Tải bản đầy đủ

câu hỏi ôn thi Chẩn đoán hình ảnh y4

Hướng dẫn trả lời câu hỏi ôn thi tốt nghiệp

Câu 1 :
Mô tả và phân tích phim xquang phổi thẳng chuẩn:
-Tiêu chuẩn chụp phù hợp: Điện áp KV, mA đặt vào bóng X quang phù hợp sẽ sinh ra
dòng tia X có cường độ vừa phải, không non quá hoặc già quá. Biểu hiện là phim chụp có
độ tương phản tốt, không đen quá hoặc trắng quá. Thấy được bóng 3, 4 đốt sống ngực.
- Phim lấy hết được trường phổi, không hụt lệch: Phía trên lấy hết đốt sống cổ C6, phía
dưới lấy hết hai vòm hoành, hai bên lấy hết khung xương sườn và phần mềm ở thành
ngực. đỉnh hoành (P) nằm dưới cung sau xương sườn 10.
- Tư thế bệnh nhân phù hợp: Bệnh nhân đứng cân đối, không lệch, vẹo. Biểu hiện trên
phim là khớp ức đòn hai bên cân đối, hai xương bả vai ra ngoài trường phổi. Chụp khi
bệnh nhân hít vào sâu.
Câu 2:
Phân tích hình ảnh tràn dịch màng phổi:
Tư thế đứng:
Tràn dịch màng phổi: tự do sẽ tạo bóng mờ ở vùng thấp,xóa bờ vòm hoành( do tiếp xúc
và cùng đậm độ với dịch) giới hạn trên của đám mờ là đường cong Damoiseau- là đường
cong lõm xuống dưới, hướng lên cao từ trung thất ra thành ngực.Hình dạng bóng mờ sẽ
thay đổi theo tư thế do sự di động của dịch.


Tư thê đứng nghiêng:
Tràn dịch màng phổi tạo bóng mờ ở vùng thấp,bờ trên là hình cong lõm xuống dưới, hai
góc trước và sau thường nhọn.
Tư thế nằm:
Tràn dịch màng phổi sẽ trải rộng theo khoang màn phổi phía thấp, tạo hình ảnh mờ lan
tỏa phế trường cùng bên


Tràn dịch khu trú : trên phim nghiêng có biểu hiện bằng bóng mờ hình thoi, 2 đầu nhọn,
nằm dọc theo rãnh liên thùy , trên phim thẳng bóng mờ có thể giống tổn thương thành
ngực hoặc u phổi( thể giả u)
Câu 3
Tràn khí màng phổi:
-Vùng tràn khí có biểu hiện bằng vùng sang( do khí giảm độ hấp thụ tia X)
-Không thấy các bóng mờ mạch máu trong vùng sang này( do không có nhu mô phổi)
-Vùng sáng này nằm ngoài lá tạng.Lá tạng thấy dược dưới dạng đường mờ rõ , bao lấy
nhu mô phổi xẹp.


Câu 4:
Hình ảnh u phổi: Thường là các khối mờ tròn, ranh giới có thể rõ hoặc không rõ, cản
quang thuần nhất và nằm ở bất kỳ vị trí nào của phổi
Ung thư phổi chủ yếu là ung thư phế quản , phát triển từ niêm mạc phế quản chia làm 2
loại: ung thư thể trung tâm và thể ngoại vi.
Ung thư thể trung tâm: Trên phim X quang là hình mờ vùng rốn phổi, chồng hình lên bờ
trung thất, bờ nham nhở nhiều tua gai dạng tia nắng mặt trời, ranh giới không rõ. Vì u
xuất phát từ các phế quản gốc nên có thể gây xẹp phổi ở thuỳ hoặc phân thuỳ tương ứng
(xẹp phổi chủ động). Cần chẩn đoán phân biệt với các khối u trung thất

(trung thất)
( ngoại vi)
+ Ung thư phế quản ngoại vi nằm ở ngoại vi phổi. Do độ ác tính của u phổi ngoại vi
thường thấp nên u có vẻ giống như khối lành tính. Hình tròn hoặc bầu dục, bờ nhẵn, ranh
giới thường rõ.
Câu 5:
Ung thư thực quản:
Thực quản gồm 3 đoạn:
-Thực quản cổ : khá ngắn
-Thực quản ngực: nằm trước cột sống với bờ rõ nét, cả hai chỗ lõm ở bờ trước do quai
động mạch chủ và phế quản gốc trái đè vào.
-Thực quản bụng rất ngắn và được kết thúc bởi tâm vị nằm ở mặt sau trong và phình vị
lớn dạ dày và tạo với phần này 1 góc gọi là góc His.
Có 3 thể ung thư
Thể thâm nhiễm: hình hẹp lệch trục ngoằn ngoèo khúc khuỷu

Thể u sùi : hình khuyết bờ không đều những ụ sùi lớn có thê gây tắc lòng thực quản.


Câu 6 :loét hành tá tràng:
Hình ảnh thay đổi tùy theo giai đoạn tiến triển của ổ loét:
- giai đoạn phù nề : hành tá tràng không biến dạng, ổ loét được bao quanh 1 viền
sáng do phù nề và niêm mạc hội tụ về chân ổ loét, giai đoạn này thường thấy trên
phim thuốc có ép.
- Giai đoạn xơ phù: hành tá trang biến dạng do quá trình xơ hóa có kéo nhiều kiểu
biến dạng như hình 2 cánh 2 cánh , đồng hồ cát, hình hai túi,1 túi giãn to và 1 túi
teo nhỏ.
- Giai đoạn xơ teo: hành tá tràng bị teo nhỏ, chỉ còn lại hình ảnh của ô loét kèm
theo hẹp môn vị.

-

Câu 7: tắc ruột:
Là sự ngưng lưu trệ lưu thong của các chất trong lòng ruột.Có 2 nhóm tắc ruột: tắc ruột
cơ học và tắc ruột cơ năng hay liệt ruột.
Tắc ruột cơ học: là sự tắc nghẽn tại đoạn nào đó của ruột làm các chất trong long ruột
không vượt qua đoạn tắc này du nhu động ruột đã tăng lên mạnh.
- tắc ở tá tràng: các quai ruột giãn ít các quai ruột giãn cao ở trung tâm hoặc lệch về
T
- tắc ruột non: nhiều quai ruột giãn xếp thành hình bậc thang từ hố chậu phải lên
vùng bụng cao
- tắc đại tràng: quai ruột giãn có hình vòng cung hoặc chữ C ngược


- Tắc ruột cơ năng:nguyên nhân do đau bụng cấp do chân thương sau mổ cá đoạn ruột
non và đại trang giãn chứa nhiều hơi , không có hình mức nước hơi

Câu 8 : thủng tạng rỗng:
Là thấy hình ảnh hơi thoát ra ổ phúc mạc điển hình là liềm hơi dưới cơ hoành 1 hoặc 2
bên thường thì bên phải nhiều hơn và dễ phát hiện hơn . Hình ảnh liềm hơi có thể mỏng
như sợi tóc hoặc có thể rất lớn có khi là hình mức nước hơi và dịch trong ống tiêu hóa
thoát ra hoặc do phúc mạc viêm dính.Có khi là hình hơi dưới gan dọc theo dây chằng
liềm…
Lưu ý: chẩn đoán phân biệt với bóng hơi dạ dày, đại tràng bị kẹp vào giữa gan va cơ
hoành, thoát vị cơ hoành bên trái, vị trí bất thường của ruột non

Câu 10: Viêm xoang :
Bệnh lý do nhiễm trùng hoặc dị ứng .Viêm xoang có thể cấp hoặc mạn tính.Thường gặp ở
xoang hàm
Viêm xoang cấp: dấu hiệu- mờ xoang, dày niêm mạc xoang khu trú , hình mức dịch-khí.
Hình ảnh dịch – khí rất đặc trưng cho viêm xoang cấp.


( mạn tính)

(cấp tính)

Cắt lớp vi tính:
Câu 11: tụ máu ngoài màng cứng:do động mạch 90%( Động mạch não giữa) tĩnh
mạch 10%( rách các xoang,TM mạch màng não hố sau có rạch xoang bên,xoang
sigma,ở cạnh giữa có rách xoang dọc giữa.
Tụ máu ngoài màng cứng là cấp cứu ngoại thần kinh .Tụ máu nhỏ ( dày<5mm) ngay
vùng vỏ xương thường gặp và không biểu hiện lâm sang.95% các máu tụ ngoài màng
cứng kèm vỡ xương.


Dấu hiệu hình ảnh: hình ảnh thấu kính lồi 2 mặt không qua đường khớp, có thể vượt
qua các nếp gấp màng cứng kết hợp với vỡ xương
Câu 12: tụ máu dưới màng cứng: nguyên nhân do vỡ tĩnh mạch màng não thường
không kèm theo vỡ xương.
Hình thái khối máu tụ: 95% trên lều, hình trăng lưỡi liềm dọc theo bề mặt cửa não,
vượt qua đường khớp, không vượt qua nếp màng não ( liềm não lều não)

Câu 13: hình ảnh u não:
Hiệu ứng khối: chèn ép não thất, đẩy đường giữa, đẩy các nốt vôi hoá sinh lý, chèn tắc
lưu thông dịch não tuỷ gây não úng thuỷ.
- Tỷ trọng của vùng bệnh lý: tăng, giảm hoặc đồng tỷ trọng.
- Tình trạng ngấm thuốc cản quang của khối u: ngấm mạnh thuần nhất, ngấm không
thuần nhất, không ngấm hoặc ngấm hình nhẫn.


Câu 14: viêm tụy cấp trên CLVT: là tình trạng giải phóng men tụy phá hủy tuyến tụy
gây phù nề hoại tử dẫn đến tử vong.
dấu hiệu: hình ảnh :
- tụy to lan tỏa hoặc tùng vùng.
- Bờ tụy không rõ nét là dấu hiệu của viêm, có thể có phù nề bao quanh tụy
- Dày mặt sau phúc mạc mạc treo trong bung nhất là bên trái
- Trước khi tiêm thuốc tụy giảm tỷ trọng, có những mảng tăng tỷ trọng của chảy
máu mới.
- Sau tiêm thuốc nhu mô tụy không đồng tỷ trọng có những vùng giảm tỷ trọng
tương ứng với phù nề ổ thiếu máu hay hoại tử.


-

Câu 15 : viêm tụy mạn tính: nguyên nhân chính do uống rượu
chụp cắt lớp vi tính cho thấy hình ảnh viêm tụy mạn, sỏi ống tụy vùng đầu tụy, vôi hóa
toàn bộ tuyến tụy, ống tụy giãn 10 mm, từ đầu tụy đến đuôi tụy

Câu 16: chấn thương lách:
Chấn thương vùng lách + hội chứng mất máu + triệu chứng kích thích
phúc mạc


Câu 17 : u bàng quang
hình ảnh khối giảm tỷ trọng kích thước 70x90x100 mm, ranh giới rõ, bờ thùy múi, ngấm
thuốc cản quang sau tiêm, trung tâm có vùng hoại tử không ngấm thuốc, khối u đè đẩy
bàng quang ra sau và sang trái

Câu 18 hình ảnh nang gan trên siêu âm:
Hình ảnh vùng rỗng âm tròn hoặc bầu dục với hình tăng âm phía sau , thành nang mảnh
và rõ nét.Thường có 1 hoặc nhiều nang.
Phân biệt với u và áp xe là u có thành dày không tăng âm phía sau bờ nham nhở

Câu 19: Sỏi đường mật và túi mật trên siêu âm:





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×