Tải bản đầy đủ

TIỂU LUẬN BỆNH học cây TRỒNG

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................ 1
BANH MỤC BẢNG......................................................................................... 2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................... 3
1.1 Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 4
1.2 Mục tiêu của đề tài....................................................................................... 5
1.3 Nội dung của đề tài....................................................................................... 5
1.4 Phương pháp thức hiện................................................................................. 5
PHẦN 2: NỘI DUNG....................................................................................... 6
2.1 Bệnh đạo ôn.................................................................................................. 6
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu.............................................................................. 6
2.1.2 Triệu chứng......................................................................................... 7
2.1.2.1 Bệnh trên mạ.............................................................................. 7
2.1.2.2 Bệnh trên lúa.............................................................................. 8
 Đạo ôn lá............................................................................................ 8
 Đạo ôn cổ lá....................................................................................... 9
 Đạo ôn đốt thân.................................................................................. 9
 Đạo ôn cổ bông................................................................................ 10
 Đạo ôn hạt........................................................................................ 10
2.1.3 Tác hại............................................................................................... 11
2.2 Nấm Pyricularia oryzae.............................................................................. 12

2.2.1 Hình thái............................................................................................ 12
2.2.2 Sinh học bệnh.................................................................................... 14
2.2.3 Chu trình gây bệnh............................................................................ 15
2.2.3.1 Sinh sản và phát tán bào tử....................................................... 15
2.2.3.2 Nảy mầm và xâm nhiễm........................................................... 17
[Type text]

Page 1


Bảng 1: Thời gian xâm nhiễm.............................................................. 17
Bảng 2: Thời gian ủ bệnh..................................................................... 18
2.2.4 Nguồn bệnh....................................................................................... 18
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đạo ôn...................................................... 18
2.3.1 Thời tiết, mùa vụ............................................................................... 18
2.3.2 Đất đai, phân bón.............................................................................. 19
2.3.3 Chế độ canh tác................................................................................. 19
2.3.4 Giống................................................................................................. 20
2.4 Biện pháp phòng trừ và cách điều trị bệnh đạo ôn...................................... 20
2.4.1 Biện pháp phòng trừ.......................................................................... 20
2.4.2 Cách điều trị...................................................................................... 21
 Hoạt chất Carbendazim.................................................................... 21
 Hoạt chất Edifenphos....................................................................... 22
 Hoạt chất Isoprothiolane ................................................................. 22
 Hoạt chất Tricyclazole...................................................................... 22
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị.................................................................. 24
3.1 Kết luận...................................................................................................... 24
3.2 Khuyến nghị............................................................................................... 24
Tài liệu tham khảo............................................................................................ 26
Tiếng việt......................................................................................................... 26
Trang web......................................................................................................... 26
PHIỀU ĐÁNH GIÁ BÀI TIỂU LUẬN............................................................ 27

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bệnh đạo ôn trên lúa
[Type text]

Page 2


Hình 2,2 Vết bệnh trên lá
Hình 2.3 Đạo ôn trên cổ lá
Hình 2.4 Đạo ôn trên dốt thân
Hình 2.5 Đạo ôn trên cổ bông
Hình 2.6 Đạo ôn trên hạt
Hình 2.7 Thiệt hại bệnh đạo ôn tại Hà Giang
Hình 2.8 Hình thái nấm Pyricularia oryzae
Hình 2.9 Vòng đời nấm Pyricularia oryzae
Hình 2.10 Quy luật phát sinh của bệnh đạo ôn
Hình 2.11 Chu kỳ phát triển bệnh
Hình 2.12 Chu trình phát sinh bào tử
Hình 2.13 Chu kỳ nảy mầm và xâm nhiễm

BANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thời gian xâm nhiễm
Bảng 2: Thời gian ủ bệnh
[Type text]

Page 3


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý

do chọn đề tài

Lúa là một trong ba loại cây lương thực chính trên toàn thế giới và được sử
dụng làn nguồn lương thực chính ở các nước thuộc khu vực Châu Á, được phân
[Type text]

Page 4


bố rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới với điều kiện sinh thái khác nhau như
Châu Á, Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Đại Dương,... Trong hạt lúa chứa hàm
lượng dinh dưỡng cao tinh bột chiếm 63% tổng số dinh dưỡng hạt lúa, 7%-10%
protein, 1%-3% lipit, 8%-10% xelulo,10%-12% nước ngoài ra còn có các loại
vitamin ( chứa chủ yếu trong cám). Do cây lúa có những đặc điểm trên nên cây
lúa được coi là hạt sự sống của hơn 100 nước trên thế giới và là yếu tố quan
trọng trong kim ngạch xuất nhập khẩu của nhiều nước trên thế giới. Bên cạnh
công tác chăm sóc để cây lúa đạt năng suất và chất lượng cao thì các vấn đề
liên quan đến bệnh gây hại cây lúa cũng đang vấn đề cấp bách tại các nước có
nền kinh tế nông nghiệp quan tâm hàng đầu tìm ra hướng giải quyết kịp thời và
tối ưu nhất.
Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp lâu đời, một nước có nguồn lương
thực chính là lúa gạo. Sản lượng và chất lượng lúa ở nước ta ngày càng tăng và
đã có những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
nước nhà. Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu lúa gạo đứng thứ 2 trên thế
giới tuy nhiên sản lượng lúa gạo còn nhiều bấp bênh và phụ thuộc vào mùa vụ,
thời tiết, thiên tai, dịch bệnh.
Trong suốt qúa trình sinh trưởng của cây lúa, ở giai đoạn nào cây lúa cũng có
bệnh gây hại, một trong những bệnh đó thì bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia
oryzae gây ra là bệnh hại nguy hiểm gây hại nặng nề cho cây lúa và nó xuất
hiện trên khắp các đồng ruộng trên thế giới, bệnh làm giảm chất lượng và năng
suất của cây lúa
Trước những vấn đề đang được nền nông nghiệp quan tâm hiện tâm hiện nay
và bệnh đạo ôn trên lá lúa ngày càng diễn biến phức tạp nên quyết định chọn đề
tài tiểu luận của em là: “ Bệnh đạo ôn và biện pháp phòng trừ bệnh trên cây
lúa”.

1.2 Mục

tiêu của đề tài

[Type text]

Page 5






1.3 Nội





Hiểu được bệnh đạo ôn là gì?
Quá trình hình thành và phát triển.
Tình trạng hiện tượng của bệnh đạo ôn.
Các biện pháp phòng trừ của bệnh đạo ôn.

dung của đề tài
Phân loại, triệu chứng và tác hại của bệnh đạo ôn.
Hình thái và chu trình gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của bệnh.
Biện pháp và cách điều trị bệnh đạo ôn

1.4 Phương




pháp thức hiện

Tìm hiểu qua sách, báo, trang mạng điện tử.
Đọc các luận văn tốt nghiệp
Tham khảo các tài liệu nước ngoài.

PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1 Bệnh đạo ôn
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu
Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryaze là một bệnh lâu đời gây hại trên
cây lúa được phát hiện lần đầu tiên tại Ý vào năm 1560. Sau đó phát hiện trên
các nước thuộc khu vực Châu Á như Trung Quốc (1637)), Nhật Bản (1760),....
Các nước thuộc khu vực Trung Á, Tây Á, Bắc Mĩ, quần đảo Antin, Châu Âu,
Liên Xô, Tây Ban Nha,....

[Type text]

Page 6


Tại Việt Nam bệnh đạo ôn xuất hiện từ lâu với tên gọi là bệnh tiêm lụi hay
bệnh cháy lá lúa. Năm 1921, bệnh được phát hiện trên các đồng lúa thuộc khu
vực các tỉnh phía Nam. Cho đến khi 1951, bệnh đạo ôn mới được phát hiện trên
các cánh đồng thuộc các tỉnh phía Bắc. Tại đồng bằng sông Cửu Long, đồng
bằng lớn nhất và cũng là nơi sản xuât lúa lớn nhất Việt Nam thì bệnh thường
xuất hiện nhiều vào hai thời điểm thàng 11-12 dương lịch và tháng 5-6 dương
lịch và các tỉnh như An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ là những nơi thường có
bệnh nhiều nhất.
Đến hiện nay, bệnh đạo ôn là một trong những bệnh hại phổ biến trên thế
giới có phạm vi gây bệnh trên toàn thế giới gây thiệt hại lớn đối với ngành
nông nghiệp.

Hình 1.1 Bệnh đạo ôn trên lúa (nguồn: internet).

2.1.2 Triệu chứng
Bệnh đạo ôn gây hại cho lúa trên tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của cây lúa. Có 2 cách để phân loại bệnh:


Căn cứ vào triệu chứng thì có thể chia làm 3 dạng:



Đạo ôn trên lá



Đạo ôn đốt thân



Đạo ôn cổ bông

[Type text]

Page 7




Căn cứ vào vào bộ phận vị trí nhiễm bệnh thì chia làm 4 dạng:



Đạo ôn lá



Đạo ôn cổ lá



Dạo ôn đốt thân



Đạo ôn cổ bông
2.1.2.1 Bệnh trên mạ
Lúc đầu có hình bầu dục sau đó nhỏ dần thành hình thoi hoặc các dạng

tương tự như hình thoi, có màu nâu hoặc nâu vàng. Khi bệnh phát triển mạnh
thì vết bệnh tạo thành đám liên tiếp nhau làm cây mạ héo và chết.

Hình 2.1 Đạo ôn trên mạ ( nguồn: internet).

2.1.2.2 Bệnh trên lúa


Đạo ôn lá
Vết bệnh sẽ thay đổi theo độ tuổi của cây,điều kiện thời tiết và tính nhiễm

bệnh của giống.
Trên giống nhiễm: lúc đầu chỉ là những vết úng nước nhỏ màu xám nâu,
sau đó lan rộng ra, tạo thành những vết có hình thoi lớn, chuyển sang màu nâu
nhạt, vàng nhạt, chinh giữa vết bệnh thì màu xám tro. Vết bệnh thường có kích
thước từ 1-1,5 cm x 0.3-0.5 cm. Nếu cây nhiễm ở trong môi trường ẩm ướt,
[Type text]

Page 8


nhiều đạm thì vết bệnh phát triển càng nhanh lúc này vết bệnh có hình tròn hay
hình bầu dục màu nâu dạng thấm nước sau chuyển thành mãn tính.
Trên giống kháng bệnh thì vết bệnh không có hình dạng đặc trưng, kích
thước của vết bệnh phục thuộc vào mức độ độ kháng bệnh của giống. Ở cây
kháng bệnh mạnh thì vết bệnh chỉ bằng đầu cây kim đến 1-2mm, còn ở giống
vừa thì vết bệnh có kích thước 1-2mm viền của vết bệnh có màu nâu phía trong
màu trắng.

Hình 2,2: Vết bệnh trên lá (nguồn: internet).


Đạo ôn cổ lá
Vết bệnh hình khum theo chiều công của cổ lá và phiến lá. Từ cổ lúa vết

bệnh lan rộng ra bẹ lá và phiến lá làm cho lúa khô và chết.

[Type text]

Page 9


Hình 2.3: Đạo ôn trên cổ lá (nguồn: internet).


Đạo ôn đốt thân
Tại đốt thân của cây lúa lúc dầu xuất hiện vết đốm nhỏ màu nâu sau đó lan

rộng ra xung quang đốt tạo thành những vết lỏm màu đen. Khi trời mưa hay gió
mạnh sẽ làm cho cây lúa ngã đổ.

Hình 2.4: Đạo ôn trên dốt thân ( nguồn: internet).


Đạo ôn cổ bông
Trên cổ bông lúa lúc đầu xuất hiện những vết đốm nhỉ sau đó lan rộng ra

theo chiều dài. Nếu lúa nhiễm khi trổ bông thì bông lúa lếp trắng, còn nhiễm
bệnh khi hạt chín thì gây nên hiện thượng hạt lúa nhỏ, hạt lép, dễ gãy. Đạo ôn
cổ bông là bệnh xuất hiện nhiều và gây thiệt hại lớn đối với cây lúa
[Type text]

Page 10


Hình 2.5: Đạo ôn trên cổ bông (nguồn: internet).


Đạo ôn hạt
Đạo ôn trên hạt không có hình dạng nhất định, gây hại không đồng dều có

màu nâu hoặc màu xám. Nấm gây bệnh ở vỏ trấu đây cũng là một trong những
nguyên nhân gây bệnh từ mùa này sang mùa khác.

Hình 2.6: Đạo ôn trên hạt (nguồn: internet).

2.1.3 Tác hại
Bệnh đạo ôn được coi là bệnh chính gây thiệt hại nặng nề đến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng lúa.
Theo Padmandhan (1965) khi lúa bị bệnh 1% thì giảm năng suất từ 0.7%17.4%. còn ở Liên Xô (1983) thì năng suất giảm từ 0-22% khi lúa biij đạo ôn
lá, 0-64% khi đạo ôn đốt thân, 0-78% khi biij đạo ôn cổ bông.

[Type text]

Page 11


Ở Nhật Bản từ năm 1953-1960, hằng nâm thiệt hại là 2,89% tổng sản
lượng lúa. Năm 1988 bệnh đạo ôn gây hại đến 24% ở vùng duyên hải phía bắc,
có những nơi lên đến 90%.
Ở Philipine năm 1962-1963 được ước tính lên đến 90% ở một số nơi trên
khắp cả nước.
Ở Hàn Quốc vào năm 1989 và năm 1980 là 4,2% và 3,9% trong tổn thiệt
do bệnh đạo ôn gây.
Tại Việt Nam vào những năm 1956 đến 1962 là thời kỳ bệnh đạo ôn phát
sinh thành dịch ở miền Bắc nước ta, từ năm 1976 đến nay bệnh đạo ôn đã gây
thành dịch hại ở nhiều vùng trọng điểm thâm canh lúa thuộc đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh duyên hải miền Trung và cả Tây
Nguyên, một số vùng trung du miền núi phía bắc trên các giống lúa mẫn cảm.
Vụ đông xuân năm 1979 có trên 15.000 ha lúa bị nhiễm đạo ôn, vụ xuân năm
1982 có trên 80.000 ha lúa bị nhiễm đạo ôn, vụ chiêm xuân năm 1985 có trên
160.000 ha lúa bị nhiễm bệnh đạo ôn, vụ xuân năm 1997 có trên 150.000 ha lúa
bị nhiếm đạo ôn, năm 2001 bệnh đạo ôn lá là 336.370 ha chiếm khoảng 4,56%
diện tích gieo cấy, trong đó diện tích nhiễm nặng là 5.790 ha, diện tích bị lụi là
62,4 ha. Năm 2007, cả nước có 188.711 ha lúa bị nhiễm đạo ôn lá trong đó có
10.312 ha bị nhiễm nặng. Diện tích bị nhiễm đạo ôn cổ bông là 39.552 ha trong
đó diện tích nhiễm nặng là 1.350 ha và diện tích bị giảm năng suất trên 70% là
33 ha.

Hình 2.7 Thiệt hại bệnh đạo ôn tại Hà Giang (nguồn: internet)
[Type text]

Page 12


2.2 Nấm Pyricularia oryzae
2.2.1 Hình thái
Cành bào tử mọc ở khí khổng,có 2-4 vách ngăn ngang, phần chân to và nhỏ
dần ở phần ngọn, mà xanh hơi vàng hoặc màu nâu xám, màu đậm ở phân chân
và nhạt dần khi về phần ngọn, có khoảng từ 1-20 bào tử, hình thành từ 7-10 bào
tử phân sinh.
Bào tử phân sinh có hình quả lê, có 2 vách ngang, không màu hoặc có màu
xanh nhạt, kích thước từ 19-23µm. Trong tế bào khẩn ty hoặc bào tử có một
hay nhiều nhân nhưng đa sso số bào tử là đơn nhân chứa từ 2 đến 6 nhiễm sắc
thể.

Hình 2.8 Hình thái nấm Pyricularia oryzae (nguồn: internet).

[Type text]

Page 13


Hình 2.9 vòng đời nấm Pyricularia oryzae (nguồn: internet)

Có thể chia nấm Pyricularia oryzae làm 2 giai đoạn:


Giai đoạn vô tính: Pyricularia oryzae Ca. Et. Bri thuộc họ Moniliacca, bộ
Miniliales, bộ nấm bất toàn.



Giai đoạn hữu tính: Magnaportha grisea thuộc lớp nấm túi.

2.2.2 Sinh học bệnh
Khuẩn ty phát triểm tốt nhất ở nhiệt độ 28oc, độ ẩm không khí từ 93%, khi
độ ẩm không khí thấp hơn hay cao hơn 93% thì khuẩn ty phát triển kém.
Bào tử nảy mầm ở nhiệt độ từ 24oc-28oc, ở nhiệt độ 280c thì bào tử sinh sản
nhanh và giảm dần sau 9 ngày, nhiệt độ từ 16-24 oc thì bào tử sinh sản chậm và
gia tăng ngay cả khi sau 15 ngày.
Trong môi trường nước nóng thì bào tử chỉ tồn tại được 13-15 phút, trong
không khí thì có thể tồn tại đên 20 giờ.
Bào tử được tạo ra trên vết bệnh khi độ ảm không khí trên 93% trở lên, khi
nhiệt độ càng cao thì tốc độ sinh sản càng nhanh. Bào tử được tạo ra khi có lớp
nước tự do hay độ ẩm của không khí bão hòa. Trên mặt nước thì 80% bào tử
nảy mầm và sau 24 giờ thì có khả năng sinh sản.
Điều kiện để nấm sinh sản là cần sự chiếu sáng xen kẽ giữa ngày và đêm.
Bào tử sinh sản chủ yếu vào ban đêm khi mặt trời vừa lặn, giảm dần và ngưng
khi trời sáng. Vì ánh sáng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tốc
độ sinh sản của nấm.
Nấm gây bệnh đạo ôn nói riêng nấm nói chung sẽ phát triển tốt trong môi
trường tổng hợp có các chất như manltose, glucose, sucrose, đạm.
Trong cây bệnh các nhà nghiên cứu đã tìm thấy 2 loại độc tố là piricularin
và α- pieolinic. Piricularin là chất tạo đốm cháy trên lá giống bệnh cháy lá và
còn làm lùn cây lúa.

[Type text]

Page 14


Nấm Pyricularia oryzae là loại nấm rất dễ biến dị, có khả năng tạo ra
nhiều độc tố gây bệnh. Tùy vào điều kiện thời tiết, giống canh tác, các mùa vụ
trong năm,... mà nấm bệnh đạo ôn có độc tố gây bệnh khác nhau. Có rất nhiều
nguyên nguyên nhân làm biến đổi độc tố gây bệnh như:


Các bào tử, sợi nấm và đĩa bám có nhân mang gen di truyền khác nhau.



Đa nhân cũng gây biến dị, vì đa số tế bào là đơn nhân.



Do sự bào phối của các sợi khuẩn ty khác nhau tạo nhân lưỡng bội dị hợp
tử khi phân tạo nhân đơn bội có đặc tính di truyền khác nhau.



Do sự thay đổi liên tục số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của bào tử và
khuẩn ty.

2.2.3 Chu trình gây bệnh
Chu trình được chia làm hai giai đoạn chính: sinh sản, phát tán bào tử và nảy
mầm, xâm nhiễm.

Hình 2.10 Quy luật phát sinh của bệnh đạo ôn (nguồn: internet).

[Type text]

Page 15


Hình 2.11 Chu kỳ phát triển bệnh (nguồn: internet)

2.2.3.1 Sinh sản và phát tán bào tử

Hình 2.12: Chu trình phát sinh bào tử (nguồn: internet).

Tốc độ sinh sản gia tăng khi độ ẩm không khi cao và trên 93% bào tử
mới sinh sản, một vết bệnh có thể sinh ra 2000-6000 bào tử trong một ngày
trong thời gian là 2 tuần.. Bệnh xuất hiện trên lá có thể lây nhiễm vào gié khi
trổ bông. Nhiệt độ ảnh hưởng đến kích thích của vết bệnh và khả năng sinh bào
tử. Ở vết bệnh có kích thước lớn nhất khi nhiệt độ ở mức 25 0c và sinh sản mạnh
nhất ở 200c.
Sinh sản bào tử và phát tán bào tử được thực hiện chủ yếu vào ban đêm
(2-6 giờ sáng). Bào tử phát tán nhờ vào nước và sương, khi có nhiều nước mưa
trên lá hoặc thời gian sương mù kéo dài thì số lượng bào tử được phát tán càng
cao. Ngoài ra gió cùng là con đường phát tán bào tử nhưng chỉ trong phạm vi
[Type text]

Page 16


hẹp nếu gió càng mạnh thì bào tử nấm càng đi xa. Trong thực tế, phần lớn bào
tử nấm phát tán dưới 1m từ mặt đất trở lên chủ yếu lây lan xoay quanh nguồn
bệnh. Vì thế những lá lúa mọc ngang có khả năng nhiễm bệnh cao. Cũng có lây
nhiễm nấm bệnh qua hạt, rơm lúa của cây bệnh, nguồn nước có chứa bào tử
gây bệnh.
Tại các vùng nhiêt đới trên thế giới, bào tử ấm bệnh phát tán quanh năm
nhưng chủ yếu vào tháng 5-6 và tháng 11-12.

2.2.3.2 Nảy mầm và xâm nhiễm

Hình 2.13 Chu kỳ nảy mầm và xâm nhiễm (nguồn: internet).

Bào tử nảy mầm tạo đĩa bám và vòi xâm nhiễm. Bào tử xâm nhiễm trực
tiếp qua lớp cutin và biểu bì, khuẩn ty có khả năng xâm nhiễm qua khí khổng
của lá.
Sau khi xâm nhập tế bào sẽ phát triển thành một cái túi và từ dó phát triển
khuẩn ty lan rộng vào các tế bào. Ở các giống kháng bệnh thì các tế bào lập tức
phản ứng với khuẩn ty bằng cách tạo thể màu nâu hay các chất như resin để ức
chế quá trình phát triển của khuẩn ty, còn ở giống bình thường thì tế bào phản
ứng chậm với khuẩn ty vì thế khuẩn ty phát triển tự do trong tế bào.
Thời gian để bào tử xâm vào tế bào phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ
càng cao thời gian để bào tử xâm nhập càng lâu:
[Type text]

Page 17


Bảng 1: Thời gian xâm nhiễm
Nhiệt độ (0c)

24oc

Thời gian xâm 6 giờ

28oc

32oc

8 giờ

10 giờ

nhiễm (giờ)
Nhiệt độ để báo tử xâm nhập vào tế bào thuận lợi nhất là từ 24 oc-28o.
Ngoài chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, nước cũng là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến sự nảy mầm và xâm nhiễm của bào tử.
Thời gian ủ bệnh của cây cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ:
Bảng 2: Thời gian ủ bệnh
Nhiệt độ (0c)
Thời

9o-100c

gian 13=18

17o-18oc

24o-25oc

26o-28oc

7-9

5-6

4-5

(ngày)
Qua trên chúng ta thấy được nhiệt độ là nhân tố quan trọng trong quá
trình nảy mầm và xâm nhiễm của bào tử nấm.

2.2.4 Nguồn bệnh
Nấm gây bệnh chủ yếu tồn tại trong rơm của cây bệnh, hạt nhiễm bệnh,
gốc rạ của cây bệnh. Ở các nước thuộc khu vực ôn đới ở nhiệt đới bình thường
thì khuẩn ty sống được 3 năm, bào tử sống được 1 năm.

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đạo ôn
2.3.1 Thời tiết, mùa vụ.
Bệnh đạo ôn gây hại ở nhiều mức độ khác nhau, và vào các mùa vụ khác
nhau. Phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa,...
Tại dồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía bắc thì bệnh phát sinh mạnh
vào vụ mùa lúa chiêm xuân. Nấm bệnh xuất hiện trên lá mạ vào tháng 1 và
tháng 2, đầu tháng 3 khi lúa bắt đầu đẻ nhánh thì bệnh xuất hiện cục bộ, sang
[Type text]

Page 18


giữa tháng 3 đến giữa tháng 5 thì bệnh xuất hiện trên diện rộng tạo thành
dịch.Tại đồng sông Cửu Long thì bệnh phát sinh mạnh vào các tháng 8,9,10,11.
Gió làm tính nhiễm của cây tăng. Trời mát tạo điều kiện thuận lợi cho
nấm bệnh pháp triển ở giai đoạn đầu và cần một chút nắng nhẹ ở giai đoạn sau.
Bệnh đạo ôn phát sinh theo qui luật chung, nhiệt độ thích hợp là từ 18o-25oc.

2.3.2 Đất đai, phân bón
Đất là nơi chứa mầm và là nơi dễ dàng cho nấm bệnh gây hại dễ dàng
phát triển khi đất có các điều kiện như: nhiều bùn, khó thoát nước, ruộng mới
vỡ hoang, giữ nước kém, khô hạn,....
Phân bón cũng ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng nấm bệnh. Nếu bón
không đúng cách, đúng lúc thì làm cho nấm bệnh dễ dàng phát triển ngay khi
không ở trong điều kiện thuận lợi. Khi bón nhiều đạm bệnh sẽ phát triển nhanh:



Tế bào biểu bì tăng khả năng hấp thụ nước.
Tế bào lá chứa nhiều đạm hòa tan là nguồn dinh dũng cho nấm



bệnh.
Chất tiết ra ở lá gặp giọt sương đọng sẽ kích thích nấm tạo đĩa



bám.
Bón kali một lượng vừa đủ thì gíup cây giảm nhẹ bệnh nếu dư thì sẽ tạo
điều kiện cho nấm bệnh phát triển mạnh.

2.3.3 Chế độ canh tác
Chế độ canh tác ảnh hưởng đến khả năng gây hại của bệnh đạo ôn. Cấy
quá khít sẽ tạo điều kiện cho nấm bệnh lây lan dễ dàng, chế độ nước và ánh
sáng là nhân tố quyết định đến tốc độ sinh trưởng và lây lan.

2.3.4 Giống
Giống cây ảnh hưởng rất lớn tới mức độ sinh trưởng và phát triển của
bệnh trên một cánh đồng, những giống cây nhiễ bệnh là điều kiện giống bệnh
lây lan nhanh và trở thành dịch hại.
[Type text]

Page 19


Giống cây kháng bệnh có nhiều polyphenol hơn giống nhiễm bệnh
(Uakimoto và Yoshii, 1958). ở giống cây kháng bệnh sản xuất ra nhiều hợp
chất Fytoaclexi ngăn cản nấm phát sinh và xâm nhiễm, tính kháng bệnh được
quy định bởi 23 gen kháng đạo ôn và được thể hiện qua cấu tạo của cây như
lớp cutin dày, lá cứng, ống rơm dày,... Các giống cây kháng bệnh có các đặc
tính sau:
Giống có nhiều silicon tập trung thành lớp trong biểu bì.
Cây chuyển vi bội chậm.
Phản ứng nhanh với độc tố giống resin.
Tập trung được nhiều phenol.






Hiện nay đã có nhiều giống lúa đã dược khảo nghiệm tính kháng đạo
ôn và trồng rộng rãi ở các đồng bằng trong cả nước như IR 1820, IR 17494
C71,...

2.4 Biện pháp phòng trừ và cách điều trị bệnh đạo ôn
2.4.1 Biện pháp phòng trừ
 Dọn sạch tàn dư rơm rạ và cỏ dại mang mầm bệnh trên đồng ruộng; gieo

cấy các giống kháng hoặc chống chịu với bệnh đạo ôn trong vùng
thường xảy ra bệnh và mức gây hại cao.
 Kiểm tra hạt giống và xử lý giống ở nhiệt độ 54 0C (3 sôi, 2 lạnh) trong

10 phút. Mật độ gieo, cấy vừa phải. Bón phân với tỉ lệ cân đối giữa phân
chuồng và N:P:K, bón tập trung nặng đầu, nhẹ cuối.
 Giữ mực nước đầy đủ thường xuyên trên mặt ruộng tùy theo nhu cầu

nước theo từng giai đọan của cây lúa (3-5cm), tránh để ruộng khô nước
khi bệnh đạo ôn xảy ra
 Cần thăm đồng thường xuyên, phát hiện kịp thời khi bệnh chớm xuất

hiện.

[Type text]

Page 20


2.4.2 Cách điều trị
Đối với những diện tích bị nhiễm bệnh, cần ngừng ngay việc bón phân
và tiến hành ngắt lá bị bệnh cho vào túi nilon đem tiêu hủy.
Khi bị bệnh đạo ôn không để ruộng khô hạn, không bón phân đạm,
không phun các loại phân bón lá và thuốc kích thích sinh trưởng. Nếu ruộng bị
đạo ôn lá nặng sau khi phun thì 5 - 7 ngày còn vết trên lá non dạng cấp tính
phải phun thuốc lại lần 2.
Biện pháp hóa học: Khi phát hiện ổ bệnh trên đồng ruộng cần tiến hành
phun thuốc trừ sớm và nhanh. Những diện tích bị nhiễm bệnh có 10% số lá bị
bệnh, tiến hành phun thuốc phòng trừ bằng một trong số các loại thuốc đặc hiệu
như: Filia 525SE, Vista 72,5WP, Beemsuper 75WP, Fuji – One 40EC...
 Hoạt chất Carbendazim
-

Nhóm Carbamate trừ nấm

-

Nhóm độc III (WHO)

-

Thuốc trừ nấm nội hấp có tác động bảo vệ và diệt trừ nấm. Thuốc hấp
phụ qua rễ, mô lá, và chuyển dịch hướng ngọn

-

Thuốc có tác động ức chế sự phát triển ống mầm, ngăn cản sự hình
thành giác bám và sự phát triển của sợi nấm. Thuốc ức chế tổng hợp
chất beta-tubulin

-

Lượng dùng: dùng 500 g ai/ha, pha trong 400 - 600 lít nước/ha

-

Phun ướt đều cả hai mặt lá

-

Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh 5%

[Type text]

Page 21


-

Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày

 Hoạt chất Edifenphos
-

Nhóm Lân hữu cơ trừ nấm

-

Nhóm độc Ib (WHO)

-

Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ nấm.

-

Lượng dùng: thuốc dạng 30%EC dùng từ 1.0 - 1.2 lít/ha, pha trong 320 480 lít/ha

-

Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

-

Phun thuốc khi bệnh xuất hiện

-

Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 21 ngày

 Hoạt chất Isoprothiolane
-

Nhóm Dithiolane trừ nấm

-

Nhóm độc III (WHO)

-

Thuốc trừ nấm nội hấp có tác dụng bảo vệ và diệt trừ nấm. Thuốc xâm
nhập nhanh qua lá và rễ; vận chuyển hướng ngọn và hướng gốc.

-

Thuốc kìm hãm sự xâm nhâp và sự tăng trưởng của sợi nấm bằng cách
kìm hãm sự tạo thành giác bám hay sự tiết men cellulase.

-

Lượng dùng: thuôc dạng 40%EC dùng từ 1.0 - 1.2 l/ha, pha trong 320 400 lít nước/ha.

-

Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

[Type text]

Page 22


-

Phun thuốc khi bệnh xuất hiện

-

Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày

 Hoạt chất Tricyclazole
-

Nhóm thuốc chưa phân nhóm trừ nấm

-

Nhóm độc II (WHO)

-

Thuốc trừ nấm nội hấp, thuốc xâm nhập nhanh qua rễ và vận chuyển
trong cây.

-

Thuốc kìm hãm sinh tổng hợp melanin.

-

Lượng dùng: thuốc dạng 75%WP dùng từ 0.2 - 0.3 kg/ha, pha trong 400
- 600 lít nước/ha.

-

Phun thuốc vào buổi sáng hoặc chiều mát

-

Phun thuốc khi sâu non xuất hiện

-

Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 21 ngày

[Type text]

Page 23


Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
3.1 Kết luận
Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra trên lúa trên hầu hết giai
đoạn phát triển của cây, chúng xâm nhiễm trên các bộ phận của cây lúa lá, cổ
bông, công lá, thân, hạt và nhanh chống trở thành dịch khi gặp điều kiện thuận
lợi. Đạo ôn là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn với ngành nông nghiệp
[Type text]

Page 24


không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Ở từng giai đoạn của cây lúa nấm
có hình thức gây hại khác nhau, bào tử của nấm tồn tại 1 năm, khuẩn ty 3 năm
trong rơm rạ, trong đất, trong hạt nhiễm bệnh, trong cỏ dại,... Ở các thuộc khí
hậu nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam là điều kiện để nấm bệnh phát sinh và
xâm nhiễm. Quá trình sinh sản và xâm nhiễm phụ thuộc vào nhiệt độ từ 24 o28oc, độ ẩm không khí trên 90%. Tốc độ sinh sản của nấm trung bình từ 20006000 bào tử trong một ngày. Bệnh lây lan qua con đượng cọ sát giữa các lá lúa
với nhau, gió mang bào tử nấm đi trong không khí.
Các yếu tố như đất, chế độ phân bố cũng là nguyên nhân để bệnh trở
thành dịch trên diện rộng đa số bệnh đạo ôn phát sinh nhanh là do bón nhiều
đạm. Để phòng trừ và ngăn chặn bệnh trở thành dịch gây hại thì nông dân cần
sử dụng các giống kháng bệnh do 23 gen quy định, dọn sạch rơm rạ của cây
bệnh,...

3.2 Khuyến nghị
Cần thường xuyên kiểm tra đồng ruộng thường xuyên để sớm phát triển
bệnh để có biện pháp chữa bệnh kip thời.
Các hộ nông dân cần tìm hiểu về các chế độ canh tác, bón phân khi lúa
trước và khi đang nhiễm bệnh.
Khi bệnh đã lây lan trên diện rộng cần báo cho các kỹ sư nông nghiệp để
kịp thời giải quyết.
Cần nghiên cứu thêm các giống lúa mang gen kháng bệnh.
Sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lí tránh gây ô nhiễm môi trường.

[Type text]

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×