Tải bản đầy đủ

HOAN THIN BAO CAO THEO CAC YEU CU SAU

HOÀN THIỆN BÁO CÁO THEO CÁC YÊU CẦU SAU:
(lưu ý: trang này là yêu cầu thực hành, không gõ vào máy, chỉ gõ từ trang 2)
- Thiết lập trang in: giấy A4, lề trái 4cm, lề trên 2.5cm, lề dưới 2.5cm, lề phải 2cm;
font Time News Roman, Size: 13; giãn dòng 1.5 line, giãn khối: Before 6pt, After
6pt;
- Tạo trang Bìa theo mẫu bất kỳ;
- Tạo đề mục phân cấp tự động theo mẫu;
- Tạo chú thích (caption) cho các bảng biểu, hình ảnh;
- Tạo mục lục tự động ở đầu văn bản;
- Tạo danh mục các bảng biểu, các hình ảnh;
- Đánh số trang ở dưới, chính giữa trang giấy: trang bìa không có số trang, các trang
phụ lục dùng số la mã (i,ii,iii…), các trang nội dung từ trang LỜI MỞ ĐẦU số trang
dùng số thứ tự (1,2,3…);
- Tạo Danh mục tài liệu tham khảo, chèn tham chiếu tài liệu tham khảo tự động;
-

Tạo Header ở tất cả chẵn các trang trừ trang bìa, với nội dung:

- - và Tạo Header ở tất cả lẻ với nội dung Bài tập thực hành
- Lưu file word với tên theo cú pháp: (tiếng Việt không dấu)
__.docx

.

1


LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin (CNTT) trong thời đại ngày này đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội. CNTT được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực. Sử dụng máy tính
để phục vụ cho công việc cũng như học tập là nhu cầu thiết yếu của mọi người. Điều này đòi hỏi mỗi
người đều có những kiến thức cần thiết về máy tính để sử dụng và khai thác máy tính một cách có hiệu
quả.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

1. Lịch sử phát triển của máy tính điện tử
Máy tính điện tử là một công cụ cho phép lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một
chương trình xác định.

1.1.1. Máy tính thế hệ thứ 0 - Máy tính cơ khí (1642 - 1945)
Người đầu tiên xây dựng máy tính được máy tính thực hiện được phép tính cộng, trừ là nhà khoa
học người Pháp Blase Pascal (1623 - 1662).

1.1.2. Máy tính thế hệ thứ nhất - Máy tính dùng đèn điện tử (1945 - 1955)
Nhà toán học người Anh Alan Turing đã xây dựng chiếc máy COLOSSUS mã hóa thông tin nhanh
chóng nhờ thiết bị mã hóa ENIGMA.

1.1.3. Máy tính thế hệ thứ hai - Máy tính sử dụng Transistor (1955 - 1965)
Ba nhà khoa học là John Barden, Walter Brattain và Wiliam Shockley đã sáng
chế ra Transistor (đèn bán dẫn) năm 1948 (Xem Hình 1-1).

1.1.4. Máy tính thế hệ thứ ba - Máy tính dùng mạch tích hợp (1965 - 1980)
Hình 1-1. Nhà khoa học
John Barden

Mạch tính hợp (IC - Intergrated Circuit).

1.1.5. Máy tính thế hệ thứ tư - Máy tính dùng mạch VLSI (1980 -)
1.2. Một số khái niệm cơ bản
Thông tin (information): là sự hiểu biết của con người về sự vật, sự việc, hay một hiện tượng nào
đó.
Dữ liệu (data): là hình thức thể hiện của thông tin và mang thông tin. Dữ liệu có thể là một bản
viết tay, bảng số liệu, hình ảnh, đoạn phim.
Mã hóa thông tin (Information codage): Mã hóa là một đơn ánh từ tập các đối tượng cần mã hóa
vào tập đã được mã hóa. Trong máy tính sử dụng hai ký hiệu {0,1} để mã hóa thông tin.
Bảng 1-1. Bảng mã ASCII
Hệ 10

Ký tự

Hệ 10

Ký tự

Hệ 10

Ký tự

Hệ 10

Ký tự

0

NUL

32

Space

64

@

96

`

1

SOH

33

65

A

97

a

2

STX

34

!

66

B

98

b

3

ETX

35

"

67

C

99

c

3


CHƯƠNG II. HỆ ĐIỀU HÀNH

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
2.1.1. Khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành là một chương trình hay tập các chương trình thực hiện việc điều khiển toàn bộ
các hoạt động của máy tính [1]. Hệ điều hành bao gồm các chức năng cơ bản không thể thiếu, đó là:
- Quản lý và cấp phát bộ nhớ:
- Điều khiển và thực thi chương trình:
 Nạp chương trình
 Thực thi chương trình
 Đóng chương trình
- Quản lý và tổ chức dữ liệu
- Điều khiển nhập/xuất
- Quản lý các thiết bị ngoại vi
 Làm môi trường nền cho các ứng dụng khác;
 Tạo ra giao diện với người sử dụng.
2.1.2. Tổ chức lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ ngoài
Hệ điều hành có nhiệm vụ điều khiển toàn bộ các hoạt động của máy tính trong quá trình xử lý
và lưu trữ dữ liệu.
2.2. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
2.2.1. Tổng quan về hệ điều hành Windows
Windows là một hệ điều hành thông dụng trên thế giới hiện nay, do hãng Microsoft phát triển.
2.2.2. Giới thiệu hệ điều hành Windows 7
Đây là một phiên bản được Microsoft chính thức đưa ra thị trường vào tháng 10 năm. Các phiên
bản của Windows [2]:
- Windows Starter.
- Home Basic.
- Home Premium.
- Professional.
- Ultimate và Enterprise.
4


2.3. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN WINDOWS
2.3.1. Sử dụng chuột và bàn phím
Mục này giới thiệu về một số phím đặc biệt và các phím tắt dùng trong Windows [1].
Bảng 2-1. Các phím tắt thông dụng
Phím đặc biệt
Tổ hợp phím tắt thông dụng khác
Phím
Chức năng
Phím
Chức năng
Dùng để truy cập Alt + F4
Đóng cửa sổ đang được kích hoạt
nhanh đến trình đơn
hoặc thoát khỏi chương trình.
Start, hữu dụng trong Ctrl + A
Chọn toàn bộ các đối tượng
trường hợp khi nút
Start bị che lấp
Ctrl + C
Sao chép đối tượng vào vùng đệm
Tương đương với nhấn Ctrl + X
tổ hợp phím Ctrl + Esc

Chuyển đối tượng vào vùng đệm

Dùng để mở trình đơn Ctrl + V
ngữ cảnh của đối tượng
được chọn
Tương đương với kích Ctrl + Z
phải chuột vào đối
tượng.

Dán đối tượng đang được lưu trong
vùng đệm vào vị trí được chọn
Hủy thao tác vừa thực hiện (Undo)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Hoàng Thị Thanh Hà và các cộng sự (2014), Giáo trình tin học Đại Cương, NXB Thông
tin truyền Thông
[2]. Microsoft (2010), Giới thiệu Windows;

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×