Tải bản đầy đủ

BAO CAO THI NGHIM THC HANH HOA HC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BỘ MÔN HÓA – SINH HÓA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC
BÀI: CÂN BẰNG ACID-BASE
Họ và tên:
1.
2.
Lớp: Y2015B
I.
1.


Tổ:

Nhóm: (nhóm nhỏ: )

Nguyên tắc:
Định nghĩa: Acid, base, muối (theo Bronsted):
Acid: Là những chất có khả năng cung cấp H 3O+ (trong nước). Đó là các acid cổ

điển (HCl, H2SO4) và phần lớn các cation (trừ cation kim loại kiềm và một số kim loại

kiềm thổ như Na+, K+, Ba2+ được xem như là trung tính).

Base: Là các chất có khả năng nhận H +, đồng thời có thể tạo ra OH- trong nước.
Đó là các base cổ điển như NaOH, Ba(OH)2 và phần lớn các anion (trừ một số anion như
Cl-, NO3-,… xuất phát từ các acid mạnh như HCl, HNO 3). Các anion có chứa H+ như
HSO4-, HPO42-,… trong dung dich có thể có pH > 7 hay pH < 7.

Muối: Là sự phối hợp của cation (có tính acid hay trung tính) và một anion (có
tính base hay trung tính), có thể có tính acid, base hay trung tính tùy theo độ mạnh tương
đối của cation và anion.
2.
Chất chỉ thị màu: Phenolphtalein:
Không màu

Hồng Đỏ
8

3.

9,6

Dung dịch đệm: Là những chất có chức năng giữ cho pH dung dịch thay đổi ít

hoặc thay đổi không đáng kể khi thêm vào một ít H +, OH- hay khi pha loãng. Thành phần
của chất đệm thường gồm một acid yếu và base liên hợp của acid đó.
4.
Phương pháp chuẩn độ: Thường dung một chất đã biết trước nồng độ để xác định
nồng độ của chất khác. Trong trường hợp này, tùy theo pH ở điểm tương đương, ta chọn
chỉ thị thích hợp có khoảng pH đổi màu thường trùm lên pH tương đương.
II.
Thực hành:
1.
Chuẩn độ dung dịch H3PO4 bằng dung dịch NaOH chuẩn 0,1M:


Chất chỉ thị sử dụng: Phenolphtalein.
Phương trình phản ứng: H3PO4 + 2 NaOH → Na2HPO4 + 2 H2O




VH3PO4
(ml)

VNaOH
(ml)

VNaOH (TB)
(ml)

CN (NaOH)
(g/l)

CN (NaOH)
→ CM (H3PO4)

2.
Khảo sát dung dịch đệm:

Hóa chất:
o
CH3COOH 0,1M
o
NaOH 0,1M
o
HCl 0,1M

Tiến hành (pha dung dịch đệm): Lấy 50ml dung dịch CH 3COOH 0,1M cho vào
cốc (loại 100ml) rồi thêm 25ml dung dịch NaOH 0,1M vào và khuấy đều.
a.
Dùng máy đo trị số pH (máy 1) của dung dịch rồi pha theo thực tế.
Kết quả: Trị số pH = .
b.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0.005
0.0025
(mol)
Trước phản ứng:
0.0025
0.0025
0.0025
0.0025
(mol)
Phản ứng:
0.0025
0
0.0025
0.0025
(mol)
Sau phản ứng:
Nồng độ mol CH3COOH còn lại trong dung dịch sau phản ứng:
-

Nồng độ mol CH3COONa tạo thành sau phản ứng:

-

pH của dung dịch đệm theo lí thuyết:
c.

Lấy 20ml dung dịch đệm + 5 giọt dung dịch NaOH 0,1M → pH = .
Nhận xét: Khi cho vào dung dịch đệm 5 giọt NaOH thì pH của dung dịch tăng lên so với
ban đầu (pH = ) vì đã cung cấp cho dung dịch đệm OH-, khi đó H+ + OH- → H2O.


Lấy 20ml dung dịch đệm + 5 giọt dung dịch HCl 0,1M → pH = .
Nhận xét: Khi cho vào dung dịch đệm 5 giọt NaOH thì pH của dung dịch giảm so với ban
đầu (pH = ) vì đã cung cấp cho dung dịch đệm H+, khi đó H+ + OH- → H2O.
Lấy 20ml dung dịch đệm + 20ml nước cất → pH = .
Nhận xét: Khi ta thêm vào dung dịch đệm 20ml nước cất, ta đã pha loãng thêm dung dịch
đệm ban đầu, làm cho nồng độ H+ giảm, nên pH tăng so với ban đầu (pH = ).
d.
Lấy 20ml nước cất + 2 giọt dung dịch NaOH 0,1M → pH = .
Lấy 20ml nước cất + 2 giọt dung dịch HCl 0,1M → pH = .
Nhận xét: Khi ta thêm vào một ít H+ hay OH-, pH của dung dịch thay đổi nhiều hơn so
với thí nghiệm sử dụng dung dịch đệm có pH thay đổi ít.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×