Tải bản đầy đủ

Báo cáo CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ, Đề tài Xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm sữa chua nha đam Vianmilk

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI


Báo cáo môn học
CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ
Đề tài: Xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm sữa chua
nha đam Vianmilk
Sinh viên
Trần Thị Trường An
Nguyễn Thị Ngọc Cẩm
Trương Hoàng Nam
Lê Thảo Nguyên
Lê Thị Thanh Thúy

MSSV
2001972
2000217
2002047
2005395

2000586

Tp. Hồ Chí Minh, 5/2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI




Báo cáo môn học
CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ
Đề tài: Xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm
sữa chua nha đam Vianmilk
Sinh viên
Trần Thị Trường An

MSSV
2001972

Nguyễn Thị Ngọc Cẩm
Trương Hoàng Nam
Lê Thảo Nguyên
Lê Thị Thanh Thúy

2000217
2002047
2005395
2000586

Tp. Hồ Chí Minh, 5/2014

TRÍCH YẾU
Chiến lược định giá mà một môn học có ích cho chuyên ngành Marketing của
chúng tôi và cũng là một môn học mang tính thực tiễn cao. Tất cả các sản phẩm trước
khi được dưa ra thị trường đều trải qua bước định giá.Định giá hợp lý sẽ giúp cho sản
2


phẩm có được lợi thế cạnh tranh, phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Từ đó, giúp
doanh nghiệp có thể thu được nhiều lợi nhuận. Trong quá trình làm bài báo cáo môn
học, chúng tôi đã có cơ hội hệ thống lại kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu
quả nhất, qua đó, chúng tôi đã tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu về quá trình đinh giá
cho một sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới. Vì những lợi ích nói trên cũng như rèn
luyện kỹ năng làm việc nhóm có hiệu quả, chúng tôi đã thực hiện bài báo cáo “Chiến
lược định giá cho sản phẩm sữa chua ăn nha đam của Vinamilk”.Qua bài báo cáo,
chúng tôi có thể xác định được các yêu tố ảnh hưởng đến giá của sữa chuan ha đam
Vinamilk, từ đó có thể đưa ra những đề xuất bán hàng tốt hơn.

3


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

4


MỤC LỤC

5


LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Dương Kim Thạnh đã
truyền đạt tận tình những kiến thức của môn Chiến lược định giá trong suốt thời gian qua
để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo môn học này.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong lúc thực hiện, nhưng các thành viên trong
nhóm đã cố gắng hết sức hoàn thành tốt nhịêm vụ đựợc giao, hoàn thành đề án một cách
xuất sắc nhất. Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong Thầy tận
tình hướng dẫn, góp ý để nhóm thực hiện tốt hơn sau này.
Xin chân thành cảm ơn!

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU

7


8


NHẬP ĐỀ
Chiến lược định giá là môn học chuyên ngành Marketing và có vai trò quan trọng
trong việc hoạch định các chiến lược marketing. Vì thế, đối với mỗi sinh viên ngành
Marketing không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải biết áp dụng vào thực tiễn một
cách có hiệu quả.
Đối với báo cáo môn Chiến lược định giá này, chúng tôi đã đề ra những mục tiêu như
sau:
-

Nắm vững lý thuyết và biết vận dụng vào thực tiễn.
Hiễu rõ các yếu tố tác động đến quá trình định giá.
Xây dựng, triển khai và đánh giá chiến lược định giá, chiến lược phân phối.
Xây dựng và thiết kế chiến lược marketing phù hợp.

9


Dưới đây là bảng phân công công việc:
Tên thành viên
Trần Thị Trường An

MSSV
2001972

Nguyễn Thị Ngọc Cẩm

2000217

Trương Hoàng Nam

Lê Thảo Nguyên

Lê Thị Thanh Thúy

2002047

2005395

2000586

Công việc
-Phân tích chiến lược phân phối.
-Làm bảng khảo sát online
-Phân tích chiến lược cạnh tranh.
-Chiến lược chiêu thị.
-Tổng hợp báo cáo.
-Phân tích thị trường, sản phẩm
sữa chua.
-Phân tích môi trường, SWOT.
-Phân tích tài chính.
- Trình bày báo cáo.
-Giới thiệu công ty Vinamilk.
-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
giá, đánh giá phương án.
-Phân tích lợi thế của doanh
nghiệp.
-Chiến lựơc định giá hiện tại.
-Phân tích kết quả khảo sát.

10

Đánh giá
20%
20%

20%

20%

20%


NỘI DUNG
1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn
mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị
trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005.
Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam được biết đến với danh mục sản
phẩm bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm
như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và pho mát. VINAMILK luôn mang đến
cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khoẻ của
bạn. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối
rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép,
sữa đậu nành, nước uống đóng chai và cafe cho thị trường. Hiện tại Công ty tập trung các
hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam. Đa phần sản
phẩm được sản xuất tại 9 nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm.
Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 240 nhà phân phối và gần 140.000
điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang
nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”,
thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm
100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng
được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến
năm 2007.

-

Sứ mệnh và mục tiêu
Sứ mệnh: “Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh
thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa
hóa lợi ích của cổ đông Công ty.”
11


-

Mục tiêu: “Trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có
lợi cho sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng
và phát triển nghành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui
mô sản xuất tại Miền Nam. Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát
triển lâu dài của công ty”.

2. Các sản phẩm chính của công ty Vinamilk

Hình 1: Các sản phẩm chính của Vinamilk

12


3. Thị trường
3.1.Thị trường trong nước
Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất sữa và các sản
phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần cả nước và đang có
trên 240 nhà phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên
hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.

3.2.Thị trường nước ngoài
Ngoài thị trường Viêt Nam, Vinamilk còn chú trọng đến thị trường nước ngoài.
Công ty tập trung vào 3 khu vực chính:
• Khu vực Asean: Campuchia, Phillipins.
• Khu vực Trung Đông: Iraq, Kuwait, UAE.
• Khu vực còn lại: chủ yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ.

4. Sản phẩm sữa chua nha đam Vinamilk
4.1.Khách hàng mục tiêu
Khách hàng có độ tuổi từ 15-40, có nhu cầu chăm sóc và bảo vệ da từ bên trong.

4.2.Thành phần và công dụng
Với tinh chất nha đam và hơn 19 vitamins khác nhau như A, B1, B2, B6, C, E, folic
acid, nhiều khoáng chất khác sẽ thẩm thấu vào da, nuôi dưỡng da khỏe khoắn, mịn
màng đồng thời selenium ngăn ngừa quá trình lão hóa da, cho làn da tươi tắn, trẻ
trung từ bên trong.

5. Phân tích môi trường
5.1.Môi trường vi mô


Doanh nghiệp

Tất cả mọi nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu chung là
tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được điều đó, cả doanh nghiệp bao gồm các phòng ban,
toàn thể công nhân viên cần nắm rõ vai trò của mình và hoàn thành nhiệm vụ một
cách xuất sắc nhất có thể. Tại công ty cổ phần sữa Vianmilk, luôn duy trì hoạt động

13


hiệu quả của từng phòng ban, cũng như sự liên kết, chặt chẽ giữa các phòng ban và
giữa đội ngũ nhân viên của công ty.
Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu mà các công ty đều gặp phải,


mỗi công ty đều có những đối thủ khác nhau. Vì vậy, việc xác định đúng các đối thủ
cạnh tranh rất quan trọng.
Trước đây, sữa chua Vinamilk gần như chiếm vị thế độc quyền nhưng gần đây sữa
chua Vinamilk bắt đầu bị tấn công ào ạt, trong đó có sữa chua Ba Vì. Ngoài cạnh
tranh với đối thủ trong ngành thì Vinamilk còn phải cạnh tranh với các đối thủ với các
sản phẩm thay thế như: bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, các loại
thực phẩm chức năng…đó là những đối thủ tiềm năng của ngành.
• Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà công ty cần phục vụ và mang tính chất quyết định đến sự
thành công của công ty. Khách hàng bao gồm các khách hàng cá nhân và các nhà
phân phối như đại lí, cửa hàng, siêu thị…
Khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng, Vianmilk phải chịu nhiều sức ép như:
-

Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh giá với các sản phẩm khác, từ đó gây sức

-

ép đến công ty nhằm giảm giá thành sản phẩm.
Sức ép về chất lượng: khách hàng ngày nay rất quan tâm đến chất lượng của sản
phẩm. Vì thế, công ty phải có sự nghiên cứu, đầu tư nghiêm túc để có thể đáp ứng
tốt nhu cầu của khách hàng về chất lượng.
• Nhà cung cấp:

Để có thể sản xuất tốt, Vinamilk đã liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp, mà ở đây
chính là các nhà cung cấp sữa. Nguồn cung cấp sữa chất lượng tốt và ổn định đặc biệt
quan trọng với công ty. Vì thế, Vinamlik đã chủ đông áp dụng các chính sách về giá,
hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ thuật chăn nuôi bò sữa…để sữa có chất lượng tốt nhất.



Công chúng
14


Công chúng là nhóm người quan trọng, là những người đánh giá và đưa ra quyết định
ủng hộ hay từ chối các sản phẩm vì vậy các doanh nghiệp cần phải chú ý và cố gắng
xây dựng mối quan hệ tốt với họ thông qua các hoạt động Marketing.

5.2.Môi trường vĩ mô


Nhân khẩu học

Tính đến tháng 11/ 2013, dân số Việt Nam đã đạt tới mức 90 triệu dân. Trung bình
mỗi năm tăng thêm 1 triệu người. Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu
tăng nhanh, điều này cho thấy rằng Việt Nam là một thị trường hấp dẫn cho các doanh
nghiệp.
Với tình hình nhân khẩu như thế, Vinamilk cần gia tăng sản lượng cũng như chất
lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Đồng thời quan
tâm đến nhiều phân khúc thuộc nhiều tầng lớp khác nhau. Có như thế, công ty mới có
thể đáp ứng tốt hết như cầu của khách hàng.


Kinh tế

Kinh tế năm 2013 khép lại với vui buồn lẫn lộn khi lạm phát đã được kiểm soát
nhưng nền kinh tế vẫn tăng trưởng với tốc độ chậm. Theo Tổng cục thống kê, tổng
sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 tăng khoảng 5,42%, là năm thứ ba liên tiếp
tăng dưới 6% và không hoàn thành mục tiêu đề ra. "Tổng cầu của nền kinh tế vẫn yếu,
thị trường tiêu thụ trong nước thu hẹp, cải cách kinh tế chậm triển khai đã ảnh hưởng
lớn đến tốc độ tăng trưởng năm 2013", PGS-TS Đào Văn Hùng - Viện trưởng Viện
Chính sách Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nhận định.
Mặc dù thị trường còn nhiều khó khăn, nhưng Vinamilk đã hoàn thành tốt mục
tiêu của mình đã đề ra. Tuy nhiên, Vinamilk cần phải cố gắng hơn nữa trong việc ổn
định thị trường, tiếp tục duy trì doanh số trong những năm tiếp theo để khẳng định vị
thế của mình.



Tự nhiên
15


Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á. Diện tích đất liền khoảng
331.698 km2. Biên giới Việt Nam giáp với: Vịnh Thái Lan, Vịnh Bắc Bộ và biển
Đông, Trung Quốc, Lào và Campuchia.
Với vị trí thuận lợi giáp với nhiều quốc gia và các cửa biển lớn, điều này đã tạo
điều kiện cho Việt Nam dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới,
thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất.
Khí hậu và đất đai phát triển trồng trọt chăn nuôi, tạo điều kiện phát triển ngành
thực phẩm chế biến, tạo lợi thế có được nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào, tại chỗ.


Khoa học, công nghệ

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các trang thiết bị mới ngày càng ra
đời nhiều hơn điền này góp phần không nhỏ vào sự phát triển cho các doanh nghiệp
sản xuất. Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng hỗ trợ cho việc
quản lý, kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động kinh doanh, tìm kiếm và giữ chân khách
hàng.
Có thể nói, công nghệ ngày càng trở nên quan trọng, quyết đinh sự thành bại của
doanh nghiệp. Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, giúp Vinamilk có thể
đưa ra những sản phẩm chất lượng, an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Chính trị, pháp luật
Chính trị:


-

Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, ổn định, trật tự an toàn xã hội được
đảm bảo, bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị và hoạt động văn hoá lớn diễn
ra trên khắp cả nước. Bên cạnh đó, công tác đối ngoại được đẩy mạnh toàn diện, kết
hợp chặt chẽ giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân và
thu hút đầu tư nước ngoài đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
-

Pháp luật
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chịu sự kiểm soát mạnh mẽ của Luật pháp

tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp như luật chống phá
giá, luật chống độc quyền.

16


Tuy nhiên, tại Việt Nam do sự thay đổi thường xuyên của Pháp Luật đã tạo ra
những trở ngại và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải sẵn sàng đối phó
với những thách thức mới và cần phải nắm bắt cơ hội khi có luật mới được ban hành.
Và riêng đối với ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tình hình an toàn vệ sinh
thực phẩm đáng lo ngại, khiến cho người tiêu dùng hoang mang. Vì vậy vào ngày
17/06/2010 luật an toàn thực phẩm đã được ban hành. Các doanh nghiệp trong ngành
chế biến cần phải tuân theo và chịu sự kiểm tra khá nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo sức
khỏe cho người dân
-

Văn hóa

Việt nam với 54 dân tộc anh em nên có nền văn hóa vô cùng phong phú và đa
dạng. Mỗi vùng miền có những nét văn hóa khác nhau, tất cả tạo nên một tổng thể vô
cùng đặc sắc và có ý nghĩa.
Cần nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm có hương vị phù hợp với khẩu vị đa dạng
của người Việt Nam.

5.3.Phân tích SWOT

-

Điểm mạnh
Thương hiệu mạnh, thị trường rộng khắp.
Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh.
Trang thiết bị, công nghệ hiện đại.
Quan hệ bền vững với các nhà đối tác.
• Điểm yếu
Chủ yếu tập trung vào thị trường trong nước.
Các chiến lược marketing chỉ chủ yếu tập trung vào miền Nam.
• Cơ hội
Các chính sách ưu đãi về ngành sữa của chính phủ.
Nguồn cung ứng nguồn vật liệu phong phú, đảm bảo chất lượng tốt.
Thị trường về sữa ngày càng phát triển.
• Thách thức
Thị trường mở cửa, thêm đối thủ cạnh trong không chỉ trong nước mà còn các

-

thương hiệu nước ngoài.
Nền kinh tế không ổn định.



-

17


6. Phân tích cạnh tranh
Công ty thành công đến nay và tốc độ tăng trưởng cao là nhờ sự phối hợp của các thế
mạnh sau đây:






Thương hiệu được xây dựng tốt
Danh mục sản phẩm da dạng
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp sữa
Nghiên cứu và nắm bắt tốt định hướng của thị trường
Trang thiết bị, công nghệ được đầu tư đạt chuẩn quốc tế.

6.1.Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hình 2: Thị phần sữa chua trong nước (số liệu tháng 7/2013)

Dựa vào tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần sữa chua trong thị trường Việt Nam, ta có thể thấy
Vinamilk đang dẫn đầu thị trường với 90% thị phần. Bên cạnh đó, có thể thấy đối thủ
cạnh tranh trực tiếp của Vinamilk là IDP (Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế) đang chiếm 8%
thị phần với sản phẩm sữa chua Love’in Farm.

6.2.Xác định đối thủ cạnh tranh:
Được thành lập từ năm 2004, Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế (IDP) có trụ sở và các nhà
máy chế biến các sản phẩm sữa đặt tại 2 đại danh có nguồn nguyên liệu lớn tại Việt Nam.
Ngoài ra IDP còn xây dựng hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ vào loại hiện đại nhất
tại Châu Á và Thế Giới.
Dòng sản phẩm chủ đạo của công ty đưa ra thị trường mang thương hiệu Ba Vì (sữa chua
ăn Ba Vì). Công ty cũng vừa tung ra sản phẩm sữa chua mới vào thị trường vào đầu năm
2013 và đây cũng chính là con át chủ bài của IDP, đó là sữa chua ăn Love’in Farm.
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của IDP
 Điểm mạnh:
- Chất lượng sản phẩm cao do IDP đầu tư mạnh vào nguồn nguyên liệu sữa tươi ở
-

Ba Vì chứ không nhập sữa bột về chế biến.
Dây chuyền sản xuất được trang bị các máy móc hiện đại nhất Châu Á và Thế
Giới.
18



-

Giá cả hợp lý
Điểm yếu:
Chưa tạo được thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam.
Sản phẩm chưa đa dạng.
Hệ thống phân phối còn hạn chế.

6.3.Nhà cung cấp
Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu có chất lượng và tính ổn định cao có vai trò quan trọng
đối với Vinamilk.Vì thế, công ty đã xây dựng các mối quan hệ bền vững với các nhà cung
cấp sữa nguyên liệu thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò
sữa chất lượng cao và hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm. Bên cạnh đó Công ty Cổ phần sữa
Việt Nam đã ký kết hợp đồng hàng năm với gần 5000 nhà cung cấp sữa (cung cấp 460
tấn sữa nguyên liệu/ngày) và hiện tại thì nguồn nguyên liệu sữa được mua từ trong nước
chiếm 40%.
Hiện nay, Vinamilk đang có 5 trang trại trên cả nước: Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ
An, Bình Định, Lâm Đồng. Vì thế Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp
và có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc và nguồn nguyên liệu
sữa bột.
Các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu sữa bột cho Vinamilk chủ yếu là: Fonterra,
Hoogwegt International BV, Perstima Bình Dương, Tetrs Pak Indochina,…

6.4.Sản phẩm thay thế
Hiện nay, không ít người tiêu dùng có thế tự chế biến sữa chua tại nhà vì cho rằng sẽ đảm
bảo chất lượng của sản phẩm hơn.Đây được coi là sản phẩm thay thế của sản phẩm sữa
chua nha đam của Vinamilk. Bên cạnh đó sản phẩm thay thế sữa chua ăn nha đam của
Vinamilk còn có các sản phẩm như sữa chua uống của Vinamilk và của các đối thủ cạnh
tranh khác.

19


Hình 3: Sữa chua tự chế biến

6.5.Rào cản gia nhập ngành
Rào cản gia nhập ngành là các yếu tố gây khó khăn và tốn kém cho các doanh nghiệp khi
muốn tham gia vào ngành sữa. Cụ thể, có 3 rào cản nhập cuộc lớn nhất trong ngành sữa
(cụ thể là sữa chua ăn):
-

Sự trung thành đối với các thương hiệu.
Công nghệ cao
Lợi thế chi phí tuyệt đối.
Quy định của chính phủ.

Ngành sữa chuẩn ăn hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn. tuy nhiên các rào cản nhập
cuộc của ngành cũng không nhỏ đối với các công ty, đặc biệt về vốn và kỹ thuật chế biến.
Trong tương lai, sẽ có sự phân chia lại sự thống lĩnh thị phần trong thị trường sữa chua ăn
tại Việt Nam. Vì thế, Vinamilk sẽ đối mặt với nhiều đối thủ trong và ngoài nước.

6. Phân tích tài chính
6.1.Dòng tiền từ hoạt động
Bảng 1: : Dòng tiền từ hoạt động
Đơn vị: VNĐ

Lợi nhuận trước thuế

năm 2011
năm 2012
năm 2013
4,978,991,895,07 6,929,668,017,07 8,010,256,856,71
1
9
9
20


Khấu hao

414,590,126,008

Thuế thu nhập doanh nghiệp

793,480,641,563
4,600,101,379,51
6

Dòng tiền hoạt động

535,451,905,298
1,073,341,754,16
4
6,391,778,168,21
3

786,432,923,150
1,399,982,286,80
6
7,396,707,493,06
3

Hình 4: Biểu đồ thể hiện dòng tiền hoạt động
Dòng tiền hoạt động là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh, được tính bằng lợi
nhuận trước thuế cộng khấu hao, trừ thuế thu nhập của doanh nghiệp. Chỉ số dòng tiền
hoạt động của Vinamilk tăng dần qua các năm (2011-2013) từ 4600,1 tỷ - 6391,8 tỷ 7396,7 tỷ, điều này phản ánh mức độ thanh khoản của dòng tiền và hiệu quả kinh doanh
của công ty.

6.2.Chi đầu tư thuần
Bảng 2: Chi đầu tư thuần
Đơn vị: VNĐ
Năm 2010
Tài sản cố định
thuần cuối kỳ
Khấu hao
trong kỳ
Chi đầu tư
thuần

Năm 2011

3,428,571,795,589

5,044,762,028,869

290,130,555,884

414,590,126,008
2,030,780,359,288

Năm 2012

năm 2013

8,042,300,548,493 8,918,416,535,379
535,451,905,298

786,432,923,150

3,532,990,424,922 1,662,548,910,036

Hình 5: Biểu đồ thể hiện chi đầu tư thuần
Chi đầu tư thuần được tính bằng cách lấy tài sản cố định cuối kỳ trừ tài sản cố định đầu
kỳ, sau đó trừ cho khấu hao. Chi đầu tư thuần là chi tiêu riêng cho tài sản cố định, có tác
động đến hiệu quả kinh doanh, làm tăng tích luỹ tài sản trong hoạt động sản xuất kinh

21


doanh. Chi đầu tư thuần của Vinamilk là 2030,78 tỷ (2011) tăng lên 3532,99 tỷ (2012 ) và
giảm mạnh vào năm 2013 còn 1662,55 tỷ.

6.3.Thay đổi trong vốn luân chuyển
Vốn luân chuyển > 0 trong trường hợp này, việc tài trợ từ các nguồn vốn là tốt. Khi
vốn luân chuyển dương có nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn. Điều đó
chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ
ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh.
Vốn luân chuyển < 0 trong trường hợp này, tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn dài
hạn.Điều này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn vốn khác để thay
thể. Khi vốn luân chuyển âm thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất kém, bởi vì
chỉ có tài sản lưu động mới có thể chuyển thành tiền trong thời gian ngắn để tài trợ.

Bảng 3: Thay đổi vốn luân chuyển
Đơn vị: VNĐ
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Vốn luân chuyển
Thay đổi trong
vốn luân chuyển

Năm 2010
5,919,802,789,330
2,645,012,251,272
3,274,790,538,058

Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
9,467,682,996,094 11,110,610,188,964 13,018,930,127,438
2,946,537,015,499 4,144,990,303,291 4,956,397,594,108
6,521,145,980,595 6,965,619,885,673 8,062,532,533,330
3,246,355,442,537

444,473,905,078

1,096,912,647,657

Hình 6: Biểu đồ thể hiện thay đổi trong vốn luân chuyển
Như vậy ta thấy, chỉ số thay đổi trong vốn luân chuyển các năm 2011, 2012, 2013 đều
dương  khả năng thanh toán của Vinamilk tốt.

22


6.4.Dòng tiền từ tài sản
Bảng 4: Dòng tiền từ tài sản
Đơn vị: VNĐ
Năm 2011
Năm 2012
4,600,101,379,51 6,391,778,168,21
6
3
2,030,780,359,28 3,532,990,424,92
8
2
3,246,355,442,53
7
444,473,905,078
2,414,313,838,21
-677,034,422,309
3

Dòng tiền từ hoạt động
Chi đầu tư thuần
Thay đổi trong vốn luân
chuyển
Dòng tiền từ tài sản

năm 2013
7,396,707,493,063
1,662,548,910,036
1,096,912,647,657
4,637,245,935,370

Hình 7: Biểu đồ thể hiện dòng tiền từ tài sản
Dòng tiền từ tài sản =Dòng tiền hoạt động (Ebit+khấu hao – thuế TNCN) – chi đầu tư
thuần – thay đổi trong vốn luân chuyển. Dòng tiền âm là do tổng chi đầu tư thuần và thay
đổi trong vốn luân chuyển lớn hơn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (EBIT).
Dòng tiền từ tài sản năm 2011 là -677,034 tỷ nhưng đến các năm 2012, 2013 tăng mạnh
thành 2414,3 tỷ và 4637,94 tỷ.

6.5.Dòng tiền cho chủ nợ
Bảng 5: Dòng tiền cho chủ nợ
Đơn vị: VNĐ

Tiền trả lãi
Nợ dài hạn
Vay mượn thuần
Dòng tiền cho chủ
nợ

Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
5,034,090,508 14,785,659,974
3,114,837,973
104,027,048
163,583,454,30 158,929,338,76
6
8 59,781,521,230 350,663,213,221
-4,654,115,538 -99,147,817,538 290,881,691,991
19,439,775,512 102,262,655,511 290,777,664,943

23


Hình 8: Biểu đồ thể hiện dòng tiền cho chủ nợ
Dòng tiền cho chủ nợ = tiền trả lãi – vay mượn thuần
Dòng tiền cho chủ nợ năm 2011 là 19,44 tỷ đến năm 2012 tăng lên tới 102,26 tỷ.
Nhưng đến năm 2013 giảm mạnh xuống âm 290,78 tỷ.

6.6.Dòng tiền cho chủ sở hữu
Ban đầu chủ sở hữu góp vốn bằng nhiều hình thức để công ty hoạt động kinh doanh sản,
sau một năm hay nhiều hơn tùy vào tình hình kinh doanh của công ty mà chủ sở hữu
nhận được lợi nhuận từ nguồn vốn ban đầu. Đó được gọi là cổ tức, nó phần nào đánh giá
việc làm ăn của công ty, bởi phần lớn những công ty chia cổ tức cao tức thì đồng nghĩa
vốn chủ sở hữu bỏ ra tạo được lợi nhuận lớn.
Bảng 6: Dòng tiền cho chủ sở hữu
Đơn vị: VNĐ
Dòng tiền từ tài sản
Dòng tiền cho chủ nợ
Dòng tiền cho chủ sở
hữu

Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
-677,034,422,309
2,414,313,838,213
4,637,245,935,370
19,439,775,512
102,262,655,511
-290,777,664,943
-696,474,197,821

2,312,051,182,702

4,928,023,600,313

Hình 9: Biểu đồ thể hiện dòng tiền cho chủ sỡ hữu
Dòng tiền cho chủ sỡ hữu= Dòng tiền từ tài sản – Dòng tiền cho chủ nợ
Nhìn chung, dòng tiền cho chủ sỡ hữu từ năm 2011 đến năm 2013 đều tăng mạnh.
Điều này cho thấy kinh doanh của Vinamilk đang trên đà phát triển mạnh.

7. Chiến lược giá của công ty Vinamilk
 Khái niệm và vai trò của giá:

Đối với người mua thì giá là tổng số tiền phải trả để có được một sản phẩm hoặc một
dịch vụ. Đối với doanh nghiệp, giá sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm vì nó ảnh
24


hưởng trực tiếp tới doanh số, lợi nhuận, quyết định vị trí cạnh tranh trên thị trường của
một doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chiến lược giá là một trong bốn chiến lược trọng điểm
của chiến lược Marketing, nó ảnh hưởng tới khả năng mua, quyết đinh mua của khách
hàng và nắm vai trò quyết định của một sản phẩm khi tung ra thị trường.
 Cảm nhận của khách hàng về giá của Vinamilk:

Một trong những yếu tố tác động đến việc mua hàng là yếu tố về giá, theo kết quả khảo
sát cho thấy rằng, người tiêu dùng đánh giá mức giá sữa chua nha đam của Vinamilk là
bình thường chiếm 81%, bên cạnh đó cũng có một số ít khách hàng cho rằng mức giá này
là cao chiếm 14%. Từ đó có thể nhận xét chung về mức giá của của Vinamilk là chấp
nhận được, phù hợp với người tiêu dùng.
 Mục tiêu định giá:
- Tối đa hóa giá trị của cổ đông
- Theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh.

(Nguồn: vinamilk.com.vn)

7.1.Các chiến lược định giá của Vinamilk thời gian qua:
Hình 10: Biểu đồ thể hiện cảm nhận về giá của Vinamilk
7.1.1.Chính sách ổn định giá

Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. Trong cả năm 2010,
trong khi sữa bột của các hãng khác trên thị trường liên tục tăng giá thì Vinamilk không
tăng giá bán nhiều loại sản phẩm, công ty chấp nhận giảm lãi hoặc bù đắp từ việc kinh
doanh đa dạng dòng sản phẩm để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng trong
tình hình lạm phát tăng cao, do Vinamilk là thương hiệu sữa nội đã gắn bó với người tiêu
dùng nhiều năm qua.
Theo ông Trần Bảo Minh - phó tổng giám đốc Vinamilk, việc tăng giá không phải là
phương án hay của doanh nghiệp, nhất là trong tình hình sức mua đang yếu.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×