Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO CÂU HỎI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1. Em hãy phân tích quy trình dự báo hạn vừa và hạn dài ?
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH DỰ BÁO HẠN VỪA :
Dự báo thời tiết hạn vừa là một bộ môn trong dự báo KTTV với thời hạn dự báo 24
– 240 giờ bắt đầu kể từ thời gian bản tin dự báo có hiệu lực.
Bao gồm 4 bước :
1. Chuẩn bị tư liệu dự báo
 Sô liệu:
 Thống kê giá trị trung bình trong lịch sử:
 Nhiệt độ tuần (trung bình, tối cao trung bình, tối thấp trung
bình,
tối cao tuyệt đối, tối thấp tuyệt đối)
 Tổng lượng mưa tuần.
 Thống kê sự xuất hiện của không khí lạnh, nắng nóng, mưa vừa, mưa to….
 Thu thập số liệu quan trắc thực tế từ các trạm khí tượng trên toàn quốc theo
8 obs hoặc 4 obs trong ngày.
 Phân tích giản đồ mặt cắt thời gian của biến áp 24 giờ tại trạm tiêu biểu,
 Xét tương tự (trên cơ sở số liệu quan trắc trong mười ngày trước và bộ bản
đồ tuần) với các năm trước.
 Các bản đồ dự báo hạn vừa, hạn dài:
 Thu thập số liệu mực 500mb trong 10 ngày (trước ngày làm dự báo) và
điền số liệu lên các bản đồ hạn vừa.

 Phân tích bộ bản đồ hạn vừa (độ cao địa thế vị mực 500mb)
 Các bản đồ hạn vừa:
 Bản đồ chuẩn sai 10 ngày.
 Bản đồ biến cao 5 ngày.
 Bản đồ trung bình 10 ngày.
 Bản đồ trung bình 5 ngày.
 Bản đồ trung bình 3 ngày
 Các sản phẩm MH dự báo số trị:
2. Thảo luận tư liệu dự báo:
 Tóm tắt hình thế thời tiết và các hiện tượng thời tiết đã qua
 Nhận định hình thế thời tiết
 Ghi thảo luận dự báo
=> Tập hợp đưa ra những kết luận chung
3. Xây dựng bản tin dự báo thời tiết
 Phân tích và dự báo xu thế thời tiết 10 ngày các khu vực trên phạm vi cả
nước.
 Dự báo thời tiết 10 ngày
 Dự báo thời tiết 5 ngày


 Ghi rõ ngày phát tin và họ, tên người soạn bản tin dự báo, người soát tin.
4. Theo dõi đính chính lưu trữ và đánh giá các bản tin.
 Theo dõi, đính chính
 Sau khi các bản tin dự báo thời tiết được thông báo trên các phương tiện
thông tin, các dự báo viên phải liên tục theo dõi diễn biến cụ thể của thời
tiết.
 Lưu trữ
 Lưu trữ các bản tin dự báo thời tiết nhằm mục đích để các dự báo viên nắm
được các nhận định và các kết quả phân tích dự báo của các ca trước, để
theo dõi và điều chỉnh nội dung của các bản tin tiếp theo.
 Lưu trữ các bản tin còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tổng kết thời tiết
sau mỗi giai đoạn công tác.
 Đánh giá các bản tin
 Mặc dù đã có một đơn vị chuyên trách để đánh giá nội dung các bản tin dự
báo thời tiết, tuy nhiên sau mỗi ca dự báo, các dự báo viên phải tự đánh giá
nội dung bản tin mà mình đã thực hiện, nhằm mục đích rút kinh nghiệm để
nâng cao trình độ cũng như học tập và hỗ trợ các đồng nghiệp trong công
tác.
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH DỰ BÁO HẠN DÀI:
Dự báo thời tiết hạn dài là một bộ môn trong dự báo khí tượng thủy văn
(KTTV) với thời hạn dự báo 1 tháng , 3 tháng, 1 mùa kể từ thời gian bản tin dự
báo có hiệu lực.
o DỰ BÁO XU THẾ THÁNG :
Bao gồm 4 bước :
1. Chuẩn bị tư liệu dự báo
 Số liệu:
 Trong các tháng đã qua (quan trắc và HGT 500mb)
 Trung bình nhiều năm theo mùa (quan trắc và HGT),
 SST, chỉ số SOI v.v…
 Số lượng các cơn bão, số đợt nắng nóng, rét đậm, rét hại, tần suất xuất hiện
và ngày xảy ra trong mùa,
=> Số liệu cần đảm bảo độ chính xác và cập nhật thường xuyên
 Bản đồ tháng :
 Độ cao địa thế vị trung bình tháng
 Biến cao địa thế vị tháng
 Chuẩn sai độ cao địa thế vị tháng
=> Các bản đồ cần làm nổi bật được vị trí các sống, rãnh, trung tâm
áp cao, áp thấp theo qui tắc vẽ và phân tích bản đồ
 Các phương pháp thống kê


 Các sản phẩm dự báo trong và ngoài nước
2. Thảo luận dự báo thời tiết.
 Tóm tắt diễn biên thời tiết các tháng đã qua
 Nhận định xu thế hoàn lưu trong tháng tới
 Nhận định xu thế lượng mưa (R) nhiệt độ (T) của tháng tới (phương
pháp thống kê và số trị)
=> Tập hợp đưa ra những kết luận chung => Ghi thảo luận dự báo
3. Xây dựng bản tin dự báo thời tiết.
 Tổng kết diễn biến tình hình thời tiết đã qua
 Nhận định xu thế thời tiết
 Biên soạn và tập hợp bản tin
 Đưa bản tin lên mạng nội bộ, Internet, gửi đến các đài KTTV khu vực và
một số cơ quan chức năng khác,...
=> Đưa ra bản tin
4. Theo dõi, đính chính, lưu trữ và đánh giá các bản tin.
 Theo dõi – đính chính
 Sau khi các bản tin dự báo được thông báo trên các phương tiện thông
tin, các dự báo viên phải liên tục theo dõi diễn biến cụ thể của thời
tiết.
 Trường hợp thời tiết có sự thay đổi đột ngột và có khả năng diễn biến
khác với dự báo trước đó, nếu có thể và trong phạm vi thời gian cho
phép, trưởng ca cần sửa chữa hoặc thay đổi một số nội dung của bản
tin đã phát.
 Việc thay đổi nội dung bản tin phải được sự đồng ý của lãnh đạo
phòng hoặc lãnh đạo cấp trên
 Lưu trữ
 Lưu trữ các bản tin dự báo thời tiết nhằm mục đích để các dự báo viên
nắm được các nhận định và các kết quả phân tích dự báo của các ca
trước, để theo dõi và điều chỉnh nội dung của các bản tin tiếp theo
 Đánh giá
 Mặc dù đã có một đơn vị chuyên trách để đánh giá nội dung các bản
tin dự báo, tuy nhiên sau mỗi ca dự báo, các dự báo viên phải tự đánh
giá nội dung bản tin mà mình đã thực hiện, nhằm mục đích rút kinh
nghiệm để nâng cao trình độ cũng như học tập và hỗ trợ các đồng
nghiệp trong công tác.
o DỰ BÁO XU THẾ MÙA
Bao gồm 4 bước :
1. Chuẩn bị tư liệu dự báo
 Số liệu:


 Số liệu quan trắc của các trạm khí hậu trên phạm vi cả nước trong các tháng đã
qua
 Số liệu trung bình nhiều năm theo mùa các yếu tố khí tượng của trạm khí hậu
 Số liệu độ cao địa thế vị mực 500mb trong các tháng đã qua
 Số liệu trung bình nhiều năm theo mùa độ cao địa thế vị
 Số liệu SST, chỉ số SOI v.v…
 Thống kê các hiện tượng khí tượng đặc biệt trong mùa như số lượng các cơn
bão, số đợt nắng nóng, rét đậm, rét hại, tần suất xuất hiện và ngày xảy ra.
 Số liệu cần đảm bảo độ chính xác và cập nhật thường xuyên
 Bản đồ mùa
 Độ cao địa thế vị trung bình ba tháng
 Chuẩn sai độ cao địa thế vị ba tháng
=> Các bản đồ cần làm nổi bật được vị trí các sống, rãnh, trung tâm áp
cao, áp thấp theo qui tắc vẽ và phân tích bản đồ
 Các phương pháp thống kê
 Tham khảo các sản phẩm dự báo trong nước và ngoài nước
2. Thảo luận dự báo thời tiết.
 Tóm tắt diễn biên thời tiết các tháng đã qua
 Nhận định xu thế lượng mưa (R), nhiệt độ (T) của 6 tháng tới
 Dự báo xu thế R, T và hiện tượng thời tiết nguy hiểm trong mùa đông xuân (mưa
bão)
3. Xây dựng bản tin dự báo thời tiết.
4. Theo dõi, đính chính, lưu trữ và đánh giá các bản tin.
- 3),4)Tương tự như dự báo tháng
Câu 2) Em hãy phân tích những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển ?
Có 3 nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển bao gồm :
 Hoạt động của mặt trời
 Địa hình.
 Sự biến đổi nhiệt độ của Trái đất.
Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển: Hoạt động của mặt trời, địa hình và bề
mặt đệm, sự biến đổi nhiệt độ của Trái Đất.
1. Hoạt động của Mặt Trời:


 Nguồn năng lượng chính mà TĐ nhận được là từ MT:
+ Mặt Trời là khối plasma có khổng lồ gần tròn có đường kính 1,392×10 9m (gấp
khoảng 109 lần đường kính TĐ),V≈1,42.1018km3; m≈2.1030kg ( gấp 330.000 lần
TĐ).
+ Nhiệt độ của MT lên đến 6000°K và khoảng 20000000K ( Nhật hoa).
+ Phát ra bức xạ khổng lồ nhưng TĐ chỉ nhận được ½ tỷ bức xạ MT.
 Thể hiện rõ nhất của MT là số lượng vết đen. Vết đen MT là khu vực có đối lưu
mạnh ở quang cầu và quá trình chuyển bức xạ từ tâm MT ra mặt ngoài, là nơi có
nhiệt độ khoảng 2000K thấp hơn nhiệt độ trung bình, làm thay đổi từ trường của
TĐ.
 Một hiện tượng khác của MT cũng có quan hệ với các quá trình khí quyển là hiện
tượng bùng nổ sắc cầu. Thời gian của mỗi lần bùng nổ thường kéo dài trung bình
khoảng 20p , trong thời kì này các dòng BXMT tăng lên được coi là cơ sở năng
lượng của HĐMT Gây ra những biến động trên trường khí áp bề mặt.
 Ảnh hưởng của HĐMT đến thời tiết là là mqh giữa sự tăng mạnh của UV và gió
MT. Nghiên cứu cho thấy, năng lượng của gió MT và UV đều có chu kỳ 11 năm
như VĐMT. Vào những năm MT hoạt động mạnh thì TĐ được bổ sung 1 nguồn
năng lượng dưới dạng bức xạ sóng ngắn và các dòng hạt từ các bùng nổ ở sắc cầu,
còn năm cực tiểu chỉ có năng lượng từ các pứ nhiệt hạch trong lõi.
 Hệ quả quan trọng của các vụ bùng nổ sắc cầu là tăng UV ở tầng bình lưu có liên
quan với sự tăng lên của lượng ozon trong khí quyển. Trong thời kỳ MT hoạt động
mạnh, cán cân nhiệt ở tầng bình lưu thay đổi mạnh dẫn đến những thay đổi của
hoàn lưu ở tầng này.
 Quĩ đạo chuyển động của TĐ xung quanh MT không phải là một đường tròn mà là
1 hình elip. T1 gần MT hơn T7 Khi biến động mùa của khoảng cách này thay đổi
sẽ dẫn đến độ cao MT thay đổi  sự thay đổi trong việc nhận được năng lượng MT
và cường độ MT ở các khu vực khác nhau.
 Chuyển động biểu kiến của MT: hoạt động này của MT đã gây ra hiện tượng MT
lên thiên đỉnh 2 lần trong năm ở khu vực khu vực nội chí tuyến. Ngay trên 2 đường
chí tuyến mỗi năm MT lên thiên đỉnh 1 lần trong năm. Còn ở những địa điểm
ngoài 2 đường chí tuyến về cực quanh năm không bao giờ thấy MT lên thiên đỉnh;
càng lên cao góc nhập xạ càng nhỏ.


 Cán cân bức xạ tại các vĩ độ:
 Nhìn chung, CCBX giảm từ XĐ về cực, riêng ở XĐ do nhiều mây nên
CCBX nhỏ hơn ở vùng cận nhiệt đới.
 Trên cùng vĩ độ, CCBX trên đại dương> trên lục địa.
 Từ CCBX năm của hệ MĐ-KQ cho thấy CCBX này có giá trị dương từ
400N-400S, ngoài vùng này CCBX luôn âm.
2. Địa hình và bề mặt đệm:
 Ở những vùng vĩ độ khác nhau trên TĐ thì khả năng hấp thụ và phản xạ bức xạ
MT là khác nhau.
+ Biến đổi của hệ số albedo: Trung bình toàn cầu là 0.3, vùng nhiệt đới nhỏ hơn
trung bình, vùng ngoại nhiệt đới lớn hơn trung bình 0.4-0.6.
 Sự biến động của trường nhiệt và áp.
 Sự nóng lên hay lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương do tính chất vật lý
khác nhau của đất và nước nhiệt dung riêng, vd : nhiệt dung thể tích ( nước gấp 3
lần đất), tính trong suốt, tính linh động của nước.
3. Sự biến đổi nhiệt độ giữa TĐ và Khí quyển:
NN: Do sự bất đồng nhất của sự đốt nóng của BXMT đối với mặt đệm TĐ và KQ
 Sự bất đồng nhất về nhiệt độ và khí áp
 Biến trình năm của tổng xạ tại giới hạn trên của KQ: có 1 CĐ và 1 CT ở khu vực
cận chí tuyến, chí tuyến, ngoại chí tuyến. Có 2 CĐ và 2 CT ở khu vực XĐ và cận
XĐ.
 Biến trình ngày của tổng xạ và nhiệt độ bề mặt.
 BXMT: CĐ vào khoảng giữa trưa; CT trước khi MT mọc và sau khi MT lặn.
 BXTĐ: CĐ khoảng 14-16h, CT khoảng 5h sáng.
 Nhiệt độ bề mặt đạt CĐ khoảng 14-15h; CT khoảng >6h sáng.
 Ảnh hưởng của O3, CO2 đến chế độ nhiệt của KQ
+ O3 có liên quan đến hoạt động của xoáy thuận và xoáy nghịch ở vùng cực đặc
biệt ở tầng bình lưu.
+ CO2 và các KNK làm tăng nhiệt độ không khí.


 Quá trình trao đổi ẩm của KQ: Quá trình bốc hơi và ngưng tụ trong khí quyền cung
cấp một nguồn năng lượng rất lớn làm tăng nhiệt độ và sự biến đổi của các trường
yếu tố khí tượng.
Vai trò của hoàn lưu trong dự báo khí tượng hạn dài
 Trong thực tế, do sự phân bố không đều của bề mặt TĐ, đặc biệt là sự khác nhau
giữa lục địa và đại dương đã dẫn đến những biến đổi của hoàn lưu khí quyển thực
so với hoàn lưu khí lý tưởng.
 Hoàn lưu đóng vai trò rất quan trọng trong việc dự báo khí tượng hạn dài.
- Hoạt động của các hoàn lưu kinh vĩ hướng đã dẫn đến sự phân bố của khí áp và
gió trên TĐ và KQ, hình thành các trung tâm khí áp khác nhau, các dòng vận
chuyển năng lượng từ nơi này đến nơi khác đảm bảo cân bằng năng lượng.
- Ngoài ra việc xác định được các vị trí và hoạt động vòng hoàn lưu sẽ giúp cho các
mô hình dự báo hạn dài xây dựng được đúng và chính xác hơn.

3. Em hãy phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của một số trung tâm khí áp
chính ảnh (Áp cao Siberiav, Áp cao TBDv, Áp cao Châu Úc, Áp cao Mascaren,
Áp cao Thanh Tạngv, Áp cao Hoa Đôngv, Áp thấp Nam Áv, Áp thấp Trung Hoav,
Áp thấp Aleut, Dải thấp xích đạov)
1. Áp cao Siberia
+ Nguồn gốc: Là áp cao lạnh lục địa hoạt động mạnh nhất trong mùa đông ở khu vực ÂuÁ có tâm trên Siberia
+ Cấu trúc và qui luật hoạt động:
 Phát triển từ độ cao 1000mb đến độ cao 700mb
 Mùa hè nó nằm trong khoảng 50-700N; mùa đông trong khoảng từ 40-500N, và
950E. Khí áp bề mặt trung bình là 1035mb.
 Tâm có sự dịch chuyển ở sang phía tây từ Đông -> hè, mạnh nhất vào các tháng
12-1,2
 Thời tiết trong khu vực áp cao này rất ổn định, nhiệt độ không khí rất thấp và độ
ẩm nhỏ, bầu trời từ ít đến quang mây.
 Hệ quả thời tiết đến VN: KKL tràn xuống nước ta được chia làm 2 dạng: GMĐB
và KKLTC. Cả 2 dạng này đều gây ra các hệ quả thời tiết như:


 Mưa: Thường gây ra những đợt mưa diện rộng, đặc biệt khu vực phía đông
BB và ven biển miền Trung. Lượng mưa thường lớn khi có KKLTC.
 Gió: Khi GMĐB tràn về thường gây ra sự đổi hướng gió đột ngột, từ gió có
thành phần nam sang thành phần bắc, tốc độ gió mạnh cấp 6-7.
 Nhiệt độ không khí: gây ra sự giảm nhiệt đột ngột, có khi là rét đậm, rét hại
ở xảy ra ở các tỉnh miền bắc VN.
 Khi các khu vực nằm sâu trong phần phía nam của lưỡi áp cao lạnh thì mưa
giảm hẳn.
2. Áp cao Thanh Tạng( Thanh Hải- Tây Tạng)
 Nguồn gốc :
 Là áp cao tĩnh vĩ độ trung bình và là một áp cao nhiệt lực. Hàng năm từ T4-T9
thời kỳ áp cao Xibia suy yếu và dịch chuyển sang phía tây, trên khu vực cao
nguyên Tây Tạng-Thanh Hải xuất hiện một trung tâm áp cao đgl AC Thanh
Tạng.
 AC này phát triển từ độ cao 1000mb đến 700mb
 Hoạt động dưới dạng một trung tâm độc lập từ tháng 4 đến tháng 9, còn từ T10 đến
T3 năm sau hợp với áp cao lạnh lục địa
Vị trí và cường độ không thay đổi nhiều khi nó hoạt động độc lập
 Ảnh hưởng đến VN:
+ Thời kì đầu ( mùa thu): KKl xâm nhập làm xáo động thời tiết miền bắc trong 1 vài
ngày: gió bắc mạnh hơn, lạnh hơn, có sương mù bức xạ. Ở bắc trung bộ có mưa nhỏ
kéo dài.
+ Thời kì chính đông: Kết hợp với áp cao Siberia ảnh hưởng đến nước ta dưới dạng
GMĐB hoặc KKLTC.
+ Thời kì xuân hè: Gây mưa rào và dông diện rộng ở Bắc bộ và BTB
3. Áp cao Hoa Đông
 Nguồn gốc: Là áp cao được hình thành do cả nguyên nhân nhiệt lực và động lực,
tồn tại trên vùng duyên hải phía đông TQ mực thấp do mặt đệm lạnh trên cao nằm
trong dải ACCND
 Thường hoạt động độc lập Tháng 9,10 còn lại hợp với áp cao lạnh lục địa

 Ảnh hưởng đến VN:
- Tạo ra thời tiết mùa thu trong xanh, gió nhẹ, thời tiết tốt liên tục trong


nhiều ngày cho khu vực miền bắc VN.
4. Áp cao Thái Bình Dương
 Nguồn gốc: Là áp cao động lực thuộc hệ thống áp cao cận nhiệt BCB
trong khoảng vĩ tuyến 30 -350 và là một áp cao vĩnh cửu.
 Hoạt động tất cả các tháng trong năm:
+ Từ mùa đông sang mùa hè, áp cao Thái Bình Dương di chuyển lên phía
bắc và lấn dần sang phía tây, đồng thời cường độ của nó cũng mạnh dần
lên.
+ Từ mùa hè sang mùa đông, quá trình biến đổi của áp cao này theo hướng
ngược lại.
+ NN: Sự dịch chuyển của trục áp cao có liên quan chặt chẽ với sự thu hẹp
hay mở rộng của đới gió tây vĩ độ trung bình và gió mùa Tây Nam
Ảnh hưởng đến Việt Nam:
+ Trong quá trình ACTBD lấn sang phía Tây, rìa tây nam khi lấn vào
lãnh thổ VN gây ra mưa rào và dông.
+ Khi VN nằm sâu trong hoàn lưu của AC này thì thời tiết tốt, quang
mây (nhiều trường hợp gây ra nắng nóng ở Nam Bộ)
+ Khi áp cao này rút ra và lùi sang phía đông thì gây mưa, nhưng nhỏ
hơn so với lúc lấn vào.
+ Tín phong đông bắc của AC TBD gây ra sự hội tụ tín phong hai bán
cầu hình thành dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lâu và kéo dài.
5. Áp thấp Nam Á
 Nguồn gốc: Áp thấp Nam Á là một áp thấp bán vĩnh cửu, chỉ hình hành
trong mùa hè do mặt đệm bị nung nóng mạnh mẽ, có tâm ở Afganistan.
 Vào mùa hè khi được hình thành nó mở rộng phạm vi về phía tây qua
Bắc Phi và Ấn Độ, phía nam TQ, nhiều khi bao trùm toàn bộ lãnh thổ
bán đảo Đông Dương
 Hoạt động từ T4- T9, nhưng có cường độ mạnh nhất vào T6, T7, T8.

 Ảnh hưởng đến Việt Nam:
+ Áp thấp Nam Á ảnh hưởng đến VN trong các tháng mùa hè khi áp


thấp này phát triển sang phía đông và thường hình thành những tâm thấp
hoạt động trên vùng Ấn Độ- Myanma, khi đó miền bắc VN chịu ảnh
hưởng của rìa đông nam của áp thấp nóng phía tây. -> nắng nóng và có
dông nhiệt vào buổi chiều
+ Áp thấp nóng phía tây có thể mang đến cho Miền Bắc nói chung và
vùng đồng bằng Bắc Bộ nói riêng những loại hình thời tiết nắng và nóng
ít nhiều có mức độ khác nhau có dông nhiệt và gió tây khô nóng.
+ Thời tiết gió tây khô nóng: Gây ra thời tiết khô nóng kéo dài, độ ẩm
giảm xuống thấp cho phần Bắc Tây Bắc.
+ Thời tiết nóng ẩm có dông nhiệt: gây ra thời tiết nóng ẩm có dông nhiệt ở miền
Bắc nhưng nắng nóng kéo dài ở Tây Bộ

6. Áp thấp Trung Hoa
 Nguồn gốc: là 1 áp thấp nhiệt lực và bán vĩnh cửu, được hình thành trên lục địa
Trung Quốc trong những tháng mùa hè
 Hoạt động từ tháng T4-T9, có cường độ mạnh nhất vào các tháng T6,T7, T8

 Ảnh hưởng đến Việt Nam
+ Áp thấp Trung Hoa chỉ hoạt động trong các tháng mùa hè. Nó là trung
tâm hút gió từ bán cầu Nam lên, từ các áp cao lục địa vùng vĩ độ cao và từ
áp cao Bắc TBD vào nên nó có vai trò như một áp thấp trong rãnh gió mùa
của gió mùa Đông Á.
+ Dưới ảnh hưởng của áp thấp Trung Hoa ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam (bắc trung
bộ) có thể xảy ra các đợt nắng nóng, có khi là nắng nóng gay gắt.
7. Dải thấp xích đạo, rãnh gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới

 Dải hội tụ nhiệt đới.
-

Nguồn gốc: Do sự hội tụ tín phong hai bán cầu

- Cấu trúc và qui luật hoạt động:
+ Cường độ của ITCZ biến đổi rất lớn theo mùa, theo nhiều năm và theo khu vực địa lí.
+ Ngoài dạng đơn phổ biến, ITCZ có thể có dạng kép với tần suất xuất hiện không lớn.
Mây trong ITCZ là một dải mây tích rộng và kéo dài. Trong một số trường hợp, trên
ITCZ còn có thể thấy rõ các nhiễu động dạng sóng hay dạng xoáy.

+ Trong nhiều trường hợp, trường chuyển động trong ITCZ có hội tụ ở tầng
thấp và phân kì ở tầng cao với dòng thăng rất mạnh, tốc độ cực đại của dòng


thăng thường xảy ra ở tầng đối lưu giữa.
+Trục bất đối xứng và chủ yếu hoạt động từ mực bề mặt lên khoảng
300mb
+ Có sự dịch chuyển theo mùa từ mùa đông của BBC sang mùa hè của
BBC, di chuyển từ BCN->BcB sau đó tan đi và lại 1 ITCZ khác hình
thành ở NBC di chuyển lên
-

Ảnh hưởng đến Việt Nam:

+ Do sự dịch chuyển theo mùa nên ảnh hưởng đến Vn cũng theo mùa
+Ảnh hưởng khác nhau khi nó kết hợp với hệ thống khac nhau. VD: Khí
có ITCZ ở miền Nam mà m bắc có KKL về -> khu vực hợp lưu gây ra
mưa rất lớn
+ Tháng 7 – 8 ITCZ ở Bắc Bộ, tháng 11, 12 ở Nam bộ. Khi đi qua khu
vực nào thường là nối với MST trên đất liền -> mưa lớn
+ Là một trong nguồn gốc nhiễu động nhiệt đới từ đó hình thành bão đi
vào vùng biển VN và đất liền

 Rãnh gió mùa
-

Nguồn gốc: MST là một dải tương đối hẹp, được đặc trưng bởi sự
chuyển hướng gió theo chiều xoáy thuận trong vùng gió mùa.

-

Cấu trúc và quy luật hoạt động:

+ Đầu mùa hè khi GM tây nam bắt đầu hoạt động -> vượt xích đạo thổi qua khu
vực Nam Á hôi tụ vào rãnh thấp ở đây -> hình thành rãnh GM

+ Rãnh Gm chỉ xuất hiện theo đoạn ở 1 số khu vực nhất định
+ Vào những tháng đầu mùa hè (tháng 5-7), ở phía tây kinh tuyến 80 0E,
MST dường như bị neo giữ vào vị trí của rãnh áp thấp, còn ở phía đông
kinh tuyến 800E, MST dao động trong phạm vi từ 15-350N.
+ Đến những tháng cuối mùa hè (từ tháng 8-9), khi tín phong đã dần dần
xuất hiện trên Biển Đông thì MST cũng dần dần tách rời khỏi rãnh thấp
Nam Á để trở thành ITCZ, lùi dần xuống các vĩ độ thấp cận xích đạo.
-

Ảnh hưởng đến Việt Nam: Phạm vi hoạt động của MST chỉ trong
khoảng từ 15-300N nên nó chủ yếu chỉ gây mưa rào và dông cho các khu
vực từ Bắc Bộ tới Trung Trung Bộ; còn các khu vực phía nam ít chịu ảnh


hưởng của MST.
+ MST vĩ hướng
 Vào giai đoạn đầu (tháng 5) và cuối (tháng 8, 9): MST trên đất liền trở
nên ít di động hơn và có độ bất ổn định không lớn nên nó thường chỉ gây
ra những trận mưa rào hoặc mưa rào nhẹ vào trưa và chiều. MST trên
biển nếu ở rìa phía bắc có KKL thì sẽ gây ra các đợt mưa rào và dông cho
vùng duyên hải.
 Vào giai đoạn giữa (tháng 6, 7) MST thường xuất hiện ở các vĩ độ khá cao
(25-300N) trên MST trong đất liền, thời tiết xấu (mưa rào, dông) thường
xảy ra ở trên rãnh và mở rộng về phía nam rãnh, đặc biệt là trong khu
vực áp thấp.
+ MST kinh hướng
MST kinh hướng chỉ gây nên mưa rào nhẹ vào trưa và chiều ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ. Nhưng khi ở phía đông của rãnh có sự hợp lưu giữa gió mùa tây
nam và gió đông có nguồn gốc là KKL hoặc là tín phong thổi vào thì vùng
hợp lưu thường có trục gần như theo hướng bắc-nam. Do tác động của địa
hình, vùng hợp lưu này thường gây ra mưa to đến rất to ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
4. Em hãy phân tích đặc điểm và ảnh hưởng của gió mùa Đông Á và Nam Á đến
Việt Nam.


Gió mùa mùa


Gió mùa mùa
đông

Áp cao
Tây
Dòng xiết Tạng
gió đông
nhiệt đớiRãnh gió

300
N

Dòng
xiết
00 Đông
Phi

Áp cao
Siberia
Sóng gió
mùa mùa
đông

mùa
Gió mùa SW

500
Dòng xiết N
cận nhiệt
đới
150
Áp cao Thái N
Bình Dương
00

Gió mùa NE

Rãnh
gió
mùa

200
S
Tín phong SE
Áp cao
Mascarene

400E

800E

1100E

1500E
Hình 3.2. Sơ đồ gió mùa châu Á. Trong hình vẽ, đường đứt quãng biểu thị
những hình thế trong tầng đối lưu trên
GIÓ MÙA NAM Á :
Trong mùa hè, tín phong đông nam từ áp cao Mascarene và áp cao châu Úc thổi
về phía xích đạo, đổi hướng thành dòng xiết Đông Phi (hay còn gọi là dòng xiết Somali)
rồi tiếp tục thổi về phía đông, tạo thành gió mùa tây nam. Gió mùa tây nam hội tụ vào
rãnh gió mùa trên Ấn Độ rồi thăng lên, gây nên mưa rào và dông ở đây. Trên mực 250mb
trở lên, áp cao Tây Tạng hoạt động, gió phía nam của áp cao này theo hoàn lưu xoáy
nghịch thổi về phía tây, tạo thành dòng xiết gió đông nhiệt đới.
- Gió mùa Nam Á bao gồm 7 thành phần đó là :
1) Áp cap Mascarene.
2) Dòng xiết vượt xích đạo Đông Phi.
3) Rãnh gió mùa ở phía Bắc Ấn Độ
4) Áp cao Tây Tạng


5) Dòng xiết gió Đông nhiệt đới
6) Mây gió mùa
7) Mưa gió mùa

 Ảnh hưởng của gió mùa Nam Á đến thời tiết Việt Nam
GIÓ MÙA ĐÔNG Á
Chuong 2 trang 10
5. Em hãy phân tích cơ chế hoạt động của hiện tượng ENSO; các chỉ số xác định hiện
tượng ENSO?
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG ENSO
 Định nghĩa :
El Nino Southern Oscillation (El Nino và Dao động Nam)  chỉ El Nino, La
Nina vào dao động của khí áp giữa hai bờ Đông Thái Bình Dương và Tây Thái
Bình Dương - Đông Ấn Độ Dương (được gọi là Dao động Nam).
Dao động Nam (Southern Oscillation) là dao động của khí áp quy mô lớn,
từ năm này qua năm khác ở 2 bờ Đông và Tây của khu vực xích đạo Thái Bình
Dương


Giải thích cơ chế vật lí và đăc điểm của El Nino và La Nina :

*El Nino:
Thời gian này gió tín phong yếu, mặt biển miền trung và Đông TBD nóng
lên dị thường, hình thành áp thấp dị thường, dòng thăng phát triển tạo điều kiện
hình thành hê thống mây tích gây ra những trận mưa lớn. Trong khi đó ở miền
Tây TBD mặt nước biển lạnh , hình thành áp cao dị thường với dòng giáng làm
hạn chế sự phát triển của đối lưu và mưa . Ở duyên hải Nam Mỹ ( Đông TBD)
mây nhiều, mưa lớn, nước trồi đại dương yếu nghề cá giảm sản lượng đánh
bắt.Trong khi đó ở châu Úc ( Tây TBD) hạn hán nặng nề.


 Khí có sự xuất hiện của El Nino tín phong yếu => mưa lớn ở bờ Đông khô
hạn ở bờ Tây.
*La Nina
Trong thời gian này tín phong mạnh, dòng nước lạnh mạnh chảy từ cực về
hai phía xích đạo làm cho miền đông Thái Bình Dương lạnh dị thường, hình
thành áp cao dị thường cản trở dòng thăng đối lưu, hạn chế sự hình thành mây
tích, thịnh hành mây dạng tầng, ít mưa . Ở miền tây Thái Bình Dương xẩy ra hiện
tượng ngược lại: nhiêt độ mặt nước biển cao, hình thành áp thấp dị thường mây
và mưa đối lưu tăng cường. Hiện tượng này gây nên hạn nặng ở duyên hải Nam
Mỹ ( Đông TBD ), mưa lớn, thậm chí lụt lớn ở miền đông châu Úc ( Tây TBD )
Trong thời kỳ La Nina do tín phong mạnh hơn bình thường, dòng nước lạnh
từ hai cực chảy về phía miền xích đạo mạnh gây hiện tượng nước trồi trên mặt
biển ở miền đông Thái Bình Dương, đưa nước lạnh và chất dinh dưỡng từ dưới
sâu lên mặt biển,sản lượng cá cao hơn bình thường. Cùng thời gian này bờ tây đại
dương thịnh hành dòng thăng gây mưa nhiều, có thể là nguyên nhân của những
trận lụt lớn
 Khi có sự xuất hiện của La nina tín phong manh => khô hạn ở bờ Đông ,
mưa rất lớn ở bờ Tây .

CÁC CHỈ SỐ XÁC ĐỊNH HIỆN TƯỢNG ENSO
 Chỉ số SOI (Southern Oscillation Index):
Dao động Nam (SO) đặc trưng cho thành phần khí quyển của ENSO. Độ mạnh yếu
của Dao động Nam được đo bởi chỉ số SOI, được xác định dựa trên sự chênh lệch
khí áp trạm Tahiti (Nam Thái Bình Dương) và trạm Darwin (Australia, Ấn Độ
Dương):

Trong đó :
 Pdiff là hiệu khí áp mực biển trung bình tháng của hai trạm Tahiti và Darwin
 Pdiffav là giá trị trung bình nhiều năm của Pdiff
 SD(Pdiff) độ lệch chuẩn của Pdiff của tháng tính SOI


 Thời kì ENSO được xác định là :Thời kỳ kéo dài liên tục từ 6 tháng trở lên có trị số
trung bình trượt 5 tháng của chỉ số SOI:
• ≥ 5 ( 1 đợt La Nina)
• ≥ 15 (1 đợt La Nina mạnh)
• ≤ - 5 (1 đợt El Nino)
• ≤ -15 (1 đợt El Nino mạnh).
 Chỉ số SSTA ( Sea Suface Temperature Anomaly)
- Theo Cục KT Úc thì thời kì ENSO được xác định là : Thời kỳ kéo dài liên tục từ 6 tháng trở
lên, có trị số trung bình trượt 5 tháng của SSTA ở vùng NINO 3.4 (1700W-1200W, 50S-50N)
nếu:
 SSTA ≤ -0.40C (1 đợt La Nina)
 SSTA ≥ 0,40C (1 đợt El Nino)

 -0,40C < SSTA < 0,40C (thời kỳ không ENSO)
- Theo N Đ Ngữ thì thời kì ENSO được xác định là :Thời kỳ kéo dài liên tục từ 6 tháng trở lên,
có trị số trung bình trượt 5 tháng của SSTA ở vùng NINO 3 (1500W-900W, 50S-50N)
 SSTA ≥ 0.5 0C (1 đợt El Nino), ≥ 1.5 0C (1 đợt El Nino mạnh)
 SSTA ≤ -0.50C (1 đợt La Nina), ≤ -1.50C (1 đợt La Nina mạnh)
 -0,50C < SSTA < 0,50C (thời kỳ không ENSO)

  Chỉ số OLRA
- Chuẩn sai tháng của OLR tại vùng trung tâm Thái Bình Dương (OLRA) là một chỉ số
xác định hiện tượng ENSO.
 Trong thời kỳ El Nino, OLRA < 0,

Trong thời kỳ La Nina, OLRA > 0.
 Khi OLRA > 30 W/m2 hoặc OLRA <-30W/m2 =>đợt ENSO mạnh
6. Em hãy phân tích ảnh hưởng của hiện tượng ENSO đến nhiệt độ, lượng mưa, bão,
không khí lạnh và gió mùa trên lãnh thổ Việt Nam ?
 ENSO với nhiệt độ :

 Với nhiệt độ trung bình: Ở hầu hết các vùng trong cả nước, NĐTB các
tháng trong điều kiện El Nino đều cao hơn bình thường, mùa đông chênh
lệch rõ rệt hơn mùa hè, các khu vực phía Nam chịu ảnh hưởng rõ hơn ở phía
Bắc. Trái lại, trong điều kiện La Nina, NĐTB các tháng thấp hơn bình
thường, ở phía Bắc chịu ảnh hưởng nhiều hơn ở phía Nam.
 Với nhiệt độ cực trị : tăng trong những năm có El nino và giảm trong những
năm có La nina, tuy nhiên cũng có những trường hợp dị thường.


 ENSO và lượng mưa:
 Hầu hết các đợt El Nino đều gây thâm hụt lượng mưa khoảng 20% đến 60%
trong nhiều tháng.
 Hầu hết các đợt La Nina gây ra lượng mưa vượt trung bình nhiều năm ở các
tỉnh ven biển Trung Bộ và Tây Nam Bộ, nhưng gây ra thâm hụt lượng mưa ở
Bắc Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.


Đáng chú ý là, đa số các đợt ENSO gây ra tình trạng hụt mưa, song một số
đợt El Nino, La Nina đã cho những kỷ lục về lượng mưa lớn nhất trong 24h
và số tháng liên tục hụt mưa ở một số nơi, cho thấy ENSO làm tăng tính biến
động của mưa ở Việt Nam.

 ENSO và xoáy thuận nhiệt đới( bão):


Trong các năm La-Nina, số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến
nước ta cũng nhiều hơn rõ rệt so với các năm El-Nino và nhiều hơn với
trung bình nhiều năm

 Trong thời kì El Nino, XTNĐ có hướng dịch về phía Đông và lui về các vĩ
độ thấp
 Thời kì La Nina, vị trí hình thành XTNĐ dịch sang phía Tây và lên phía Bắc

 ENSO và gió mùa :

 Gió mùa mùa Đông (GMMĐ)
Trong mùa Đông El Nino :

 Áp cao TBD dịch về phía xích đạo
 Phía bắc trục sống cao TBD, gió tây dị thường mạnh cả tầng thấp và tầng cao
 Hoàn lưu Hadley suy yếu
 Trục dòng xiết gần song song với vĩ tuyến với V > 60 m/s
=> GMMĐ có cường độ giảm.


Trong mùa Đông La Nina :





Áp cao lạnh lục địa Châu Á lại phát triển mạnh hơn.
Dải áp thấp xích đạo mở rộng
Hoàn lưu Hadley được tăng cường.
Tín phong BBC mạnh
=>GMMĐ có cường độ tăng

 Gió mùa mùa Hè (GMMH)
Trong mùa Hè El Nino :
Áp thấp Nam Á yếu hơn trung bình,
Áp cao TBD có cường độ mạnh hơn nhưng vị trí ít thay đổi
Hình thành dòng phân kỳ ở tầng thấp (phía tây Indonexia)
Dòng không khí vượt xích đạo chủ yếu phát triển và mạnh hơn ở
trung tâm TBD
=> GMMH có cường độ yếu đi
Trong mùa Hè La Nina :





 Áp cao cận nhiệt Nam Bán Cầu mạnh hơn trung bình,
 Rãnh gió mùa phía bắc Ấn Độ cũng khơi sâu có trục qua Bắc Bộ Việt Nam
 Áp cao TBD cũng mạnh hơn trung bình một ít.
=> GMMH được tăng cường
=> Trong điều kiện La Nina, gió mùa được tăng cường, trái lại, Trong
điều kiện El-Nino, hoạt động của gió mùa bị yếu đi

 ENSO với tần suất front lạnh:
 Trong thời kỳ ENSO, tần số front lạnh thường giảm đi, đặc biệt trong các
tháng cuối (trong thời kỳ El Nino) và nửa sau (trong thời kỳ La Nina) của
mùa front lạnh.
 Khi xảy ra hiện tượng ENSO, mùa front lạnh thường kết thúc sớm hơn
bình thường. Do đó, thời gian gián đoạn front lạnh thường dài hơn những
năm bình thường.
7. Em hãy phân tích đặc điểm của MJO và QBO
QBO
Khái niêm :


 Là hiện tượng dao động trong đới gió ở khí quyển tầng cao trên khu vực nhiệt đới
thay đổi hướng từ Đông sang Tây và sau đổi hướng ngược lại trở về Đông, lặp lại
trong khoảng thời gian hai năm một lần (28-29 tháng).
 Cơ chế đổi hướng gió phát triển tại đỉnh của tầng bình lưu dưới và lan truyền
xuống với vận tốc ~1km/1 tháng đến khi bị tiêu tán tại đỉnh tầng đối lưu nhiệt đới
Đặc điểm :

 Chu kì dao động 20 -36 tháng , trung bình 28 tháng .
 Biên độ pha gió đông thường mạnh hơn (~ gấp 2 lần) biên độ pha gió tây .
 QBO lan truyền đi xuống theo thời gian từ 10hPa xuống 100hPa hoặc thấp
hơn.
 Tốc độ lan truyền xuống khoảng 1km/1 tháng
 Theo phương thẳng đứng gió đông thống trị phía trên, gió tây ở phía dưới
 Pha gió tây chuyển động xuống nhanh hơn pha gió đông
 Biên độ QBO giảm khi độ cao giảm. Biên độ cực đại 40-50m/s, quan trắc
xung quanh mực 20mb
 Sự chuyển đổi gió tây sang đông thường chậm lại giữa 30-50mb

 Ảnh hưởng đến thời tiết và khí hậu Việt Nam
 Ảnh hưởng đến lượng mưa: QBO yếu đi thì lượng mưa giảm (do gió Đông
tầng thấp bị yếu đi, lượng ẩm vào nước ta giảm)
Made in N.K.Quân

MJO

 Phân tích đặc điểm
Khái niệm:
 MJO là dao động trong mùa xảy ra ở miền nhiệt đới toàn cầu


 MJO là thành phần tự nhiên của hệ thống biển – khí quyển và có chu kì từ 30 – 60
ngày
 Biểu hiện của MJO là một diện tích rộng của mây và mưa (và các yếu tố khác:gió,
bức xạ sóng dài đi ra, khí áp) hoạt động lan truyền sang phía đông dọc theo xích
đạo với khoảng thời gian 30-60 ngày

Đặc điểm:


Qui mô thời gian 30 – 60 ngày , thành phần dao động đại dương của MJO có chu
kì dài hơn 60 – 75 ngày



Qui mô không gian: 12.000 – 20.000 km



Thành phần khí quyển được đặc trưng bởi dao động lan truyền hướng Đông xung
quanh xích đạo với tốc độ khoảng 5m/s



Mạnh yếu của MJO thay đổi theo mùa, cường độ mạnh nhất vào các tháng mùa
đông( 12-2), và yếu trong các tháng mùa hè ( 4-8)



MJO có xu hướng bị hạn chế trong điều kiện ENSO mạnh



MJO mạnh nhất ở Ấn Độ Dương và yếu nhất ở tây Thái Bình Dương



Dấu hiệu đại dương thể hiện rõ ở:


 Nhiệt độ bề mặt biển STT
 Độ sâu lớp xáo trộn
 Thông lượng ẩn nhiệt bề mặt
 Các trường ứng suất gió bề mặt
Made in N.K.Quân

8. Em hãy trình bày ưu và nhược điểm của một số phương pháp dự báo hạn
vừa, hạn dài đang được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam?
3 phương pháp: phương pháp synop, phương pháp thống kê, phương pháp số trị
Phương pháp synop:
-

Là phương pháp truyền thống trong phân tích và dự báo khí tượng, được phát triển
khá lâu cùng với sự ra đời của chuyên ngành dự báo khí tượng. Dự báo synop chính
là dự báo thời tiết dựa trên các quan trắc synop. Với công cụ chính là các bản đồ
synop gồm bản đồ synop bề mặt, bản đồ synop trên cao, các loại giản đồ, ảnh mây vệ
tinh và rada thời tiết.
- Ưu điểm:
+phương pháp khá đơn giản
+ độ tin cậy khá cao so với những phương pháp khác
+vừa có khả năng phân tích định tính để xác định xu thế phát triển của quá trình khí
quyển (về khả năng xảy ra mưa, dông, rét,..) và đặc điểm hoàn lưu khí quyển, vừa tính
toán định lượng (thông qua thống kê) để xác định biến thiên của từng yếu tố khí tượng.
-

Nhược điểm:
+ khá tốn thời gian và nhân lực vào việc vẽ các bản đồ
+ việc vẽ bản đồ có thể thiếu chính xác gây sai sót trong dự báo
+ kết quả dự báo mang nhiều tính chủ quan của người dự báo

Phương pháp thống kê:
-

-

Là phương pháp dự báo mà công cụ chủ yếu là toán thống kê. Phương pháp này khi
có sự tiếp sức của các công cục tính toán và tin học thì có vai trò ngày càng lớn trong
việc dự báo hạn vừa hạn dài.
Ưu điểm:
+ đưa ra kết quả mang tính định lượng
+ dự báo tốt cho chuỗi thời gian dài


+phương pháp cũng khá đơn giản
-

Nhược điểm:
+cần số liệu có độ chính xác cao, chuỗi số liệu đủ dài
+yêu cầu cao trong việc xác định yếu tố dự báo và nhân tố dự báo
+ chỉ dự báo được xu thế hoặc định lượng cho yếu tố dự báo hạn dài hoặc hạn vừa,
mà không dự báo được hạn ngắn ( hoặc những hiện tượng có tính chất bất ngờ như
bão, dông,.).
Phương pháp số trị (phương pháp động lực):

-

-

Là phương pháp hiện đại và được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Bằng
việc mô phỏng các quá trình diễn ra trong khí quyển, đại dương hay bề mặt (vd như
bức xạ mặt trời, albedo bề mặt, chu trình thủy văn, mưa,..) rồi biểu diễn bằng các
phương trình với nhiều biến phức tạp(vd phương trình động lực học khí quyển,
phương trình năng lượng nhiệt động, …) và giải các phương trình đó để đưa ra kết
quả.
Ưu điểm:
+ đưa ra các sản phẩm có tính khách quan, phong phú, có thể sử dụng làm đầu vào
cho các mô hình ứng dụng trong các lĩnh vực khác.
+ đưa ra kết quả nhanh và tốn ít thời gian.

-

Nhược điểm:
+yêu cầu máy móc kĩ thuật cao
+dễ gây ra sai số lớn do đưa vào nhiều biến và khó kiểm chứng độ chính xác

9. Em hãy trình bày các bước thực hiện việc xây dựng một phương trình dự báo
thống kê để dự báo thời tiết hạn vừa, hạn dài?
Các bước thực hiện việc xây dựng một phương trình dự báo thống kê để dự
báo thời tiết hạn vừa, hạn dài:
1) Xác định khu vực dự báo:
- Chọn khu vực , xác định các đặc điểm tính chất về khí tượng của khu vực
muốn xây dựng phương trình dự báo.
2) Xác định nhân tố dự báo và yếu tô dự báo.
- Yếu tố dự báo là các biến khí quyên mà giá trị của chúng đang cần được
xác định ( dự báo)
- Nhân tố dự báo là tập cá biến mà giá trị của chúng được cho trước như là
thông tin ban đầu để xác định giá trị của yếu tố dự báo.
VD: Yếu tố dự báo : lượng mưa


Nhân tố dự báo : nhiệt độ, độ ẩm , tốc độ gió, thời gian nắng…vv
=> Việc xác định các nhân tố dự báo dựa theo yếu tố dự báo là rất quan ,
trọng trong việc xây dựng phương trình dự báo, cách chọn nhân tố dự báo
tốt nhất là xem xét mức độ tương quan giữa nhân tố db và yếu tố dự báo.
3) Xác định phương pháp và số liệu để xây dựng phương trình dự báo
*Có nhiều phương pháp xây dựng phương trình dự báo :
- Phương pháp hồi quy đa biến
- Phương pháp hồi quy từng bước
- Phương pháp hồi quy phi tuyến
vv…
=> Chọn phương pháp xây dựng phương trình dự báo thích hợp nhất sao cho
phù hợp với yếu tố dự báo và khu vực cần dự báo.
* Số liệu xây dựng phương trình dự báo
- Chọn sô liệu theo YTDB và NTDB
- Độ dài của chuỗi số liệu phải đủ lớn , thông thường độ dài chuỗi để xây
dựng PTDB là 30 năm , tuy nhiên cũng có thể lấy hơn.
4) Kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng phương trình dự báo
 Sự dụng một sô phương pháp kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng
phương trình xem có sự dụng được không như : kiểm nghiệm Fisher,
kiểm nghiệm trên số liệu độc lập.
 Sự dụng một sô chỉ số để đánh giá chất lượng phương trình xem có
sự dụng được không như : Sai số trung bình ( ME) , Sai số trung bình
tuyệt đối (MAE), Sai số bình phương trung bình (RMSE),,vv
=> Từ đó ta có thể đưa ra được kết luận về độ chính xác của phương
trình.
10. Em hãy phân tích một số chỉ số đánh giá hạn vừa hạn dài?

 Sai số trung bình ( ME - Mean Error)
Sai số trung bình (ME) cho biết phương trình dự báo( DB) cho giá trị
dự báo thấp hơn hay cao hơn giá trị quan trắc thực tế (QT). Hay nói cách
khác là để đo độ lệch giữa giá trị DB so với QT.
Để tính ME người ta sử dụng công thức :

Oi là giá trị quan trắc thứ i
N là dung lượng mẫu
ME xác định trong khoảng từ ( ,) . Giá trị của ME tối ưu là bằng 0.
ME cho biết xu hướng lệch trung bình của giá trị DB so với giá trị QT
nhưng không phản ánh độ lớn của sai số. Nếu ME (+) thì DB > QT ngược


lại thì DB < QT . ME hữu ích nhất và thường được sử dụng trong dự báo số
trị là ME hệ thống, tức là sai số trung bình theo thời gian.

 Sai số trung bình tuyệt đối (MAE - Mean Absolute Error )
Sai số trung bình tuyệt đối cho biết độ lớn sai số dự báo trung bình
của phương trình
Để tính MAE người ta sử dụng công thức :

Oi là giá trị quan trắc thứ i
N là dung lượng mẫu
MAE xác định trong khoảng từ ( ,) . Giá trị của MAE tối ưu là bằng 0. MAE
biểu thị độ lớn trung bình của sai số, nhưng không cho ta biết được xu
hướng lệch giữa giá trị DB và giá trị QT.

 Sai số bình phương trung bình (RMSE - Root Mean Square Error )
Sai số bình phương trung bình cho biết độ biến thiên sai số của
phương trình hay mức độ ổn định của phương trình.
Để tính MAE người ta sử dụng công thức :

Oi là giá trị quan trắc thứ i
N là dung lượng mẫu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×