Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng trong ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng sở nông nghiệp và phát triển nông thôn hà nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai
công bố trong tất cả `các công trình trước nào trước đây. Tất cả các trích dẫn trong
luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Tiến Hưng

1

i

năm 2017


LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:
“Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng trong Ban quản lý dự án
đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội” được hoàn
thành với sự giúp đỡ của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường trực tiếp
hướng dẫn và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận
văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc khoa Công trình, phòng đào tạo
Đại học và Sau đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học
viên hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn
và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng
nghiệp.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Tiến Hưng

2

i

năm 2017


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG
...............................................................................................................3

TRÌNH

1.1 Đánh giá tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam.................3
1.1.1. Những khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình.............................................3
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình..........................................................4
1.1.3. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn
nhà
nước
theo
quy
định
............................................................6

của

pháp

luật

hiện

hành

1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước ............................................................................7
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam ...........................................9
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án...................................................................................9
1.2.2.Nội dung quản lý dự án ........................................................................................10
1.2.3.Các phương thức quản lý dự án............................................................................12
1.2.4. Công cụ quản lý dự án.........................................................................................14
1.2.5. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ...........................................15
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng
tư........................................17

đến

1.3.1.Nhóm
các
nhân
tố
............................................................17

quá
xuất

trình
phát

quản
từ



dự
bên

án

đầu
ngoài

1.3.2.Nhóm các nhân tố xuất phát từ bên trong.............................................................19

3

3


KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
..............................................................................................22

4

4

1


CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
......................................................................................23
2.1. Cơ sở pháp lý và các quyết định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ....23
2.1.1. Cở sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ................23
2.1.2.Các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ................................27
2.2. Nội dung và nhiệm vụ của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..................34
2.2.1.Quy định về quản lý lập và trình phê duyệt dự án ...............................................35
2.2.2. Quy định về quản ly chất lượng công trình xây dựng.........................................37
2.2.3. Quy định về quản lý chi phí ................................................................................39
2.2.4. Quy định về quản lý tiến độ ................................................................................42
2.2.5. Quy định về quản lý quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư..................45
2.3.Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý dự
án.......................................................46
2.3.1.Các hình thức tổ chức quản lý dự án....................................................................46
2.3.2.Các mô hình tổ chức dự án...................................................................................50
2.3.3.Các căn cứ lựa chọn mô hình quản lý dự án đầu tư .............................................53
2.3.4. Trình tự thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng
.................................................54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................56
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG - SỞ NN VÀ
PTNT HÀ NỘI.............................................................................................................57
3.1. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc Sở
Nông nghiệp và PTNT Hà Nội......................................................................................57
3.1.1. Quá trình hình thành............................................................................................57
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng thuộc Sở NN và

5

5


PTNT Hà Nội. ...............................................................................................................58
3.1.3. Cơ cấu và tổ chức tại Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng thuộc Sở NN và PTNT
Hà Nội. ..........................................................................................................................59

6

6


3.2. Thực trạng đầu tư và quản lý dự án XDCT tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây
dựng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội. ............................................................65
3.2.1. Thực trạng quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng
tại Ban QLDA ĐT&XD thuộc Sở Nông Nghiệp và PTNT thành phố Hà Nội. ............65
3.2.1.1. Công tác quản lý tiến độ dự án .........................................................................67
3.2.1.2.Công tác quản lý chất lượng dự án....................................................................70
3.2.1.3.Công tác quản lý chi phí dự án ..........................................................................73
3.2.2. Đánh giá ưu, nhược điểm bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây
dựng ...............................................................................................................................7
5
3.2.3. Phân tích mối quan hệ về quản lý giữa Ban và các phòng chức năng thuộc Ban
......81
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư
và xây dựng – Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.........................................................82
3.3.1.Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ. ....................................................................82
3.3.2. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình.............................................88
3.3.3. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí. ...................................................................90
3.3.3.1.Cải tiến tổ chức bộ máy của Ban .......................................................................90
3.3.3.2.Chuyên môn hoá công tác quản lý chi phí.........................................................91
3.3.3.3.Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất ......................93
3.3.4. Đề xuất mô hình Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng – Sở Nông nghiệp và
PTNT Hà Nội.................................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................101

7

7


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Sơ đồ việc giao nhận dự án ..........................................................................12
Hình 1. 2: Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình ......................16
Hình 2. 1: Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng................................................44
Hình 2. 2:Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án...............................................48
Hình 2. 3: Hình thức chìa khóa trao tay ........................................................................49
Hình 2. 4: Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án ........................................................49
Hình 2. 5: Mô hình QLDA theo chức năng...................................................................51
Hình 2. 6: Mô hình tổ chức chuyên trách QLDA..........................................................52
Hình 2. 7: Mô hình tổ chức dạng ma trận .....................................................................53
Hình 2. 8: Vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn..................................................................55
Hình 3. 1: Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng....................................59
Hình 3. 2: Nhược điểm của bộ máy tổ chức BQL DA..................................................77
Hình 3. 3: Sơ đồ mạng PERT quản lý thực hiện dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T5,
huyện Hoài Đức.............................................................................................................88
Hình 3. 4: Mô hình tổ chức đề xuất tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng.........96

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3. 1: Bảng tổng hợp công tác quản lý và triển khai thực hiện dự án ...................66
Bảng 3. 2: Các thông số lập sơ đồ mạng quản lý dự án đầu tư xây dựng .....................85
Bảng 3. 3: Thời gian các tiến trình của dự án đầu tư xây dựng dự án Cải tạo, nâng cấp
kênh tiêu T5, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội........................................................86

9

9


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BQL:

Ban quản lý

QLDA:

Quản lý dự án

CP:

Chính phủ

CNDA:

Chủ nhiệm dự án

CN:

Công nghiệp

DA:

Dự án

ĐTCDCT:

Đầu tư xây dựng công trình

DD:

Dân dụng

DT:

Dự toán

ĐH:

Đại học

HSYC:

Hồ sơ yêu cầu

NĐ:

Nghị định

NSNN:

Ngân sách nhà nước

XDDD:

Xây dựng dân dụng

XDCB:

Xây dựng cơ bản

TMĐT:

Tổng mức đầu tư

TDT:

Tổng dự toán

NN:

Nông nghiệp

KHĐT:

Kế hoạch đầu tư

TP:

Thành phố

TT:

Thứ tự

UBND:

Ủy ban nhân dân

PTNT:

Phát triển nông thôn

QĐ:

Quyết định

QLXD:

Quản lý xây dựng

KS:

Kỹ sư

viii
10


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hòa chung xu thế đổi mới và phát triển của nền kinh tế ở Việt
Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn. Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong
những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội. Với vị trí và tầm quan
trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà
nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và
đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng
mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết.
Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý,
chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều
khó khăn. Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ
yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ,
tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý
các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội là một
trong những đơn vị đầu ngành và thành phố về công tác tu bổ, bảo đảm an toàn hệ
thống đê điều, xây dựng các công trình thủy lợi, góp phần quan trọng trong phòng
chống lụt bão, phục vụ sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, đóng
góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của Thủ đô qua các thời. Tuy nhiên
hiện nay, công tác quản lý dự án xây dựng của Ban đang gặp phải một số tồn tai. Vậy
tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng
trong Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn Hà Nội” để tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý dự án xây
dựng của Ban, cũng như đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công
tác quản lý dự án xây dựng của Ban, đưa ra một số giải pháp để khắc phục những bất
cập còn tồn tại.

viii
11


2. Mục tiêu của Đề tài
Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng tại
Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội kết hợp với
các nghiên cứu lý thuyết, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản
lý dự án xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý dự án xây dựng do Ban quản lý dự
án đầu tư và xây dựng làm đại điện Chủ đầu tư, các nhân tố chính ảnh hưởng đến công
tác quản lý công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng trở lại đây.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý và tiếp cận thực tiễn công trình
xây dựng.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra thu thập thông tin;
+ Phương pháp phân tích đánh giá, so sánh, tổng kết kinh nghiệm;
+ Phương pháp hệ thống hóa;
+ Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng
công trình.

2

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
1.1 Đánh giá tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
1.1.1. Những khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu tư xây dựng là tổng thể các chính sách, các
hoạt động và các chi phí có liên quan với nhau được hoạch định trước nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
Ơ Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52 /1999/NĐ-CP
về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản : “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất
có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”.
Thông qua việc nghiên cứu , tham khảo một số tài liệu và văn bản của Nhà nước tác
giả nhận thấy: Thuật ngữ “Dự án đầu tư”Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam và
nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố trong nước được sử dụng khá phổ biến.
Dự án đầu tư, về mặt bản chất, có thể hiểu là một chương trình hay kế hoạch chi tiết
của hoạt động đầu tư – Hoạt động bỏ vốn đầu tư ( chi phí) để tạo nên đối tượng đầu tư
( vật chất hay tài chính) để thông qua quá trình vận hành, khai thác đối tượng đầu tư có
thể đạt được những lợi ích mong muốn ( mục đích đầu tư). Mục đích đầu tư cũng
chính là mục tiêu kết quả cần đạt tới của dự án đầu tư. Mục tiêu của dự án đầu tư luôn
phản ánh lợi ích cần đạt được, các lợi ích này có thể là lợi ích về tài chính, về kinh tế
xã hội và môi trường hoặc đồng thời các lợi ích đó.
Đối với dự án đầu tư, ngoài các đặc điểm chung của dự án như đã nói ở trên còn có
những đặc điểm riêng, đó là tính dàu hạn và tính rủi ro cao, Một dự án đầu tư thường
có thời gian tồn tại khá dài nhiều năm, bao gồm thời gian tạo dựng lên đối tượng đầu
tư và thời gian khai thác đối tượng đầu tư ( thời gian vận hành Dự án đầu tư). Do đó,
Dự án đầu tư thường được hình thành và triển khai trong những điều kiện rủi ro bởi
tính dài hạn của hoạt động đầu tư.

3

3


Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có
hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề
thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…
- Về phương diện lý luận: DAĐT xây dựng công trình được hiểu là các DAĐT mà đối
tượng đầu tư là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan đến hoạt động xây
dựng cơ bản như xây dựng nhà cưa, đường sắt, cầu cống….
Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu
ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai,
tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào. Sử dụng đầu
vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị
và các luật lệ…
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư XDCT thường được phân loại theo quy mô đầu tư, theo tính chất công
trình xây dựng của dự án, theo nguồn vốn hay phân loại theo hình thức đầu tư.
a, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mô đầu tư[1]:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân
loại thành: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó còn căn cứ vào
tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư, nội dung cụ thể tại Khoản 2 Điều 6. Phân loại dự
án đầu tư công trong Luật đầu tư công số: 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014
của Quốc Hội.
b, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình xây dựng[1]:

4

4


Theo Nghị đinh 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ, căn cứ theo công năng sử dụng, công trình
được phân thành các loại như sau:
-Công trình dân dụng;
- Công trình công nghiệp;
- Công trình giao thông;
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Công trình quốc phòng, an ninh.
c, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư[1]:
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết
khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước
ngoài; phân loại nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại theo
nguồn vốn đơn nhất( sử dụng một nguồn vốn duy nhất) và nguồn vốn hỗn hợp…. Tuy
nhiên trong thực tế quản lý, phân loại DAĐT XDCT theo cách thức quản lý vốn được
sử dụng phổ biến hơn. Theo cách phân loại này, DAĐT XDCT được phân thành:
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng
thu hồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư
phát triển
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ
tướng Chính phủ cho phép.
- Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.

5

5


- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp Nhà
nước để đầu tư.
Các dự ánđầu tư thuộc các nguồn vốn khác.
Các dự án của các cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội đầu tư dưới nhiều hình thức huy
động vốn khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép.
d, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư[1]:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư xây dựng
công trình; dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công
trình.
1.1.3. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn
nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành
Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các Chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện
sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiến độ, chi phí,
CLCT góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người dân. Nhà nước đã hoàn thiện các Luật các Nghị định,
Thông tư, các Văn bản về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ Trung ương
đến địa phương theo một số mô hình quản lý khác nhau.
Theo tham khảo các hoạt động quản lý về xây dựng của các nước phát triển so với việc
quản lý thực tại ở Việt Nam có thể thấy những văn bản pháp quy, các chủ trương chính
sách, biện pháp quản lý ở nước ta khá đầy đủ. Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan QLNN,
các chủ thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng của mình một cách có trách nhiệm
theo đúng trình tự quản lý thì công trình sẽ đảm bảo chất lượng và đem lại hiệu quả
đầu tư.
Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất QLNN vê XDCT trên phạm vi cả
nước; Bộ xây dựng thống nhất QLNN về XDCT trong phạm vi cả nước; các bộ có
quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ xây dựng trong việc QLNN; UBND cấp

6

6


tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về xây dựng trên địa bàn thep phân cấp của
Chính phủ.
Hiện nay, theo luật Xây dựng 2014 và nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định có các hình
thức quản lý dự án sau:Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.
1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCT là những yếu tố có
tác động đến các hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCT, qua đó ảnh hưởng đến chất
lượng đạt được của dự án. Chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCT chịu sự ảnh hưởng
của các yếu tố sau:
- Các quy định pháp luật
Dự án chịu sự rằng buộc của các quy định pháp luật, do đó các quy định của pháp luật
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng quản lý dự án. Việc quản lý dự án phải tuân theo
các quy định của pháp luật có liên quan. Các quy định pháp luật có thể chi phối đến
các nguồn lực của dự án như chi phí, thời gian thực hiện dự án.
- Môi trường của dự án:
Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động về
chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,… đến các hoạt động quản lý dự án.
Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự án
làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng. Dự án đầu tư XDCT chịu sự rằng buộc
của các quy luật có liên quan khác bắt buộc Chủ đầu tư dự án phải tuân thủ như: Các
quy định về thủ tục đăng ký, thẩm tra dự án để cấp Giấy chứng nhận đầu tư; các quy
định về lập; thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý
chất lượng công trình xây dựng( quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi
công XDCT); các quy định về giấy phép xây dựng…
- Quy mô và tính chất của dự án:

7

7


Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án. Dự án càng lớn
hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ
hoặc các dự án thông thường. Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải
thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn
hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của CĐT cũng khó khăn hơn nhiều,
trong quá trình quản lý dự án CĐT thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử
lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành.
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án. Dự án có tính chất
khác nhau sẽ có những sự thay đổi khác nhau nhất định trong quản lý dự án. Chẳng
hạn, dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân
các nguồn vốn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau với sự đảm bảo theo tiến độ
dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; dự án được triển
khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau
cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn vốn nhân lực thực hiện dự
án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng…
- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư:
Năng lực quản lý dự án của CĐT chính là khả năng, trình độ và đạo đức của các thành
viên tham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản lý).
Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giải và đạo đức tốt sẽ quản lý tốt
hơn những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý hay đạo đức kém.Ý
thức chấp hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý.Chấp hành tốt
pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí
của các công việc được thực hiện dự án. Ngược lại, sự vi phạm pháp luật vô tình hay
hữu ý của các nhà QLDA đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án
cũng như làm giảm chất lượng QLDA. Vì thế, có thể nói năng lực QLDA của CĐT có
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dự án và chất lượng QLDA.

8

8


Do vốn nhà nước là “nguồn vốn sở hữu chung” nên đối với các DAĐT XDCT sử dụng
vốn nhà nước, chất lượng QLDA ngoài chịu ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên cong
chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố quan trọng khác, đó là:
- Thủ tục giải ngân phức tạp:
Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư nhà nước, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà
nước được pháp luật quy định phức tạp hơn rất nhiều so với việc giải ngân các nguồn
vốn đầu tư khác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư nhà
nước cho DAĐT theo tiến độ và do đó làm kéo dài thời gian thực hiện dự án.
- Dễ nảy sinh các hành vi tiêu cực:
Trong quản lý các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước, các hành vi tiêu cực như
tham ô, hối lộ, lẵng phí vốn nhà nước rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tới chất lượng
công trình vì một mặt vốn nhà nước là nguồn vốn sở hữu chung và mặt khác vì CĐT
và cả người có thẩm quyền đều không phải là người sử hữu vốn nên sự toàn tâm trong
việc QLDA thường không có. Chất lượng quản lý DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà
nước do đó bị ảnh hưởng xấu.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
Theo lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý dự án là điều khiển một quá trình hoạt động của
hệ thống trong một quỹ đạo mong muốn, nhằm đạt được mục đích cuối cùng là tạo ra
các sản phẩm như mục tiêu đề ra”. Như vậy, theo cách này quản lý dự án là điều khiển
một hệ thống đã có trước, với một loạt các điều kiện ràng buộc, các nguyên tắc, các
phát sinh xảy ra trong quá trình sản xuất.
Theo TS. Ben Obinero Uwakweh (Trường Đại học Cincinnati - Mỹ):
“Quản lý dự án là sự lãnh đạo và phối hợp các nguồn lực và vật tư để đạt được các
mục tiêu định trước về: Phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các

9

9


bên tham gia. Đó là sự điều khiển các hoạt động của một hệ thống (dự án) trong một
quỹ đạo mong muốn. Với các điểu kiện ràng buộc và các mục tiêu định trước”.
Theo Viện quản lý dự án quốc tế PMI (2007):
“Quản lý dự án chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào
một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể”.
Như vậy, QLDA có các yếu tố:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được
định trước.
Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện kiểm soát và quản lý.
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý.
Thứ tư, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý.
Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối
với 4 giai đoạn của vòng đời dựa án ( giai đoạn hình thành dự án, giai đoạn chuẩn bị
đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc). Mục đích của hoạt động quản
lý dự án là tổ chức và quản lý, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục
tiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì vậy, quản lý tốt và hiệu quả
dự án là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết.
1.2.2.Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai
đoạn của vòng đời dự án ( giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng
thành và giai đoạn kết thúc).
Nội dung của quản lý dự án gồm 9 lĩnh vực sau:
Quản lý phạm vi dự án:
Bao gồm các qui trình liên quan đến việc xác định và kiểm soát những gì thuộc hoặc
không thuộc dự án.

10

1
0


Nó bảo đảm đội dự án và những người liên quan cùng hiểu biết về sản phẩm mà dự án
tạo ra và quy trình mà đội dự án sẽ sử dụng để tạo sản phẩm.
Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án có độ linh hoạt bé nhất, nó trôi qua bất kể điều gì xảy ra. Kết
thúc dự án đúng hạn là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý dự án – các
vấn đề lịch biểu là lý do chính dẫn đến xung đột trong dự án, đặc biệt là trong nửa sau
của dự án, sức ép tiến độ gây căng thẳng, phá vỡ những qui định của dự án.
Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự
án chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí
nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí của dự án.
Quản lý chất lượng dự án:
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm
đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Quản lý chất
lượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo
chất lượng….
Quản lý nguồn nhân lực:
Trước tiên quản lý nguồn nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những
mong muốn của Ban quản lý dự ánvà mong muốn của nhân viên của Bạn tương hợp
với nhau và cùng đạt đến mục tiêu. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây
dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban dự án.
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Quản lý việc trao đổi thông ti dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho
việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
Quản lý rủi ro dự án:
Quản lý rủi ro dự án là nghệ thuật và khoa học của việc nhận biết, phân tích và phản
hồi rủi ro thông qua vòng đời dự án và trong các lợi ích tốt nhất để đạt được các mục

11

1
1


tiêu của dự án. Quản lý rủi ro dự án được xem là khía cạnh quan trọng trong việc quản
lý dự án. Quản lý rủi ro có thể xem như là một sự kiện hay một hoạt động không thể
dự đoán được có thể tác động đến quy trình dự án, kết quả có thể là tích cực hoặc tiêu
cực. Nó có thể tác động tích cực trong việc lựa chọn dự án.
Quản lý việc mua bán của dự án:
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử
dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó
bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chon việc thu mua và trưng thu các nguồn vật
liệu.
Quản lý việc giao nhận dự án:
Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới đưa ra vào
tình hình phát triển của QLDA. Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện
hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả.
Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu diễn theo
sơ đồ sau:
Quản lý dự án

12

1
2


Quản



Quản

phạm vi

Quản lý rủi ro



Quản

chất lượng

Quản



nhân lực



Quản

thời gian

Quản



thông tin

Hình 1. 1: Sơ đồ việc giao nhận dự án
1.2.3.Các phương thức quản lý dự án
1.2.3.1.Phương thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

13

1
3



thời gian

Quản lý thu

Quản



mua

giao nhận


Là hình thức CĐT có đủ năng lực quản lý dự án theo quy định của pháp luật tự trực
tiếp quản lý các công việc của dự án, có 2 dạng sau đây:
- Không lập Ban quản lý dự án: CĐT sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ
chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có
tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của CĐT kiêm nhiệm được việc quản lý
thực hiện dự án.
- Lập Ban quản lý dự án: CĐT lựa chọn để quyết định thành lập Ban quản lý dự án để
thay mặt CĐT quản lý toàn bộ công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bàn giao
đưa công trình vào sử dụng.
Ưu điểm:
+ CĐT quản lý công việc của dự án do đó có thể cho phép giải quyết nhanh những
vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không cần phải thông qua tổ chức khác.
+ Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án không lớn
Nhược điểm:
+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý dư án không cao
+ Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án cũng hạn chế
+ Vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở rộng bằng các hình thức khác.
1.2.3.2. Phương thức CĐT thuê tư vấn quản lý dự án:
CĐT không có năng lực quản lý dự án theo pháp luật mà phải ký hợp đồng thuê tổ
chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác quản lý dự án.
Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp
luật và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực kí kết hợp đồng. Trách nhiệm, quyền
hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải
được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT.


Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA, CĐT vân phải sử dụng các đơn vị chuyên
môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ đinh đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực
hiện hợp đồng của tư vấn QLDA.
Ưu điểm:
+ Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua nhiều
dự án, trang thiết bị dùng trong quản lý đầy đủ và được sử dụng khả năng tối đa. Chất
lượng đồng bộ và tốt.
+ Góp phần mở rộng được khả năng giám sát XH trong thực hiện dự án:
Nhược điểm:
+ Kinh phí cho hoạt động QLDA phải chi trả nhiều.
1.2.4. Công cụ quản lý dự án
Công cụ QLDA là phương tiện để các nhà QLDA nắm bắt, đánh giá các thông tin về
dự án để từ đó có các quyết định quản lý nhằm đảm bảo đưa dự án đến kết quả cuối
cùng.
Có nhiều công cụ được dùng trong QLDA, sau đây là những công cụ thường dùng
trong QLDA được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
Phân loại công cụ QLDA theo chức năng quản lý
- Theo cách phân loại này công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ hoạch định dự án
- Công cụ triển khai dự án
- Công cụ kiểm soát dự án
Phân loại công cụ QLDA theo nội dung quản lý
- Theo nội dung quản lý, công cụ QLDA được phân thành:
- Công cụ quản lý thời gian: biểu đồ tiến độ
- Công cụ quản lý chi phí: kế hoạch chi phí, dự toán chi phí, kế toán chi phí...


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×