Tải bản đầy đủ

ĐỀ TÀI BÁO CÁO Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300 và sân bay New Delhi Indira Gandhi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI BÁO CÁO
Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300 và sân bay New Delhi Indira Gandhi
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS.CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG VĂN HỘI -712656 (NT)
KHỔNG TRỌNG TÚ- 291156 (NP)
NGUYỄN HUY CÔNG-291056 (NP)
ĐẶNG VĂN ĐẠI-546356
VŨ HUY THẮNG-586756
HÀ VĂN QUÍ-521856


GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần I: Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300
1.
2.
3.
4.

Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
Kích thước hình học máy bay
Đặc tính kĩ thuật máy bay
Yêu cầu kết cấu áo đường

Phần II: Tìm hiểu về sân bay New Delhi Indira Gandhi,Ấn Độ
1. Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về sân bay New Delhi Indira Gandhi
2. Đặc tính kĩ thuật sân bay
3. Các loại máy bay khai thác

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

2


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Phần I: Tìm hiểu về máy bay A340-200/-300
1. Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
1.1. Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340
1.1.1. Thông tin chung về máy bay A340
Airbus A340 là một loại máy bay dân dụng thương mại chở khách thân rộng, trang bị 4
động cơ có tầm bay xa, được hãng Airbus chế tạo, công ty con của EADS. A340 có thể chứa từ
250 đến 440 hành khách, và quãng đường bay được từ 6.700 đến 9.000 hải lý. Nó có thiết kế
tương tự như loại máy bay A330 hai động cơ. Phiên bản A340 ban đầu sử dụng chung phần thân
và cánh của A330, trong khi các mẫu sau đó dài hơn và có cánh lớn hơn.
Máy bay A340 được xuất xưởng tháng 6 năm1987 như là một loại tầm xa bổ trợ cho loại
tầm ngắn A320 và tầm trung A300. Vào thời điểm đó, máy bay Airbus 2 động cơ phản lực có
nhiều bất lợi so với các máy bay như Boeing 747 bởi vì vấn đề ETOPS được chỉ rõ bởi các quy
định lưu hành lúc đó và về sau này: máy bay 2 động cơ phải ở trong khoảng cách bay thích hợp
gần sân bay trong vòng 60 phút. Hơn nữa, ETOPS hiện tại miễn trừ cho các máy bay thân rộng
có số ghế từ 250 đến 300 ghế, như máy bay 3 động cơ là DC-10 và L-1011 đã sử dụng từ thập
niên 1970.
A340 được thiết kế song song với loại 2 động cơ A330: Cả hai đều có cùng cấu trúc cánh và
thân máy bay, sử dụng hệ thống điều khiển điện tử hàng không và công nghệ cấu trúc hỗn hợp
phát triển cho loại máy bay A320.
Cả A330 và A340 đều được lắp ráp trên cùng một dây chuyền sản xuất tại ToulouseBlagnac, Pháp. Loại 4 động cơ A340 có khả năng bay trên những tuyến đường dài vượt đại
dương. Bởi vì không bị vấn đề ETOPS, Virgin Atlantic Airways sử dụng khẩu hiệu "4 động cơ
cho đường bay dài," trên phi đội A340 của hãng.
A340 ban đầu được thiết kế để sử dụng loại động cơ superfan (siêu quạt) mới của IAE
(International Aero Engines) nhưng IAE quyết định ngưng phát triển loại động cơ đó. Do đó,
động cơ CFM56-5C4 của hãng CFMI được sử dụng như là chọn lựa duy nhất, thay vì lựa chọn
xen kẽ như người ta dự định trước đó. Các phiên bản tầm xa là A340-500 và A340-600 đựoc
trang bị động cơ Rolls-Royce Trent 500.
Khi A340 bay lần đầu tiên vào năm 1991, các kỹ sư để ý rằng cánh máy bay không đủ khỏe
để mang các động cơ dưới cánh ở tốc độ bay bình thường mà không bị cong vênh và rung cánh.
Để giảm điều này, một khối lồi ra dưới cánh gọi là plastron (yếm rùa) được gắn thêm vào để sửa
chữa lại những vấn đề về khí động học xung quanh giá treo động cơ và gia tăng độ cứng. A340
được sửa lại bắt đầu bay thương mại vào năm 1993 với Lufthansa và Air France.
A340 có các chức năng kỹ thuật cao như hệ thống điều khiển bay hoàn toàn bằng kỹ thuật
số (fly-by-wire). Nó cũng sử dụng hệ thống cần điều khiển joystick thay vì các cần điều khiển
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

yoke như thông thường, với một joystick ở bên trái của phi công và một ở bên phải của phi công
phụ. Buồng điều khiển của A340 rất giống buồng điều khiển của A320, và sử dụng chung hệ
thống đánh giá phi công, đặc biệt với loại A330 có 2 động cơ. Điều này cho phép các phi hành
đoàn của A330/A340 có thể bay A320 và ngược lại mà chỉ phải trải qua khóa huấn luyện phụ tối
thiểu. Do đó tiết kiệm chi phí cho các hãng hàng không sử dụng cả hai dòng máy bay
A330/A340 và A320. Buồng lái có các màn hình hiển thị CRT đối với A340-200 và A340-300,
trong khi A340-500 và A340-600 có màn hình LCD. Một số cấu trúc hỗn hợp ban đầu cũng
được sử dụng.
Với sự giới thiệu của các loại cải tiến của Boeing 777 như 777-200ER và đặc biệt là 777300ER, doanh số của A340 bắt đầu giảm. Trong một vài năm gần đây 777 bán chạy hơn A340
với khác biệt lớn. Mặc dù động cơ GE90 trên 777-300ER tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn so với
động cơ Trent 500, sử dụng chỉ 2 động cơ so với 4 động cơ Trent nghĩa là giá thành hoạt động ít
hơn khoảng 8-10%.
Tháng 1 năm 2006, Airbus tuyên bố các dự án để phát triển một phiên bản cải tiến của A340,
có tên gọi là A340E; với E viết tắt cho 'enhanced'. Airbus nói rằng loại A340 cải tiến sẽ tiêu tốn
ít nhiên liệu hơn các A340 trước đây và là kiểu này sẽ cạnh tranh tốt hơn với Boeing 777.
A340E-500HGW có thể đạt tầm bay 18.000 km (9.720 NM) - với động cơ Trent 1500. Với loại
máy bay này, hãng Qantas có thể phục vụ các chuyến bay thẳng đến Sydney từ LondonHeathrow . Tuy nhiên, vì những vấn đề sản xuất đối với A380 và những thách thức bên trong
khác, chương trình sản suất A340E hiện đang dừng lại. Airbus thông báo họ sẽ sản xuất 127
chiếc A340 đến năm 2016, sau đó việc sản xuất sẽ ngừng.
1.1.2. Một số hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

4


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

5


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

6


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

7


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

1.2. Thông tin chung và hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300
1.2.1. Thông tin chung về máy bay A340-200/-300
1.2.1.1. Thông tin chung về máy bay A340-200
Airbus A340-200 là một trong hai kiểu đầu tiên của A340, kiểu A340-200, với 261 hành
khách trong khoang với 3 hạng hành khách có tầm bay 7.450 hải lý (13.800 km).Chuyến bay
đầu tiên vào ngày 01/4/1992. Đây là kiểu ngắn nhất của loại này và là phiên bản duy nhất có sải
cánh dài hơn chiều dài của máy bay. Nó được trang bị 4 động cơ CFM56-5C sản xuất
bởi CFMI. Tầm bay của A340-200 là thuộc loại bay xa nhất vào thời điểm đó và dự tính cho các
tuyến bay dài và thưa, đặc biệt là vượt đại dương.
Một phiên bản khác của loại này được đặt hàng bởi Sultan của Brunei yêu cầu bay không
nghỉ với tầm xa 8.000 hải lý (14820 km). Chiếc A340-8000 này được tăng dung tích chứa nhiên
liệu,MTOW là 275 tấn giống như A340-300, và một số cải tiến nhỏ cho phần khoang hàng hóa.
Khi hoàn thành tầm xa cuối cùng được xác định là 8.100 hải lý (15.000 km). Nó được đẩy bởi
các động cơ CFM56-5C4 với sức đẩy 34.000 lbf (151 kN) tương tự như kiểu -300E.
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

8


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Các kiểu A340-200 sau này được cải tiến thêm để giúp đạt được các khả năng tương tự như
của A340-8000. Những máy bay này được đặt kí hiệu là A340-213X. Tầm xa của kiểu này là
8.000 NM (14.800 km).
Do sải cánh rộng, 4 động cơ, sức chở thấp, và các cải tiến của A340-300, kiểu 200 càng
ngày càng không được ưa chuộng bởi các hãng hàng không lớn. Chỉ có 28 chiếc A340-200 được
sản xuất và một vài chiếc hiện nay phục vụ cho VIP. South African Airways là hãng sử dụng
nhiều nhất với 6 chiếc chủ yếu bay tuyến Cape Town. Các hãng khác đang sử dụng kiểu này
là Aerolineas Argentinas, Air Europa,Royal Jordanian (sẽ được cho nghỉ năm
2010), Conviasa và Egypt Air.
1.2.1.2. Thông tin chung về máy bay A340-300
Airbus A340-300 là một trong hai kiểu đầu tiên của A340,kiểu A340-300,với 300 chỗ ngồi
hành khách trong khoang với 3 hạng hành khách với tầm bay 7.400 hải lý ( khoảng 13.700
km).Chuyến bay đầu tiên của A340-300 vào ngày 25/10/1991.A340-300 của Airbus được thiết
kế để đáp ứng nhu cầu của thị trường 300 chỗ ngồi tầm xa - cung cấp dịch vụ trực tiếp point-topoint và tăng tần suất chuyến bay cho chi phí bay thấp hơn.
Nó phát triển mạnh trong môi trường nhiều thị trường và thường tạo thành một phần quan
trọng của một hoạt động quốc tế lớn với các hãng lớn và hàng đầu, hoạt động cùng với máy bay
A330 hoặc A340 mô hình khác. Với các hãng hàng không nhỏ hơn, A340-300 cung cấp các liên
kết quan trọng tầm xa đến và từ các thành phố đông dân , trong khi phục vụ 300 chỗ ngồi tầm xa
bổ sung hiệu quả cho các nhà khai thác máy bay A320.
Airbus A340-300 đạt một nhiên liệu 5% thấp hơn cho mỗi chuyễn đi so với các máy bay
cạnh tranh.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

9


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

1.2.2. Một số hình ảnh tiêu biểu về máy bay A340-200/-300

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2. Kích thước hình học máy bay A340-200

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.1Kích thước chung của máy bay A340-200

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.2. Tĩnh không mặt đất của A340-200

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

14


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

MRW(Maximum Ramp Weight):Trọng lượng tối đa
CG(CENTER GEAR)
124 000 kg
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MRW 254
400 kg

MRW 254
400 kg

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

MRW 275
900 kg
15

MRW 275
900 kg


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

CG 31.9%
A
B
C
1
C
2
D
E1
E2
E3
H
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
X
Y
Z

m
4.58
2.73
7.78
8.43
4.86
2.14
2.26
2.66
2.02
5.32
3.45
5.7
17.0
3
6.37
8.18
7.95
2.6
1.41
3.86
4.33
4.6
4.93
7.33
3.58

ft
15.0
2
8.95
25.5
2
27.6
5
15.9
4
7.02
7.41
8.72
6.62
17.4
5
11.3
1
18.6
9
55.8
6
20.8
9
26.8
3
26.0
8
8.53
4.62
12.6
6
14.2
15.0
9
16.1
7
24.0
4
11.7
4

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

CG 20.7%
m
4.4
2.54
7.56
8.24
4.67
1.93
2.07
2.47
1.84
5.13
3.25
5.51
16.8
4
6.03
7.99
7.59
2.35
1.22
3.67
4.12
4.38
4.68
7.14
3.39

ft
14.4
3
8.33
24.8
27.0
2
15.3
1
6.33
6.78
8.1
6.03
16.8
3
10.6
6
18.0
7
55.2
3
19.7
8
26.2
1
24.8
9
7.7
4
12.0
4
13.5
1
14.3
7
15.3
5
23.4
2
11.1
2

CG 38.2%
m
4.5
2.63
7.63
8.16
4.71
1.99
2.1
2.42
1.83
5.09
3.19
5.41
16.6
8
5.98
7.88
7.53
2.34
1.24
3.65
4.1
4.35
4.63
6.98
3.31

CG 20.7%

ft
14.7
6
8.62
25.0
3
26.7
6
15.4
5
6.53
6.89
7.94
6
16.7
10.4
6
17.7
4
54.7
1
19.6
1
25.8
5
24.7
7.67
4.06
11.9
7
13.4
5
14.2
7
15.1
9
22.8
9
10.8
6

m
4.4
4
2.5
8
7.5
4
8.2
9
4.7
1
1.8
3
2.0
8
2.4
6
1.8
6
5.1
3
3.4
1
5.4
9
16.
9
6.0
1
8.0
5
7.5
7
2.3
4
1.2
2
3.6
6
4.1
1
4.3
7
4.6
6
7.2
3.4
1
5.2
1

ft
14.5
6
8.46
24.7
3
27.1
9
15.4
56
6.82
8.06
6.1
16.8
3
11.1
8
18.0
1
55.4
3
19.7
1
26.4
1
24.8
3
7.67
4
12.0
1
13.4
8
14.3
3
15.2
8
23.6
1
11.1
8
17.0
9

Ailerons Up(Cánh nhỏ bên trên)

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

16

CG 38.2%
m
4.56
2.68
7.64
8.19
4.77
1.95
2.13
2.41
1.85
5.1
3.18
5.38
16.7
2
5.96
7.88
7.5
2.34
1.26
3.64
4.1
4.34
4.62
7.02
3.33
5.36

ft
14.9
5
8.79
25.0
6
26.8
6
15.6
5
6.4
6.98
7.9
6.07
16.7
3
10.4
3
17.6
4
54.8
5
19.5
5
25.8
4
24.6
7.67
4.13
11.9
4
13.4
5
14.2
3
15.1
5
23.0
2
10.9
2
17.5
8

AIRCRAFT
ON JACKS
m
ft
6.32 20.7
4.14 13.5
9.32 30.5
9.32 30.5
6.32 20.7
3.68
12
3.68
12
3.68
12
3.26 10.7
6.32 20.7
3
4.24 13.9
6.53
17.6
2
7.55
9.23
8.96
3.98
2.79
5.25
5.7
6
6.3
8.1
4.39
7.1

21.4
57.8
24.7
30.2
29.4
13
9.1
17.2
18.7
19.6
20.6
26.5
14.4
23.3


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID CG
31.9%
m
A
B
C
D

6.7
6.46
6.46
6.28

ft
m
ft
21.9
20.8
6.36
7 21.2
6
20.1
6.15
8
20.1
21.2
6.15
8
20.6
19.6
5.99
1
5
Ailerons Down(Cánh nhỏ bên dưới)

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID CG
31.9%
A
B
C
D

m
6.15
5.71
5.71
5.37

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 23.1%

ft
20.16
18.73
18.72
17.61

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 23.1%
m
5.8
5.4
5.4
5.08

17

ft
19.04
17.7
17.7
16.65

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 35.0%
m
6.3
6.1
6.1
5.95

ft
20.6
8 20.0
3 20.0
2 19.5
2

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 35.0%
m
5.75
5.35
5.35
5.04

ft
18.86
17.55
17.55
16.52


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

Spoilers Extended(Cánh lướt mở rộng)

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 31.9%
m

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 23.1%

ft

m

ft

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 35.0%
m

ft

A

6.50

21.34

6.22

20.42

6.19

20.32

B

6.37

20.89

6.10

20.02

6.07

19.92

C

6.37

20.88

6.10

20.02

6.07

19.92

D

6.23

20.45

5.98

19.64

5.96

19.55

E

6.23

20.45

5.98

19.64

5.96

19.55

F

6.08

19.95

5.85

19.19

5.82

19.11

G

6.08

19.95

5.85

19.19

5.82

19.11

H

5.90

19.37

5.68

18.65

5.66

18.58

J

5.90

19.36

5.68

18.64

5.66

18.58

K

5.70

18.70

5.49

18.01

5.47

17.95

L

5.30

17.38

5.09

16.69

5.07

16.63

M

4.75

15.60

4.56

14.97

4.55

14.91

Slats Fully Extended(Tất cả thanh mở rộng)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

18


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 32.3%
m

ft

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 20.7%

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 38.2%

m

ft

m

ft

A

3.45

11.32

3.26

10.7

3.28

10.76

B

4.26

13.98

4.05

13.29

4.06

13.32

C

4.27

14.01

4.08

13.39

4.09

13.42

D

4.63

15.19

4.43

14.53

4.43

14.53

E

4.63

15.19

4.43

14.53

4.43

14.53

F

4.95

16.24

4.73

15.52

4.72

15.49

G

4.95

16.24

4.73

15.52

4.72

15.49

H

5.24

17.19

5

16.4

4.98

16.34

J

5.3

17.39

5.06

16.6

5.03

16.5

K

5.57

18.27

5.3

17.39

5.27

17.29

L

5.58

18.31

5.3

17.39

5.27

17.29

M

5.83

19.13

5.53

18.14

5.49

18.01

N

5.83

19.13

5.53

18.14

5.49

18.01

P

6.06

5.68

18.64

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

19.88
5.73
18.8
Flaps Fully Extended(Cánh phụ phi cơ)

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 31.9%
A
B
C
D

m
3.98
3.66
3.44
2.92

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 23.1%

ft
13.07
12.01
11.29
9.58

m
3.79
3.47
3.25
2.73

ft
12.44
11.38
10.66
8.95

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 35.0%
m
3.75
3.43
3.22
2.70

ft
12.30
11.26
10.55
8.86

Flaps-Tracks Fully Extended

A
B
C
D

A/C IN MAINTENANCE
CONFIGURATION MID
CG 31.9%
m
ft
3.98
13.07
3.66
12.01
3.44
11.29
2.92
9.58

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 23.1%
m
3.79
3.47
3.25
2.73

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

ft
12.44
11.38
10.66
8.95

20

MAXIMUM RAMP
WEIGHT CG 35.0%
m
3.75
3.43
3.22
2.70

ft
12.30
11.26
10.55
8.86


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.3. Bố trí nội thất-mặt cắt ngang của A340-200
Mặt Cắt Tiêu Biểu
Hàng ghế đầu, 6 ghế
Ghế thương mại, 7 ghế

Ghế du lịch, 8 ghế

A − 54.0 in (1371.6 mm)
B − 21.0 in (533 mm)
C − 39.6 in (1006 mm)
D − 17.7 in (450 mm)
E − 72.0 in (1829 mm)
F − 19.0 in (483 mm)

Ghế đặc quyền, 9 ghế

G − 48.0 in (1219 mm)
H − 19.8 in (503 mm)
K − 41.5 in (1054.1 mm)
M − 57.1 in (1450 mm)
N − 16.5 in (419 mm)

2.4. Khoang hàng hóa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

21


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.4.1. Vị trí và kích thước

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.4.1. Tải trọng kết hợp

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

KHOA CẦU ĐƯỜNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

2.5. Tĩnh không cửa
Phân loại cửa

Vị trí cửa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: TS. CAO PHÚ CƯỜNG

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHÓM 16 - LỚP: 56CD6

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×