Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn qua trọng cho sinh viên hi ểu bi ết
thêm về kiến thức thực tế, gắn kết thực tế với lý thuyết chuyên ngành, là
tiền đề cho công tác của sinh viên sau khi ra trường, giúp sinh viên ngày
càng hoàn thiện mình về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm
cuộc sống. Qua đó, phần nào giúp sinh viên tự tin hơn, bản lĩnh hơn trong
công việc sau này cũng như trong cuộc sống.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em xin cảm ơn các cán bộ trong
công ty, cán bộ hướng dẫn Hồ Thị Hà và các nhân viên trong Xí nghiệp đã
tận tình giúp em hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ sản xuất axit sunphuric,
cũng như các công nghệ hiện đại khác của nhà máy.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS.Đặng Thị
Hà đã quan tâm, giúp đỡ và định hướng đề tài cho đợt thực tập này của em
được hoàn thành tốt đẹp. Cùng với đó là các thầy cô trong trường Đại Học
Bà Rịa – Vũng Tàu, các thầy cô trong Khoa Hóa Học và Công Nghệ Thực
Phẩm đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian 3 năm học
vừa qua.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, cũng như khó khăn trong vấn đề
mượn và tìm kiếm tài liệu trong Xí nghiệp nên vẫn còn nhiều vấn đề mà em

còn chưa hiểu rõ và còn nhiều thiếu sót trong bài báo cáo. Em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy, cô cho bài báo cáo thực tập này để em có thêm nhiều
kiến thức bổ ích giúp cho quá trình học tập và công tác của em sau này.
Em xin chân thành cám ơn!
Vũng Tàu, tháng 5 năm 2016.
Sinh viên thực hiện

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 1


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

H ồ Diên Đ ồng

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 2


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 3


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 4


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................
2 Kiến thức chuyên môn:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................
3 Nhận thức thực tế:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................
4 Đánh giá khác:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................
5. Đánh giá kết quả thực tập:
.............................................................................................................................
Gi ảng viên h ướng d ẫn
(Ký ghi rõ h ọ tên)
GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 5


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 6


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 7


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
...........
PHẦN ĐÁNH GIÁ :
-

Ý Thức thực hiện : ...................................................................................
Nội dung thực hiện :.................................................................................
Hình thức trình bày :.................................................................................
Tổng hợp kết quả :....................................................................................
Điểm bằng số :......................... Điểm bằng ch ữ :.......................
Vũng Tàu, ngày.......tháng.........năm 2016
Giáo viên ph ản bi ện

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 8


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 9


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
VỀ CÔNG TY TNHH MTV 1/5 NGHỆ AN
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.
Tên đăng ký thành lập : Công ty TNHH MTV 1/5 Nghệ An.
Được sự thống nhất của UBND Tỉnh Nghệ An và sự cho phép c ủa
Bộ NN-CNTP về việc tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong ngành NNCN, thực hiện mô hình sản xuất kinh doanh khép kín ngày 1/5/1958
“Nông Trường Quốc Doanh 1/5” được thành lập theo quyết đ ịnh
63/QĐ/UB của UBND Tỉnh Nghệ An.
Năm 1996, thực hiện nghị định 93 của Chính phủ, Nông trường
cũng được UBND Tỉnh quyết định đổi tên thành “Công Ty Đầu T ư và Phát
Triển Nghĩa Đàn” ( 8/1997 ) và Công ty Cây ăn quả Ngh ệ An (12/2000);
Đến tháng 6/2001, UBND Tỉnh Nghệ An đã quyết định chuy ển
Nông trường 22/12 từ Công Ty Cao Su Cà Phê về Công ty Cây ăn qu ả
Nghệ An;
Đến ngày 26/07/2010 căn cứ Luật doanh nghiệp ngày
29/11/2005 và căn cứ nghị định số 25/2010 NĐ/CP ngày 19/03/2010
của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà n ước thành Công ty TNHH
Một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Công ty đ ược UBND T ỉnh
Nghệ An phê duyệt đề án chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV 1/5
Nghệ An theo quyết định số 3206/QĐ-UBND-NN ngày 26/07/2010 của
UBND Tỉnh Nghệ An.
Công ty có trụ sở chính tại Thị trấn Nghĩa Đàn,Huyện Nghĩa Đàn,
Tỉnh Nghệ An, với tổng diện tích 70.000m2.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã vinh d ự nh ận
được các danh hiệu như :
- 05/8/1961 : Công ty đã có vinh dự lớn lao đ ược Bác H ồ v ề thăm.
GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 10


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

- Được Đảng và Nhà nước 3 lần phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng:
+ Anh hùng Lao động (1986).
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1994).
+ Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2002).
- Được trao tặng nhiều huân chương như:
+ Huân chương Hồ Chí Minh (2006)
+ Huân chương Độc Lập.
+ Huân chương Lao động.
+ Huy chương Vàng "Bạn Nhà nông".
+ Huy chương "Vì sự nghiệp phát triển nông nghiệp Vi ệt Nam" cùng
nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý khác.

1.2. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ SƠ ĐỒ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Sơ đồ nhân sự

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 11


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Hình 1.1 Sơ đồ nhân sự Công ty TNHH MTV 1/5 Ngh ệ An
1.2.2. Sơ đồ Xí nghiệp chế biến mủ cao su và SX phân bón.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 12


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Hình 1.2 : Sơ đồ nơi xây dựng Xí nghiệp
Nhà máy được xây dựng tại Khối Tân Minh, Thị Trấn Nghĩa Đàn,
Tỉnh Nghệ An, đây là nơi có giao thông thuận tiện, vị trí đ ịa lý thích h ợp,
bên cạnh đó là có nguồn để tiêu thụ sản phẩm.
1.2.3. Các sản phẩm của Công ty.
Trong quá trình phát triển, công ty đã không ngừng tạo ra nhiều
sản phẩm để đáp ứng nhu cầu như :
-

Phân NPK 11.1.8
Phân NPK 8.4.8
Phân NPK 10.5.15
Phân NPK 12.2.10
Các loại phân lân
H2SO4 công nghiệp ( CN KC 150 ).
Phân hữu cơ vi sinh 3.3.2

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 13


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

- Và các sản phẩm khác...

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 14


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

CHƯƠNG 2 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
2.1.1. Nguyên liệu
2.1.1.1. Lưu huỳnh
Xí nghiệp chế biến mủ cao su và sản xuất phân bón của công ty TNHH
MTV 1/5 Nghệ An có một dây chuyền cũ sử dụng quặng pyrit tuyển nổi có cỡ
hạt 8mm làm nguyên liệu chính để sản xuất axit sunfuric.
Sau khi cả tạo quy trình sản xuất, việc sử dụng quặng pyrit đã được thay
thế bằng sử dụng lưu huỳnh nguyên tố ( S ). Lưu huỳnh được khai thác từ mỏ
hoặc trong hóa dầu, nhập khẩu từ các nước Singapore, Arập, Ba Lan ....
Việc thay thế quặng pyrit bằng S là do :
-

Trữ lượng quặng pyrit hạn chế.
Sử dụng S sẽ bớt đi công đoạn tinh chế khí, dẫn đến bớt đi được các
thiết bị cồng kềnh : lò tầng sôi, lọc điện khô, tháp rửa, lọc điện ướt sơ

cấp, thứ cấp.
- Sử dụng quặng pyrit sẽ tạo thành các chất thải rắn là xỉ pyrit rất khó xử
lý, gây ô nhiễm môi trường.
- Khi đốt lưu huỳnh ta thu được hỗn hợp khí có hàm lượng SO 2 và O2
cao. Hai hỗn hợp khí này rất quan trọng trong quy trình sản xuất
H2SO4.
Như vây, việc thay thế quặng pyrit bằng lưu huỳnh nguyên tố không
những mang lại giá trị kinh tế mà còn mang lại ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ
môi trường.
2.1.1.2. Chất xúc tác
Chất xúc tác được sử dụng để tăng nhanh tốc độ phản ứng oxi hóa SO 2
thành SO3 trong các tháp tiếp xúc.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 15


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Có 3 loại chất xúc tác tốt nhất được ứng dụng trong sản xuất axit, đó là
Pt kim loại, oxit sắt, oxit vanadi. Trong dây chuyền sản xuất, sử dụng chất xúc
tác vanadi oxit do các ưu điểm sau :
-

Giá thành rẻ hơn so với Pt.
Độ nhiễm độc asen kém hơn Pt vài ngàn lần.
Đặc tính của xúc tác sử dụng trong quy trình :

-

Khối tiếp xúc vanadi chứa trung bình 7% V 2O5; chất hoạt hóa là các
oxit kim loại kiềm, thường dùng K2O; chất mang thường dùng là

alumino silicat.
- Khối tiếp xúc vanadin là những hạt xốp, dạng trụ, màu vàng nhạt hoặc
xanh nhạt.
- Khoảng nhiệt độ làm việc : 400 – 600 oC. Khi to > 600oC, xúc tác giảm
hoạt độ do hiện tượng kết khối các cấu tử hoạt động để tạo thành những
hợp chất không hoạt động. Khi to < 400 oC, hoạt độ của xúc tác giảm
đột ngột do sự chuyển hóa trị V5+ thành V4+ ít hoạt động hơn.
Sử dụng chất xúc tác có ký hiệu T – 210 trong lớp xúc tác 1 ( có nồng độ
SO2 cao hơn ) và CS – 110 trong các lớp tiếp xúc 2, 3 và 4 ( có nồng độ SO 2
thấp hơn ).
Loại
T – 210

Hình dáng
+ Viên trụ
+ Đường kính : 5.5mm
+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 12mm

LP – 110 + Loại vòng.
+ Đường kính ngoài : 9.5mm
+ Đường kính trong : 4mm
+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 13mm
CS – 110 + Loại vòng
+ Đường kính ngoài : 9.5mm
+ Đường kính trong : 4mm
+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 13mm

Thành phần chính
V2O5 : 6 – 8%
K2O : 9 – 10%
SiO2 : 60 – 65%
V2O5 : 6 – 8%
K2O : 10.5 – 11.5%
SiO2 : 55 – 60%
V2O5 : 6 – 8%
K2O : 8 – 9%
SiO2 : 55 – 60%
Cs2O : 5 – 7%

2.1.2. Nhiên liệu
GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 16

Sử dụng
Thích
hợp
cho lớp 1, lớp
2 tháp tiếp
xúc.
Thích
hợp
cho lớp 2, 3
và 4 tháp tiếp
xúc
Thích
hợp
cho lớp 3 và
lớp 4 tháp tiếp
xúc


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Dầu DO và FO là nhiên liệu chính để phục vụ cho việc sấy và gia nhiệt
cho các hệ thống công nghệ lò, như lò đốt lưu huỳnh, tháp tiếp xúc....
2.1.2.1. Dầu DO
Nhiệt trị : 43138 kJ
Tỷ trọng ở 20oC : 850gam/lít
Nhiệt độ : 25 – 30oC
2.1.2.2. Dầu FO
Nhiệt trị : 9500 – 9800 Kcal/kg
Độ tro ≤ 0.1%
Tỷ trọng ở 20oC : 844gam/lít
2.1.3. Một số nguyên và nhiên liệu khác
Trong quá trình sản xuất H2SO4, ngoài các nguyên và nhiên liệu chính thì
còn có các nguyên, nhiên liệu sau :
-

Nước.
Không khí nén.
Không khí.

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẢN XUẤT H2SO4
2.2.1. Điều chế SO2
Không khí ẩm ngoài trời được hút vào tháp sấy, được tạo thành không
khí khô và nâng nhiệt độ lên 180 oC – 200oC và cung cấp vào lò đốt lưu
huỳnh. Lưu huỳnh qua bộ phận hóa lỏng lưu huỳnh có nhiệt độ 140 – 145 oC
được bơm vào lò đốt. Trong lò đốt xảy ra phản ứng cháy lưu huỳnh với oxi
trong không khí :
S + O2 → SO2 + 296kJ
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt. Quá trình cháy là quá trình đồng
thể, đốt lưu huỳnh trong không khí có thể thu được khí chứa 21% SO 2. Trong
thực tế sản xuất thường lấy dư không khí và thu được khí chứa gần 12% SO2.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 17


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

2.2.2. Oxi hóa SO2 thành SO3
Phản ứng chuyển hóa SO2 thành SO3
SO2 + O2 → SO3 + 296.7 kJ
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất, cân bằng của hệ sẽ chuyển về phía tạo
ra SO3. Đối với những hỗn hợp khí thông thường dưới 450 oC, hằng số cân
bằng đủ lớn để tạo xcb > 97%. Khi nhiệt độ > 450 oC thì Kcb và xcb giảm đi rất
nhanh. Tuy nhiên, ở những giai đoạn đầu oxi hóa, thậm chí ngay cả khi có
mặt những chất xúc tác mạnh cần phải tăng nhiệt độ cao hơn 450oC để tăng
vận tốc phản ứng. Vì vậy, hỗn hợp khí sau lò có nhiệt độ 1000 oC đưa sang nồi
hơi nhiệt thừa, giảm nhiệt độ còn 420 – 440oC.
Để giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, người ta sử dụng chất xúc
tác vanadi. Quá trình oxi hóa xúc tác chia làm các gian đoạn :
-

Khuếch tán cấu tử phản ứng từ trung tâm dòng khí đến bề mặt hạt xúc

tác, sau đó khuếch tán trong các mao quản của khối tiếp xúc.
- Hấp thụ oxi bằng chất xúc tác ( chuyển điện tử từ chất xúc tác đến các
-

nguyên tử oxy ).
Hấp thụ phân tử SO2 để tạo thành phức [ SO2.O.Xt ].
Chuyển nhóm điện tử để tạo thành phức [ SO3.Xt ].
Giải hấp phụ SO3 ( quá trình nhả ).
Khuếch tán SO3 từ các mao quản của khối tiếp xúc từ bề mặt của các
hạt.

Hỗn hợp khí sau bộ phận nồi hơi, sau thiết bị lọc gió nóng đi vào lớp 1 của
tháp tiếp xúc dạng tầng có trao đổi nhiệt bên ngoài. Trong lớp xúc tác sẽ xảy
ra phản ứng và quá trình sấy nóng đoạn nhiệt do nhiệt của phản ứng tạo ra.
Khi thiết bị có cách nhiệt tốt thì trong mỗi lớp xúc tác sẽ xảy ra quá trình đoạn
nhiệt, tăng nhiệt độ sẽ tỷ lệ thuận với tăng mức độ chuyển hóa. Lượng chất
xúc tác trong thiết bị sẽ tăng dần theo nguyên tắc I < II < III < IV, mức độ
chuyển hóa trong các lớp lại giảm đi từ từ.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 18


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Giai đoạn đầu quá trình oxi hóa tiến hành trong vùng khuếch tán, các
giai đoạn cuối tiến hành trong vùng động học.
2.2.3. Hấp thụ SO3 bằng nước nhận H2SO4
SO3 tạo thành trong thiết bị tiếp xúc được hấp thụ bằng nước ( nước
trong dung dịch H2SO4 ) trong tháp đệm tưới axit sufuric 98.3%.
SO3 + H2O → H2SO4 + 9200kJ
H2O là nước tự do trong axit H2SO4. Dùng H2SO4 98.3% để giảm đến
mức tối đa lượng SO3 hoặc H2SO4 thoát ra ngoài.

2.3. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
2.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 19


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Sơ đồ 3.1 : Quy trình sản xuất H2SO4 Xí nghiệp sản xuất phân bón.
2.3.2. Các công đoạn chính
2.3.2.1. Công đoạn nung chảy lưu huỳnh
a. Sơ đồ cấu tạo

Hình 3.1 : Lò nấu chảy lưu huỳnh
1 : Van điều tiết hơi nước

2: Van xả S bẩn

3 : Van bơm S vào lò đốt

4: Van xả nước ngưng

5 : Máy khuấy

6: Vỏ thiết bị

7 : Vùng hóa lỏng S

8: Cửa tháo khí

b. Mô tả công nghệ
Lưu huỳnh rắn trong kho chứa được vận chuyển lên bunker chứa, qua
băng tải đưa đến thùng hóa lỏng lưu huỳnh. Thùng hóa lỏng lưu huỳnh là một
thiết bị có thể tích V = 113m3, được tăng khả năng khuấy trộn bằng cách tăng
thêm cánh khuấy (5). Nhờ hơi nước (1) có áp suất P = 6.5Kg/cm 3, nhiệt độ
cao cấp vào gia nhiệt, lưu huỳnh chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng. Lưu
huỳnh lỏng được đưa về thùng chứa trung gian ngay trong thiết bị nấu chảy S
( 140-145oC ) rồi được bơm (3) đến các công đoạn sau. Thùng hóa lỏng và
thùng lắng được định kỳ xả cặn (2). Hơi S, H 2O, H2S... được tháo ra (8) và đi
GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 20


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

vào thiết bị hấp thụ, sử dụng nước có bổ sung kiềm ( vôi, soda ) để hấp thụ
các chất khí. Khí đã hấp phụ, bao gồm khí trơ và các giọt mù được đưa sang
xyclon tách giọt rồi phóng không.

2.3.2.2. Công đoạn lò đốt lưu huỳnh
a. Sơ đồ cấu tạo

Hình 3.2 : Lò đốt lưu huỳnh
1 : Cửa không khí vào

2 : Vùng đốt

3: Lớp đệm tách

4: Vòi phun

5: Cửa tháo cặn

6: Tường chịu nhiệt

7: Lớp chắn khí

8: Cửa ra SO2

b. Mô tả công nghệ

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 21


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

Lưu huỳnh lỏng từ lò hóa lỏng lưu huỳnh đi vào thùng chứa rồi được
bơm cấp vào vòi phun lưu huỳnh (4) trong lò đốt lưu huỳnh.
Đường ống dẫn lưu huỳnh từ thùng chứa đến vòi phun được gia nhiệt bằng
hơi nước trong áo hơi, vòi phun lưu huỳnh được làm mát bằng hơi. Lưu
huỳnh lỏng phun vào lò cháy cùng với không khí cấp vào lò (1).
Lượng lưu huỳnh vào lò được điều khiển tự động qua hệ thống điều
khiển. Lưu lượng không khí được điều chỉnh qua hệ thống các van trên đường
ống khí chính và van trên đường ống khí bổ sung.
Khí ra khỏi lò có nhiệt độ từ 1000 – 1050oC, nồng độ SO2 11% thể tích
đi vào nồi hơi nhiệt thừa. Nồi hơi nhiệt thừa được cung cấp nước có nhiệt độ
105oC bằng bơm cấp. Dòng khí sau khi đi qua nồi hơi nhiệt thừa giảm nhiệt
độ thừ 1000 – 1050oC xuống còn 420 – 430oC và đi vào thiết bị lọc gió nóng.
Thiết bị lọc gió nóng có vai trò giữ lại tro, bụi của dòng khí trước khi đi vào
bộ phận tiếp xúc.
c. Thiết bị chính : Lò đốt lưu huỳnh
• Nhiệm vụ :
Điều chế SO2 từ S lỏng ( phản ứng cháy với oxy trong không khí ).
• Cấu tạo :
- Lò đốt lưu huỳnh có cấu tạo hình trụ, thẳng đứng.
Lớp vỏ bên ngoài được chế tạo bằng thép CT3 dày 10mm, bên
trong được xây bằng 2 lớp gạch chịu lửa.
+ Ngoài cùng là lớp gạch định hình AD5 ( 230x113x65/65 ) và gạch
FB ( 230x103x65 ).
+ Lớp tiếp theo là lớp gạch định hình AD5 và gạch AD3
( 230x113x65/45 ).
-

Đầu đốt lò cũng được xây bằng các lớp gạch như trên.
Giữa phần đầu và phần thân lò là phần hình côn được xây lót bằng
gạch định hình để thu côn bằng hai lớp gạch AD5 và AD3.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 22


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

-

Lò đốt được đặt trên 5 giá di động kiểu con lăn.
Bên ngoài lò được bọc bằng lớp vỏ nhôm.
Chiều cao thân lò 14,230mm.
Chiều cao thân trụ buồng trước 6,800mm.
Chiều cao thân trụ buồng giữa : 2,000mm.
Chiều cao thân trụ buồng sau : 1,780mm.
Chiều dài phần côn : 883mm.
Đường kính vỏ lò : 3,956x10.
Đường kính trong xây lót 3,000mm.
Thể tích lò 81,2475m3.

d. Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị khác.





-

Ống khói khởi động
Dùng trong quá trình gia nhiệt khởi động lò.
Vật liệu : thép CT3.
Kích thước : Φ 800mm; H 15,000mm.
Thùng chứa dầu DO
Dùng để chứa dầu khi gia nhiệt và khởi động lò.
Kích thước : Φ 800mm; H = 15.000mm. Chiều cao chứa 2400mm.
Bơm cấp dầu DO
Năng suất : Q = 0,5 m3/h.
Áp suất : 25Kg/cm3.
Bơm lưu huỳnh lỏng
Năng suất : 4,5m3/h.
Áp suất : 12at.
Động cơ : 18,5kW, tốc độ vòng quay 2900v/p.
Thùng chứa lưu huỳnh lỏng
Dùng chứa lưu huỳnh lỏng để cấp cho lò đốt.
Kích thước : D = 6000mm, H = 3000mm.

e. Các chỉ tiêu kỹ thuật
-

Dầu DO : Nhiệt độ 25 – 30oC. Áp suất : 15 – 25Kg/cm3.
Nhiệt độ tường gạch lò đốt : 900 – 950oC.
Nhiệt độ buồng đốt : 1000 – 1050oC.
Nhiệt độ khí ra sau nồi hơi : 420 – 430oC.
Hơi nước trong nồi hơi : Áp suất 25at. Nhiệt độ 225oC.
Hơi sau giảm áp : Nhiệt độ 160oC. Áp suất 6Kg/cm2.
Lưu huỳnh vòi phun : Lưu lượng 2,98 m3/h. Áp suất : 12Kg/cm2.
Lưu lượng không khí vào lò : 30.000 – 35.000m3/h.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 23


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

- Nồng độ SO2 sau lò : 11% thể tích.
2.3.2.3. Công đoạn nồi hơi nhiệt thừa
a. Sơ đồ cấu tạo

Hình 3.3 : Sơ đồ cấu tạo nồi hơi nhiệt thừa
1 : Cụm ống khí trung tâm

2 : Tường cách nhiệt

3 : Vỏ ống khí

4 : Nước

5 : Van xả áp

6 : Miệng thoát khí

7 : Van hơi nước

8 : Van xả nước

b. Mô tả công nghệ
Nước từ bộ phận lọc nước được cấp lên bình khử , qua thiết bị gia nhiệt.
Tại bình khử khí, nước được nâng nhiệt lên tới 100 – 105 oC và sau đó được
bơm cấp nước cấp vào nồi hơi. Nước trong nồi hơi trao đổi nhiệt với khí lò,

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 24


Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5

hơi nước bão hòa có áp suất 25at sinh ra được đưa qua thiết bị quá nhiệt để
tạo hơi quá nhiệt cấp cho máy phát điện.
Hỗn hợp khí SO2 nồng độ ≤ 11% có nhiệt độ từ 950 – 1050 oC vào nồi
hơi, sau khi trao đổi nhiệt với nồi hơi nhiệt độ hạ xuống còn 420 – 430 oC đi
qua thiết bị lọc gió nóng để vào tiếp xúc. Để điều chỉnh nhiệt độ khí sau nồi
hơi dùng van điều chỉnh khí đi tắt nồi hơi, khi nhiệt độ vào lọc gió nóng >
420oC thì đóng van đi tắt và ngược lại.
Để cấp nước vào nồi hơi, có cụm van tự động cấp nước làm việc theo tín
hiệu nhận được từ thiết bị đo mực nước.
Để giữ ổn định áp suất nồi hơi, dùng van điều chỉnh tựu động áp suất nồi
hơi theo tín hiệu áp suất nồi hơi. Khi áp suất > 25at van mở và khi áp suất <
25 at van sẽ tự động để nồi hơi được hoạt động ổn định.
c. Thiết bị chính : nồi hơi nhiệt thừa
• Nhiệm vụ
Nồi hơi nhiệt thừa thực chất là một thiết bị tận dụng nhiệt. Nước trong
nồi hơi trao đổi nhiệt với khí lò, hơi nước bão hòa có áp suất 25at sinh ra
được đưa qua thiết bị quá nhiệt để tạo hơi quá nhiệt cấp cho máy phát điện.
• Cấu tạo
- Nồi hơi nhiệt thừa kiểu ống lửa ( như thiết bị trao đổi nhiệt ống
chùm, nước ở ngoài lửa ở trong ống ). Tổng bề mặt tiếp nhiệt :
-

587,6 m2.
Thể tích chứa nước : 16 m3.
Thể tích chứa hơi : 3,7m3.
Kích thước bao : L = 10940mm, Φ = 4300mm.
Thân lò : Φ = 2300mm, L = 7000mm.
Cụm sinh hơi : vật liệu thép 20G, L = 6750 ± 5mm.
Hộp đón lửa : L = 2160mm, Φ = 3556mm. Cửa khí vào : Φ =
2400mm.

GVHD : TS.Đặng Thị Hà

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×