cấu trúc sản phẩm. Đòng thời tạo
hương thơm và mùi vị cho sản phẩm.
Các biến đổi:
- Sinh học: nấm men phát triển và tiến hành công đoạn lên men.
- Hóa học: tiếp tục chuyển hóa đường thành rượu và cũng hình thành các sản phẩm
phụ khác.
- Hóa lý: một số hợp chất đông tụ tạo độ trong của rượu, một số hợp chất bay hơi
hình thành tạo mùi thơm cho sản phẩm.
Cách thực hiện: quá trình được thực hiện ở t0 < 50C và ủ trong 3 – 4 tuần.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×