Tải bản đầy đủ

Thc hanh DC LY BAO CAO BAI INSULIN

1.

2.

Trình bày các dạng khác nhau của Insulin ?
 Insulin td nhanh:
Aspart, Lispro, Glulisin, Human
insulin hít
 Insulin td ngắn:
Regular
 Insulin td trung bình:
NPH
 Insulin td dài:
Detemir, Glargin
Nêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ
chế tác động của nhóm thuốc này?
 Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea,
Meglitinid.
 Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết:
Metformin, Phenoformin.
 Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.

 Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose,
Miglitol.
 Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.
 Đồng vận GLP-1: Exenatid
 Dẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid.

Nhóm Biaguanide: Phenformin, Metformin
Nhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…

Meglinide
Thiazolidindion
GLP-1
DPP-4
ISGLT-2
Insulin
Amylin


Nhiều người mắc bệnh ĐTĐ typ2 lo sợ phối hợp cùng lúc nhiều loại thuốc
điều trị sẽ gây nhờn thuốc và hại chức năng gan thận. Tuy nhiên, Hiệp hội
Đái tháo đường Mỹ lại khuyến khích sử dụng nhiều loại thuốc điều trị để tăng
hiệu quả điều trị, do nó tác động lên nhiều cơ chế hạ đường huyết. Đồng thời
việc phối hợp này còn tránh được tình trạng nhờn thuốc hiện rất phổ biến
hiện nay.
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
Các thuốc điều trị hiện không chữa dứt điểm bệnh mà chỉ giúp kiểm soát
đường huyết, làm chậm quá trình phát sinh biến chứng. Bệnh chủ yếu thường
gặp ở 2 typ là ĐTĐ typ1 (phụ thuộc insulin) và ĐTĐ typ2 (chiếm khoảng 90%,
không phụ thuộc vào insulin).
Người bệnh đái tháo đường typ1 do có sự thiếu hụt insulin tuyệt đối nên
insulin là thuốc điều trị đầu tay và cần duy trì suốt đời. Bên cạnh đó, insulin
có thể kết hợp với một số thuốc có tác dụng giảm hấp thu glucose ở ruột,
tăng sử dụng glucose ở gan để giúp tăng hiệu quả điều trị.
Còn đối với bệnh đái tháo đường typ2, đường huyết tăng cao có thể do giảm
hoạt động của tuyến tụy, giảm sản xuất insulin, tăng đề kháng insulin. Do
vậy, tùy vào tình trạng bệnh mà có chỉ định các nhóm thuốc điều trị khác
nhau; có thể kết hợp nhiều nhóm thuốc với nhau để làm tăng hiệu quả điều
trị, giảm liều các thuốc sử dụng và hạn chế tình trạng nhờn thuốc.
Các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường typ2
gồm:
Nhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…
Là nhóm thuốc được sử dụng khá phổ bến và rộng rãi cho người bệnh đái
tháo đường typ2. Với các biệt dược được sử dụng hiện nay như: gliclazide
(Diamicron, Genrx gliclazide, Glyade, Mellihexal, Oziclide), glibenclamide
(Daonil, Glimel), glipizide (Melizide, Minidiab), glimepiride (Amaryl, Aylide,
Diapride, Glimepiride Sandoz).
Nhóm sulfonylurea kích thích tế bào beta đảo tụy giải phóng insulin, do đó có
thể gây hạ đường huyết ở người bệnh không bị tăng đường huyết hay sử
dụng khi đói. Bởi vậy, nên sử dụng trước khi ăn 30 phút để giúp ổn định
đường huyết sau ăn. Thường khi dùng sẽ bắt đầu từ liều nhỏ và tăng dần
dần liều cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả và duy trì liều điều trị đó.
Tuy nhiên, khi có phản ứng hạ đường huyết thì cần thông báo ngay với bác si
để được chỉnh liều phù hợp.


Bên cạnh thuốc điều trị chính, bạn có thể tham khảo sử dụng thêm Tpcn Hộ
Tạng Đường để giúp tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng tiểu
đường. Hãy gọi đến cho chúng tôi theo số điện thoại: 0962 326 300 để được tư
vấn chi tiết.
Nhóm Biaguanide: Phenformin, Metformin
Các thuốc thuộc nhóm Biaguanide không kích thích tuyến tụy giải phóng
insulin nên không gây hạ đường huyết như nhóm Sulfonylurea. Thuốc có tác
dụng hạ đường huyết theo nhiều cơ chế khác nhau như: Ức chế tăng sinh
glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin ở tổ chức ngoại vi, tăng sử dụng
glucose ở cơ và giảm hấp thu glucose ở ruột. Bên cạnh đó còn có tác dụng ức
chế tổng hợp lipid, làm giảm mỡ máu (cholesterol, triglyceride) và gây chán
ăn nên tốt cho những người bệnh tiểu đường bị béo phì
Metformin thuộc nhóm Biaguanide là thuốc được chỉ định đầu tay trong điều
trị ĐTĐ typ2 và đã được chứng minh tính hiệu quả hơn trong điều trị bệnh,
giúp phòng ngừa các biến chứng mạch máu và giảm tỉ lệ tử vong ở người
bệnh ĐTĐ typ2.

Metformin – thuốc điều trị đái tháo đường đầu tay
Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhiễm toan acid, có vị kim loại. Để hạn
chế tác dụng phụ, nên bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng lên từ từ và uống
khi đang ăn hay sau bữa ăn.
Nhóm ức chế men alpha – glucosidase: Acarbose (Glucobay),
Voglibose, Migliton


Là nhóm thuốc duy nhất còn được dùng phối hợp với insulin trong điều trị
ĐTĐ typ1. Các thuốc thuộc nhóm có tác dụng giảm đường huyết sau ăn do
làm chậm hấp thu glucose ở ruột non và được chỉ định uống giữa bữa ăn.
Nhóm Thiazolidinediones (TZD): Rosiglitazone, Pioglitazone
Các thuốc nhóm TZD có tác dụng làm tăng nhạy cảm của insulin tại các mô
trong cơ thể và giảm rối loạn mỡ máu tương tự như nhóm Biguanide. Nhưng
thuốc lại làm tăng tích trữ mỡ dưới da nên thường gây tăng cân cho người
bệnh. Mặt khác còn gây giữ nước, do đó cần thận trọng khi sử dụng điều trị
cho những người bệnh tim mạch hay viêm gan, men gan tăng cao.
Nhóm Meglitimide: NovoNorm
Nhóm Meglitimide có tác dụng kích thích tế bào beta của đảo tụy tăng sản
xuất insulin và xuất hiện tác dụng nhanh, chỉ 30 phút sau khi uống. Do đó
nên uống thuốc trước khi ăn 15 – 30 phút, không được uống thuốc nếu không
ăn vì sẽ gây hạ đường huyết.
Nhóm ức chế DPP – 4: Sitagliptin (Januvia), Saxagliptin (Onglyza),
Linagliptin (Tradjenta), Alogliptin (Nesina)
Nhóm này không chỉ có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu mà còn
giúp cải thiện chỉ số HbA1c và không gây hạ đường huyết. Các thuốc thuộc
nhóm này có tác dụng ngăn ngừa sự phân hủy của hormon GLP – 1 (được


tăng tiết sau bữa ăn và có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm sản xuất
glucose ở gan, nhưng lại bị phân hủy rất nhanh bởi enzyme DPP – 4), làm kéo
dài thời gian hoạt động của GLP – 1 nên giúp giảm glucose huyết.
Nhóm ức
(Farxiga)

chế

SGLT2:

Canagliflozin

(Invokana),

Dapagliflozin

Đây là một nhóm thuốc mới được sự chấp nhận của FDA trong điều trị ĐTĐ
typ2 vào đầu năm 2014. Nhóm này ức chế kênh Na – glucose (SGLT2) có tác
dụng tái hấp thu glucose máu ở thận, do đó làm tăng đào thải glucose qua
nước tiểu, giảm đường huyết trong cơ thể. Tuy nhiên có thể gây nhiễm trùng
đường tiết niệu, âm đạo, nước tiểu do tạo môi trường thuận lợi cho nấm men,
vi khuẩn phát triển.
Tuy nhiên, các thuốc điều trị ĐTĐ không thể sử dụng trong một số trường hợp
như: ĐTĐ typ1 (do tế bào đảo tụy mất khả năng sản xuất insulin), người bệnh
ĐTĐ typ2 bị bệnh cấp tính (nhiễm trùng, phẫu thuật, đột quỵ…), phụ nữ có
thai hoặc đang cho con bú và những người suy gan, suy thận hay dị ứng với
bất kì thành phần nào của thuốc. Do vậy, người bệnh cần phải tiêm insulin để
giúp kiểm soát đường huyết ổn định.


Insulin:
Bệnh ĐTĐ typ2 sau 5 – 10 năm tuyến tụy sẽ bị giảm hoặc mất khả năng sản
xuất insulin, do đó các nhóm thuốc trên không còn hiệu quả trong việc kiểm
soát đường huyết và người bệnh cần phải tiêm insulin để giúp ổn định đường
huyết. Theo khuyến cáo mới trong điều trị bệnh ĐTĐ typ2 thì người bệnh nên
sớm sử dụng insulin sẽ giúp cải thiện chức năng của tuyến tụy, kiểm soát tốt
đường huyết và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do đường huyết
tăng cao.
Phối hợp các nhóm thuốc để làm tăng hiệu quả điều trị đái đường
Theo thời gian tiến triển bệnh, các thuốc điều trị sẽ giảm dần hiệu quả điều
trị mặc dù đã tăng liều ở mức cao. Do vậy, theo khuyến cáo mới của hiệp hội
ĐTĐ Mỹ thì nên sớm kết hợp các nhóm thuốc hoặc kết hợp với insulin sẽ
giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm liều sử dụng của các thuốc và hạn chế bớt
các tác dụng phụ.
Các nhóm thuốc thường được phối hợp với nhau trong điều trị ĐTĐ typ2 như:
Sulfonylurea
+
Metformin
/
Acarbose
/
TZD;
Metformin
+
Acarbose
/
TZD;
Insulin
+
Acarbose
/
Metformin
/
Sulfonylure.
- Canagliflozin + Metformin
Bên cạnh các thuốc điều trị chính có tác dụng hạ đường huyết, nhiều chuyên
gia khuyến khích sử dụng thêm những giải pháp hỗ trợ từ thảo dược để tăng
hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng của tiểu đường. Bởi đái tháo
đường là bệnh rối loạn chuyển hóa. Đầu tiên là rối loạn chất đường, kéo theo
chất đạm, chất béo đã kích hoạt các phản ứng hóa học sinh ra nhiều “rác
thải”, chúng là tác nhân làm hoạt hóa quá trình viêm mạn tính, và stress oxy
hóa tế bào sinh ra biến chứng. Do đó, ngoài việc dùng thuốc, để điều trị và
phòng ngừa biến chứng đái tháo đường hiệu quả, không thể thiếu được
những giải pháp về lâu dài giúp cơ thể tự cân bằng và điều chỉnh những rối
loạn
trong

thể.
Bắt nguồn từ các bài thuốc cổ phương, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy,
việc bổ sung các thảo dược truyền thống như Câu kỷ tử, Mạch môn, Hoài sơn kết hợp
với chất chống oxy hóa lý tưởng là Alpha lipoic acid sẽ giúp làm giảm viêm, giảm
stress oxy hóa, đồng thời ổn định đường huyết bền vững. Đây là một giải
pháp tự nhiên hữu hiệu giúp ngăn chặn biến chứng của đái tháo đường.
Tại Việt Nam, bạn có thể tìm thấy các thành phần kể trên trong Tpcn Hộ
Tạng Đường - một giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh được nhiều người bệnh sử
dụng hiệu quả:


Triệu chứng hạ calci:
Khởi đầu bằng các triệu chứng:
-

Tê môi, tê đầu lưỡi,
Tê đầu các đầu ngón tay, đầu các ngón chân.

Sau đó xảy ra hiện tượng co cơ ( co cơ khắp cơ thể):
-

Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu “bàn tay đỡ đẻ”: các ngón
tay không xòe ra được.
Co thắt các cơ ở chân tạo ra “dấu bàn đạp”: bàn chân duỗi ra
như thể đang đạp xe đạp.
Sau đó là co giật toàn thân: hạ canxi cũng đồng thời làm co thắt
các cơ vùng mặt và các cơ toàn thân gây đau đớn; co thắt các cơ
hô hấp gây khó thở. Trong những trường hợp nặng hơn có thể
gây co giật toàn thân hoặc khu trú.

Triệu chứng hạ đường huyết:
Mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào, run rẩy, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, đau đầu,chóng mặt lả đi,
hồi hộp, tim đập nhanh, lờ đờ, buồn ngủ.

Các loại insulin

Tên

Nhanh

ASPART
(Novolog)
GLULISINE
(Apidra)
LISPRO
(Humalog)
REGULAR(R)
Novolin R
NPH (N)

Ngắn
Trung bình

Thời
gian
khởi
phát
(giờ)

Thời
gian
đỉnh
(giờ)

Thời gian
tác dụng
(giờ)

¼-½

½ -1

3-4

1/2-1

~1

4-6

2-4

6-8

10-16


Dài

Novolin N
DEGLUDEC
GLARGINE
(Basaglar, Lantus, Toujeo)
DETERMIR
detemir (Levemir)

2-3

6-8

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×