Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ, KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành
MỤC LỤC

I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG
THÀNH:.......................................................................................................................3
1/ Lịch sử hình thànnh và phát triển:.........................................................................4
2/Sứ mệnh, tầm nhìn ,chức năng và nhiệm vụ,..........................................................6
2.1 Sứ mệnh:..........................................................................................................6
2.2 Tầm nhìn..........................................................................................................6
2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty...........................................7
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..........................................................8
3.1Cơ cấu tổ chức của công ty:...............................................................................8
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty.......................................................................9
3.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được về cơ cấu tổ chức, chính sách , quản lý...10
4/ Tình hình sử dụng lao động.................................................................................11
4.1 Thông tin chung..............................................................................................11
4.2 Chính sách tuyển dụng....................................................................................11
4.3.Thuận lợi – Ưu điểm.......................................................................................11
4.4 Khó khăn – hạn chế:.......................................................................................12

II/ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ
GỖ TRƯỜNG THÀNH..............................................................................................12
1. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh qua ba năm 2007, 2008
và 2009 ................................................................................................................... 12
BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM 2007, 2008
và 2009................................................................................................................. 13
Tỷ trọng các thành phần chi phí và lợi nhuận trong bảng kết quả kinh doanh qua
3 năm.................................................................................................................... 16
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ
2009...................................................................................................................... 17
Cấu trúc Tài sản và cấu trúc Vốn..........................................................................18

1


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

2/ VỀ KHÁCH HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU....................................19
2.1Thị trường xuất khẩu:......................................................................................19
2.2 Thị Trường Nội Địa:.......................................................................................20
3/ DÒNG HÀNG, NGUYÊN LIỆU,VÀ CÔNG SUẤT SẢN XUẤT’....................21
Cơ cấu dòng hàng theo doanh thu 2009:..............................................................21
Thuận lợi – Ưu điểm............................................................................................21
Hạn chế - Khó khăn..............................................................................................22
3.1Dòng Hàng Nội Thất.......................................................................................22
3.2 Dòng Hàng Ngoài Trời...................................................................................22
3.3 Ván sàn trong nhà và ngoài trời......................................................................23
4. TÌNH HÌNH KÝ KẾT/ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:............................................24
III- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010........................24
1.Các mục tiêu chủ yếu của công ty từ 2010............................................................24
2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn.................................................................25

2


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

I/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN KỸ
NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
(Mã CK: TTF)
Điều lệ: 150.000.000.000 VND
(một trăm năm mươi tỷ đồng VN)
Từ 12 tháng 2 năm 2009, đ. được nâng lên thành 200.000.000.000VND
Trụ sở chính: Ấp Bình Phước B, Bình Chuẩn, Thuận An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (84-0650) 3 642 004
Fax: (84-0650) 3 642 006
Email: contact@truongthanh.com
Logo và Slogan:

Website: www.truongthanh.com
Đại diện bởi Ông Võ Trường Thành –
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc
Giấy CNĐKKD: Số 4603000078 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp,
đăng ký lần đầu ngày 18/8/2003, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 10/2/2004 (chuyển đổi
từ Công ty TNHH Kỹ nghệ gỗ Trường Thành, giấy Chứng nhận ĐKKD số
4602000062 ngày 24/5/2000), thay đổi mới nhất (lần 5) ngày 12 tháng 2 năm 2009.

3


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

1/ Lịch sử hình thànnh và phát triển:
Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành được khởi nguồn từ một xưởng sơ
chế gỗ ở vùng cao nguyên tỉnh Daklak vào năm 1993 với khoảng 30 công nhân cùng
cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị thô sơ nên việc sản xuất chỉ đủ cung cấp cho các công
trình xây dựng ở các tỉnh trong nước và một số xuất khẩu thông qua các công ty trung
gian - thương mại có chức năng xuất nhập khẩu.
Sau 7 năm hoạt động, vào năm 2000, Công ty đã mua lại nhà máy VINAPRIMART
của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tiên của tỉnh Bình Dương.
Và hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Tập đoàn – ông Võ Trường Thành,
cùng với sự đồng tâm hiệp lực của đội ngũ CBCNV chuyên nghiệp và giỏi nghề,
Công ty đã phát triển thành công ty mẹ của Tập đoàn Trường Thành bao gồm 08 đơn
vị thành viên với hơn 6500 CBCNV và cơ sở hạ tầng, hệ thống máy móc hiện đại theo
tiêu chuẩn Châu Âu, đã trở thành một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ
lớn nhất ở Việt Nam
Tập đoàn Trường Thành có hội sở chính đặt tại Bình Dương và 6 nhà máy chế biến
sản xuất gỗ trải dài từ Daklak, thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương
.Quá trình phát triển
Năm 1993 thành lập Xí nghiệp Tư doanh Chế biến Gỗ Trường Thành tại Daklak,
nay đã chuyển thành Công ty Cổ phần Trường Thành, gọi tắt là TTDL1
Năm 2000 thành lập Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành tại Bình Chuẩn,
Thuận An, Bình Dương. Năm 2003 đã chuyển thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ
TrườngThành gọi tắt là TTBD1 hay là Công ty trong Bảng báo cáo này.
2002 thành lập Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành tại Thủ Đức, Thành phố
Hồ Chí Minh, gọi tắt là TTTĐ.
Năm 2005 thành lập Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Trường Thành tại Daklak, gọi
tắt làTTDL2
Năm 2006 thành lập Công ty CP Quản lý Cụm Công nghiệp Trường Thành Eah’leo
tại Daklak, gọi là TTDL3
Năm 2006 thành lập Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Trường Thành tại Bình Dương,
gọi tắt là TTBD2. Tuy nhiên, do thiếu vốn đầu tư nên theo nghị quyết của Đại hội

4


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Đồng Cổ đông ngày 7/2/2007 thì công ty này sẽ được xây dựng vào tháng 6 năm 2007
với tổng mức đầu tư cố định gần 200 tỷ đồng.
Năm 2007 thành lập Công ty CP Trường Thành TNXP tại Phú Yên, gọi tắt là
TTPY;
Năm 2007 thành lập Công ty CP Trồng rừng Trường Thành tại Dak Lak, gọi tắt là
TTDL4
Năm 2008: là một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên có thương hiệu được Chính phủ
chọn vào chương trình Thương hiệu quốc gia
Niêm yết :Ngày 1/2/2008, Công ty đã nhận được quyết định số 24/QD-SGDHCM
của Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) cho phép niêm yết chính thức
15.000.000 cổ phần TTF. Và ngày giao dịch chính thức đầu tiên của TTF trên HOSE
là 18/2/2008. Đây là một cột mốc rất quan trọng của TTF.
TÊN CÔNG TY

GIÁ TRỊ VỐN GÓP((VND)

1 Công ty CP Chế Biến Gỗ Trường Thành (B.nh Dương)

63.000.000.000

2 Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành (HCM)

8.600.000.000

3 Công ty CP Trồng Rừng Trường Thành (Daklak)

21.809.360.000

4 Công ty CP Trường Thành TNXP (Phú Yên)

18.036.391.700

5 Công ty CP Trường Thành Xanh (Phú Yên)

7.000.000.000

6 Công ty CP Lâm nghiệp Trường Thành (Daklak)

4.013.813.853

7 Công ty CP Công Nghiệp Gỗ Trường Thành (Phú Yên)

23.950.000.000

8 Công ty CP Phú Hữu Gia (Đồng Nai)

58.280.000.000

9 Công ty CP CN & TM Lidovit

1.348.000.000

10 Công ty CP Chế biến Thực phẩm Sông Hậu

12.226.720.000

11 Quỹ đầu tư chứng khoán y tế Bản Việt

30.000.000.000

12 Lâm trường Krong Pac – Dak Lak

14.926.996.253

Năm 2008: là một trong 30 doanh nghiệp đầu tiên có thương hiệu được Chính phủ
chọn vào chương trình Thương hiệu quốc gia
Niêm yết :Ngày 1/2/2008, Công ty đã nhận được quyết định số 24/QD-SGDHCM
của Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) cho phép niêm yết chính thức
15.000.000 cổ phần TTF. Và ngày giao dịch chính thức đầu tiên của TTF trên HOSE
là 18/2/2008. Đây là một cột mốc rất quan trọng của TTF.

5


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

2/Sứ mệnh, tầm nhìn ,chức năng và nhiệm vụ,
2.1 Sứ mệnh:


Mang cơ hội lợi nhuận đến cho nhà nhập khẩu, bán sỉ và phân phối đồ gỗ trên

thế giới, cũng như các đại lý tại Việt Nam;
 Luôn gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng theo các tiêu chí đã đề ra: giá cả
cạnh tranh, giao hàng đúng hẹn, chất lượng đúng thỏa thuận, luôn cải tiến và phục vụ
tốt nhất;
 Mang đến cho cuộc sống những sản phẩm gỗ đẹp mắt, tiện dụng, chắc chắn,
làm cho người sử dụng cảm thấy thoải mái, hạnh phúc và an toàn hơn;
 Tạo ra và nuôi dưỡng một văn hóa Trường Thành, một môi trường làm việc
thật khoẻ khoắn, sáng tạo, tôn trọng và vui vẻ, mà trong đó cán bộ công nhân
viên(CBCNV) luôn được đền bù công bằng, và CBCNV cũng được khuyến khích
luôn tôn trọng khách hàng cũng như chất lượng sản phẩm của TTF. Ngoài ra còn giúp
CBCNV có năng lực, nhiệt tình, thâm niên trở thành người chủ thật sự của TTF thông
qua chương trình ESOP;
 Tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông của TTF nhưng luôn có trách nhiệm với cộng
đồng và xã hội, giữ cho tài chính TTF khoẻ mạnh trên đường dài và đền bù xứng đáng
cho những nhà đầu tư của TTF;
 Trồng rừng, góp phần bảo vệ môi trường, chống phá rừng trên toàn thế giới,
kinh doanh có trách nhiệm, để TTF nói riêng và ngành chế biến gỗ nói chung có thể
phát triển bền vững.
2.2 Tầm nhìn
Luôn giữ vững vị thế hàng đầu trong ngành chế biến gỗ, trồng rừng của Việt Nam và
khu vực ASEAN.
 Đối với sản phẩm hàng mộc, TTF sẽ trở thành:
+ Một trong 10 công ty hàng đầu can ASEAN có kim ngạch xuất khẩu cao nhất khu
vực (chậm nhất vào năm 2012)
+ Một trong 3 công ty hàng đầu của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu cao nhất nước
(chậm nhất vào năm 2010)

6


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

 Đối với trồng rừng, TTF sẽ trở thành một trong 3 nhà trồng rừng tư nhân có
diện tích rừng lớn nhất ASEAN (chậm nhật vào năm 2015)

2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty









Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty
Sản xuất đồ mộc, ván trang trí nội thất;
Mua bán các sản phẩm mộc;
Mua bán phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ;
Mua bán, gia công các sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản;
Đại lý ký gởi hàng hóa;
Vận tải hàng hóa đường bộ;
Mua bán phân bón.

7


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.1Cơ cấu tổ chức của công ty:

Trong đó:
+ TGĐ: Tổng Giám Đốc
+ Ban TK- TL: Ban Thư Ký- Trợ Lý văn phòng
+ HĐQT: Hội Đồng Quản Trị
+ Khối QLCL: Khối Quản Lý Chất Lượng
+ Khối KH- NL: Khối Kế Hoạch – Nguyên Liệu
+ Phòng CNTT:Phòng Công Nghệ Thông Tin
+ Khối KD- TT: Khối Kinh Doanh Tiếp Thị
8


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

+ Khối KT- TC: Khối Kế Toán –Tài Chính
+ Khối KT–TK: Khối Kỹ Thuật- Thiết Kế
+ Khối XNK: Khối xuất nhập khẩu
+ Khối HC- NS: Khối Hành Chính - Nhân sự
+ COC: Hệ thống Theo dõi Chuỗi Hành trình Sản phẩm
+ Khối HC- NS: Khối Hành Chính - Nhân Sự
3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công
ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền.
Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan
quản lý cao nhất của công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội. Hiện tại Hội đồng
Quản trị Công ty có 8 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên 5 năm.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của
Công ty. Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 4 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm
kỳ 5 năm.
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức
điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo
những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông
thông qua. Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm.
Phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ
tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công
ty trong phạm vi được Tổng Giám đốc chỉ định phụ trách, theo những chiến lược và
kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Một số phòng ban chức năng chính của Công ty:
•Khối Quản lý Chất lượng: Họach định, tổ chức thực hiện các họat động kiểm tra
chất lượng và thử nghiệm các lọai nguyên vật liệu và thành phẩm
•Khối Sản xuất: Họach định, tổ chức thực hiện các họat động sản xuất - chế biến
gỗ trong Công ty, từ sơ chế đến tinh chế ra thành phẩm.
•Khối Kế họach – Nguyên liệu: Họach định kế họach sản xuất, phân bổ đơn hàng,
theo dõi tiến độ sản xuất, kế họach thu mua – cưa xẻ - cấp phát nguyên liệu
9


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

•Khối Kinh doanh - Tiếp thị: Họach định và tổ chức thực hiện các họat động
nghiên cứu thị trường, triễn lãm, tổ chức sự kiện, bán hàng và đo lường thỏa mãn của
khách hàng
•Khối Hành Chính – Nhân sự: Họach định và tổ chức thực hiện các họat động
quản lý nguồn nhân lực và quản trị hành chính
3.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được về cơ cấu tổ chức, chính sách , quản lý
Cơ cấu tổ chức
Duy trì Ban Quan hệ Nhà đầu tư (IR) để phụ trách tất cả các công tác cổ phần,cổ
phiếu, sổ cổ đông, tổ chức đại hội cổ đông, giải thích và cung cấp thông tin cho cổ
đông...Duy trì và phát huy Khối Kiểm sóat tuân thủ mạnh mẽ hơn ,kịp thời báo cáo
cho Ban Lãnh đạo các hành vi viphạm, có tiềm năng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty
Duy trì và phát huy Ban Kiểm toán Nội bộ mạnh mẽ hơn để đảm bảo tất cả hệ thống
tài chính – kế toán trong Công ty và các công ty con đều đi đúng theo các quy định
của Pháp Luật, của Công ty, kịp thời báo cáo cho Ban Lãnh đạo các hành vi vi phạm,
có tiềm năng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Quản lý
Liên tục phát huy mạnh mẽ chính sách pen Door trong quản lý, văn hóa phản biện
trong các cuộc họp, cũng như thiết lập Quy chế Khen thưởng Sáng kiến, đảm bảo tất
cả CBCNV đều có cơ hội thể hiện và phát huy năng lực thực sự của mình.Phát huy tốt
hệ thống mạng trong Công ty và toàn Tập đoàn, giúp cho việc giao dịch quốc tế và
truy cập thông tin nội bộ thuận lợi và nhanh nhất mà vẫn đảm bảo tính bảo mật khi
cần thiếtTTF
“Gây ý thức cho toàn CBCNV rằng “Mỗi công nhân là một KCS” và phổ biến
chương trình khâu sau kiểm tra khâu trước với các chính sách khen thưởng kỷ luật rõ
ràng...”
Vận hành tốt hệ thống camera – loa – máy tính tại các khu vực làm việc và sản xuất,
giúp cho Ban Lãnh đạo có thể điều hành Công ty và các công ty con thuận tiện dù
đang đi công tác ở nước ngoài.
Các biện pháp kiểm soát
Đội ngũ KCS làm việc tại tất cả các khâu trong quy trình chế biến
10


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Kiểm tra online thông qua hệ thống Camera, mạng LAN và WAN
Chế độ báo cáo định kỳ ngày, tuần, tháng, quý và năm
Các điểm đến hạn trong quy trình sản xuất – kinh doanh chính của Công ty đềuđược
kiểm soát chéo giữa các bộ phận, đánh giá nội bộ hằng tháng bởi Ban ISO và đánh giá
định kỳ hằng năm bởi tổ chức độc lập bên ngoài như SGS, STR...

4/ Tình hình sử dụng lao động
4.1 Thông tin chung
Tổng nhân sự của Công ty và 2 công ty con trong giai đoạn đầu năm 2009 là khoảng
3000 CBCNV, với hơn 30 CBNV đạt trình độ thạc sỹ và Tiến sỹ
Thu nhập của nhân sự gián tiếp trung bình khoảng 6.490.000 đồng/tháng (tăng khoảng
14% so với năm 2007).
Thu nhập của nhân sự trực tiếp trung bình khoảng 2.216.000 đồng/tháng (tăng khoảng
17% so với năm 2007)
4.2 Chính sách tuyển dụng
Đảm bảo chính sách tuyển dụng của Công ty không những phù hợp với các quy
định của Nhà nước, mà còn đi theo các tiêu chuẩn của SA 8000 (Social Accountability
– Trách nhiệm Xã hội), ILO ( International Labor Organization – Tổchức Lao động
Quốc tế) và tiêu chuẩn BSCI của Châu Âu.
Đối với công nhân, ưu tiên tuyển dụng những người đến từ địa phương có nền
công nghiệp ít phát triển để đào tạo thành công nhân kỹ thuật lành nghề.
Thu hút sinh viên năm cuối đến thực tập tại Công ty, nhằm tìm hiểu sớm các tài
năng tiềm ẩn, giúp các em có thể làm việc tốt ngay sau khi chính thức tốt nghiệp
4.3.Thuận lợi – Ưu điểm
Khoảng gần 80% nhân sự của TTF ở lứa tuổi từ 22 đến 35, rất năng động, nhiệt tình
và sáng tạo. Còn lại 20% nhân sự trên 35 tuổi thì. phần lớn đều có trên 5 năm kinh
nghiệm. Riêng Tổng Giám đốc TTF là người tốt nghiệp MBA tại Mỹ và có trên 25
năm kinh nghiệm trong ngành chế biến gỗ;

11


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Lực lượng CBCNV có tay nghề và/ hoặc trình độ chuyên môn tăng khoảng 35% so
với năm trước thông qua nhiều chương trình huấn luyện – đào tạo nội bộ (trên 25
ngày/năm/người), mang đến hiệu suất làm việc cũng tăng lên tương ứng;
Ban Lãnh đạo/ Ban Điều hành bao gồm những nhân sự có trình độ quản trị kinh doanh
cao (phần lớn tốt nghiệp Thạc sỹ và Tiến Sỹ QTKD) và/ hoặc rất nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành chế biến gỗ.
4.4 Khó khăn – hạn chế:
Trong năm 2009, tình hình biến động nhân sự của TTF ở mức 22% (tăng khoảng
2% so với 2008), đặc biệt trong giai đoạn 6 tháng cuối năm. Hai nguyên nhân chủ
yếu:
Đối với lao động trực tiếp: Bình Dương là tỉnh có nhu cầu rất cao về lực lượng công
nhân kỹ thuật, đặc biệt trong ngành chế biến gỗ, nên có sự cạnh tranh về nhân công
Đối với lao động gián tiếp: TTF có địa điểm làm việc xa thành phố HCM, Tuy nhiên,
do Công ty cũng đã kịp thời có các chế độ phúc lợi và chính sách đãi ngộ phù hợp với
tất cả CBCNV, đồng thời cũng đang thiết lập phương án dời một số phòng ban về văn
phòng làm việc tại TP.HCM dự kiến trong năm 2010 là chậm nhất.
Công nhân có trình độ tay nghề cao chiếm khoảng 63%.
Trong năm 2008-2009, TTF chỉ thực hiện được khoảng 40% kế hoạch tổ chức vui
chơi – giải trí cho CBCNV. Tuy vậy TTF cũng đã. đảm bảo luôn có công ăn việc làm
cho công nhân của mình và chi trả lương– thưởng đầy đủ đúng quy định của Pháp luật
và các thỏa thuận với người lao động, đặc biệt là không có tình trạng sa thải công
nhân khi thiếu đơn hàng .
Vẫn thiếu ít nhất 1 Phó Tổng Giám đốc để chia sẻ bớt công việc của Tổng Giám đốc
và các Phó Tổng Giám đốc đương nhiệm.

II/ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
1. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh qua ba năm 2007, 2008
và 2009 ( xem bảng dưới đây)

12


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CHỈ TIÊU


số

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Chênh lệch năm 2008 so
với 2007

10

603,130,081 690,345,995

1,836,876,239

87,215,914

14.5

11

460,311,523

1,658,117,117

51,175,606

11.1

5. Lợi nhuận gộp(20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính

20
21

178,759,122
16,762,682

36,040,308
33,681,147

25.2
167.7

92,600,702

96,065,462

270.5

-38,982,441

-29.6

Trong đó: lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25)
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác

23
24
25

142,818,558 178,858,866
20,088,563 53,769,710
131,583,14
35,517,681
3
33,034,190 91,974,469
22,469,198 23,097,174
50,566,300 57,852,578

Tuyệt đối Tương đối (%)
1,145,455,75
165.2
6
-1,074,488
-37.7
1,146,530,24
166.1
4
1,146,629,98
224.2
8
-99,745
-0.1
-37,007,028
-68.8

86,692,340
21,773,410
58,883,333

58,940,279
627,976
7,286,278

178.4
2.8
14.4

-5,282,129
-1,323,764
1,030,754

-5.7
-5.7
1.8

30

54,353,942

20,095,681

22,264,360

34,258,261

-63.0

2,168,679

10.8

31
32

4,411,590
461,753

5,041,902
1,731,085

12,696,584
1,678,629

630,312
1,269,332

14.3
274.9

7,654,682
-52,456

151.8
-3.0

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần (10= 01-03)
4. Giá vốn hàng bán

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Chênh lệch 2009 so với 2008

01

611,275,736

693,199,603

1,838,655,358

81,923,866

13.4

02

8,145,655

2,853,607

1,779,119

-5,292,048

-65.0

22

511,487,129

13


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận trước thuế (60=30+40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (70=60-61)

40
60
61

3,949,837
58,303,780
2,274,007

3,310,817
23,406,498
2,111,973

11,017,955
33,282,315
2,447,401

-639,020
34,897,282
-162,034

-16.2
-59.9
-7.1

7,707,138
9,875,817
335,428

232.8
42.2
15.9

70

56,029,773

21,294,525

30,834,914

34,735,247

-62

9,540,388

44.8

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM 2007, 2008 và 2009
Đơn vị tính: Nghìn Đồng Việt Nam
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty tập đoàn Kỹ Nghệ gỗ Trường Thành 3 năm 2007, 2008 và 2009

14


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
 Thuận lợi:
 Doanh thu của công ty trong khoảng 3 năm 2007, 2008 và 2009 đều tăng,
đặc biệt tăng mạnh trong năm 2009.
 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có tỷ lệ tăng rất thấp, thậm chí có
giảm trong năm 2009
 Công ty đã đóng góp được một phần thuế rất lớn cho Nhà nước
 Khó khăn:
 Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của công ty,
cho thấy giá bán còn thấp
 Lợi nhuận giảm mạnh trong năm 2008
 Chi phí lãi vay cao
Năm 2007: tuy là doanh thu không cao như 2008 và 2009 nhưng tỷ lệ lợi nhuận
đạt được khá tốt, đến 9% doanh thu thuần, tỳ lệ này cao hơn nhiều so với năm 2008
và 2009
Năm 2008:
Doanh thu: năm 2008 doanh thu của công ty có tăng nhưng chỉ tăng 81 tỷ đồng,
tương ứng mức tăng 13.4 %, đây là mức tăng khá thấp vì mục tiêu của công ty là
tăng trưởng doanh thu hằng năm từ 20% đến 30%.
Nguyên nhân chính là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lượng đặt hàng từ tất cả các
thị trường đều giảm, giá cả giảm sút, duy trì được mức doanh thu như vậy chứng tỏ
năng lực và nỗ lực của toàn công ty là rất lớn.
Lợi nhuận: so với 2007 là giảm rất mạnh, giảm đến hơn 34 tỷ đồng, tương đương
giảm 62%. Đây là mức giảm lớn nhất từ trước đến nay, do hậu quả của khủng
hoảng và chi phí lãi vay của công ty tăng mạnh trên 140% so với 2007 (lãi suất
ngân hàng tăng cao, có khi lên đến 21%). Với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận từ
30% đến 50% thì gánh nặng hoàn thành chỉ tiêu cho năm 2009, 2010 là rất lớn, đòi
hỏi công ty cần phải có kế hoạch hành động cụ thể và chiến lược kinh doanh thật tốt
cho những năm này.
Năm 2009:
15


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

* Doanh thu tăng 165% tương đương 1.145 tỷ đồng so với năm 2008, đây là mức
tăng doanh thu rất cao, nguyên nhân là vì năm 2009 kinh tế dần phục hồi sau
khủng hoảng, trong khi đó doanh thu của của công ty 2008 chỉ tăng chậm khoảng
13% so với năm 2007. Mức tăng 165% cho thấy sự nỗ lực vượt khủng hoảng và
thành công của công ty trong năm 2009, đồng thời cho thấy công ty đã đạt được
mục tiêu tăng trưởng doanh thu giữ lấy thị trường cho những năm tiếp theo.
* Lợi nhuận tăng 44.8% lợi nhuận của năm 2008, mức tăng cũng khá cao, tăng
cao hơn mức tăng của năm 2008, nhưng so với mức tăng của doanh thu 165 % thì
mức tăng lợi nhuận này còn thấp, chưa tương xứng. Tuy vậy đạt được mức lợi
nhuận như vậy cũng là một sự nỗ lực lớn của toàn thể công ty do nền kinh tế cũng
vừa mới hồi phục. Lợi nhuận của công ty so sánh trên tổng doanh thu thì khá thấp,
chỉ bằng 1.21%
Nguyên nhân : Tuy là chi phí lãi vay đã giảm nhưng vì trong năm 2009 công
ty tập trung mạnh vào việc giữ khách hàng và tăng trưởng doanh thu, nên giá vốn
hàng bán tăng đến 166% so với năm 2007 và chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng
doanh thu của năm ( bảng bên dưới).

16


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Tỷ trọng các thành phần chi phí và lợi nhuận trong bảng kết
quả kinh doanh qua 3 năm
Đơn vị tính: nghìn Đồng
Năm 2007

Năm 2009

Giá trị

tỷ
trọng
/doanh
thu thuần
(%)

Giá trị

tỷ trọng
/doanh thu
thuần (%)

số liệu

tỷ trọng
/doanh thu
thuần (%)

603,130,081

100

690,345,995

100

1,836,876,23
9

100

460,311,523

76.32

511,487,129

74.09

1,658,117,117

90.27

33,034,190

5.48

91,974,469

13.32

86,692,340

4.72

22,469,198

3.73

23,097,174

3.35

21,773,410

1.19

50,566,300

8.38

57,852,578

8.38

58,883,333

3.21

54,353,942

9.01

20,095,681

2.91

22,264,360

1.21

CHỈ TIÊU

1. Doanh thu
thuần
2. Giá vốn hàng
bán
4. lãi vay
5. Chi phí bán
hàng
6. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Lợi nhuận từ
hoạt động kinh
doanh

Năm 2008

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty tập đoàn Kỹ Nghệ gỗ Trường
Thành năm 2007, 2008 và 2009

17


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị tính: VN Đồng

CHỈ TIÊU

Cuối năm 2007 Cuối năm 2008 Cuối năm 2009

Chênh lệch năm 2008 so
với 2007
Tuyệt đối

TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

997,994,445,160
13,662,990,021
59,996,135,000

1,301,227,341,725
38,909,504,022
151,231,926,330

1,754,459,967,771
6,930,111,951
110,688,443,950

303,232,896,565
25,246,514,001
91,235,791,330

III. Các khoản phải thu

116,308,348,079

195,825,857,900

593,859,641,104

79,517,509,821

IV. Hàng tồn kho

767,776,678,462

841,549,753,349

986,656,560,724

73,773,074,887

V. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỔN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ

40,250,293,598
375,336,825,925
_
146,108,866,065
224,377,470,728
4,850,489,132
1,373,331,271,085

73,710,300,124
446,224,790,661
_
149,367,176,582
291,116,796,806
5,740,817,273
1,747,452,132,386

56,325,210,042
488,923,044,222
_
151,486,896,004
333,967,309,136
3,468,839,082
2,243,383,011,993

33,460,006,526
70,887,964,736
_
3,258,310,517
66,739,326,078
890,328,141
374,120,861,301

687,651,190,319
659,151,870,034

II- Nợ dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

28,499,320,285

1,539,728,327,758
1,526,321,089,58
6
13,407,238,172
681,458,429,723
677,351,375,866
4,107,053,857
22,196,254,512

370,070,873,702

I- Nợ ngắn hạn

1,057,722,064,021
1,034,303,334,32
0
23,418,729,701
668,679,952,586
664,457,443,196
4,222,509,390
21,050,115,779

664,817,522,699
664,579,293,309
238,229,390
20,862,558,067

375,151,464,286
-5,080,590,584
3,862,429,887
-121,850,113
3,984,280,000
187,557,712

Tương
đối (%)
30.38
184.78
152.07

Chênh lệch 2009 so với
2008
Tuyệt đối

Tương
đối (%)
34.83
-82.19
-26.81

9.61
83.13
18.89

453,232,626,046
-31,979,392,071
-40,543,482,380
398,033,783,20
4
145,106,807,37
5
-17,385,090,082
42,698,253,561

2.23
29.74
18.36
27.24

2,119,719,422
42,850,512,330
-2,271,978,191
495,930,879,607

1.42
14.72
-39.58
28.38

53.82

482,006,263,737
492,017,755,26
6
-10,011,491,529
12,778,477,137
12,893,932,670
-115,455,533
1,146,138,733

45.57

68.37

56.91
-17.83
0.58
-0.02
1,672.46
0.90

203.26
17.24
-23.59
9.57

47.57
-42.75
1.91
1.94
-2.73
5.44

18


Nguyễn Thị Vy Diệu
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành
1,373,331,271,085

1,747,452,132,386

2,243,383,011,993

374,120,861,301

27.24

495,930,879,607

28.38

19


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH

Cấu trúc Tài sản và cấu trúc Vốn
Đơn vị tính: VN Đồng
CHỈ TIÊU
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài
hạn
II. Tài sản cố định
III- Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác

Cuối năm 2007

tỷ
trọng
(%)

Cuối năm 2008

997,994,445,160

72.67

13,662,990,021
59,996,135,000
116,308,348,079
767,776,678,462
40,250,293,598
375,336,825,925

Cuối năm 2009

tỷ
trọng
(%)

1,301,227,341,725 74.46

1,754,459,967,771

78.21

0.99

38,909,504,022

2.23

6,930,111,951

0.31

4.37
8.47
55.91
2.93
27.33

151,231,926,330

8.65
11.21
48.16
4.22
25.54

110,688,443,950

4.93

593,859,641,104
986,656,560,724
56,325,210,042
488,923,044,222

26.47
43.98
2.51
21.79

_

_

_

146,108,866,065

10.64

149,367,176,582

8.55

151,486,896,004

6.75

224,377,470,728

16.34
0.35
100.0
0

291,116,796,806

16.66
0.33

333,967,309,136

14.89

3,468,839,082

0.15
100.0
0

50.07

1,057,722,064,021
1,034,303,334,32
0
23,418,729,701
668,679,952,586

60.53

4,850,489,132

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

1,373,331,271,085

NGUỔN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ

687,651,190,319

I- Nợ ngắn hạn

659,151,870,034

II- Nợ dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

28,499,320,285
664,817,522,699

48.00
2.08
48.41

I. Vốn chủ sở hữu

664,579,293,309

48.39

238,229,390
20,862,558,067

II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU SỐ
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN

195,825,857,900
841,549,753,349
73,710,300,124
446,224,790,661

tỷ
trọng
(%)

1,373,331,271,085

5,740,817,273
1,747,452,132,386

100.00

2,243,383,011,993

68.63

59.19
1.34
38.27

1,539,728,327,758
1,526,321,089,58
6
13,407,238,172
681,458,429,723

664,457,443,196

38.02

677,351,375,866

30.19

0.02

4,222,509,390

0.24

4,107,053,857

0.18

1.52
100.0
0

21,050,115,779

1.20

22,196,254,512

0.99
100.0
0

1,747,452,132,386

100.00

2,243,383,011,993

Nguồn: Báo cáo tài chính của TTF 3 năm 2007, 2008 và 2009
Nhận xét:
Tổng tài sản/nguồn vốn của công ty tăng đều qua 3 năm vừa rồi và tăng ở mức cao
từ 27- 28%, trong đó các khoản mục tăng khá cao đó là Nợ phải trả trong Tổng

20

68.04
0.60
30.38


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

nguồn vốn (trong năm 2008 là tăng 53.8% và 2009 là 45,6%) và tài sản ngắn hạn
trong Tổng tài sản (từ 30- 34%) trong Tổng tài sản. Và đây cũng chính là các
khoản mục có tỷ trọng khá lớn trong Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty.
 Trong năm 2008 đầy khó khăn nhưng công ty vẫn tăng đầu tư vào tài sản (18%)
dài hạn cho thấy được chiến lược lâu dài của công ty đồng thời quỹ khen thưởng
phúc lợi tăng thêm 1672 % so với năm 2007, đây là một điểm rất đáng khích lệ.
 Trong cấu trúc nguồn vốn của công ty, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trong lần lượt
theo 3 năm 07, 08 và 09 là 48.4%, 38,2% và 30.38% , trong khi đó tỷ lệ nợ lại khá
cao. Tuy nhiên đây cũng là đặc thù chung của các công ty xuất khẩu, họ phản cần
một lượng vốn ngắn hạn rất lớn để thực hiện các đơn hàng xuất khẩu. Tuy vậy,
trong tương lai công ty cần có hướng thu hút thêm các việc đầu tư của các cổ đông
để gia tăng vốn Chủ sở hữu- gia tăng lợi nhuận và giảm áp lực lãi vay, như vậy
công ty sẽ có một cấu trúc vốn bền vững hơn.
Nhìn chung: tình hình tài chính của công ty khá tốt, không có gì bất thường đối
với một công ty xuất khẩu có quy mô lớn và có doanh thu đứng hàng thứ 3 trong các
doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam. Tuy nhiên vấn đề khó khăn mà công ty đang
phải đối mặt là tỷ lệ nợ khá cao dẫn đến chi phí lãi vay khá lớn. Vì vậy việc thu hút
đầu tư để tăng vốn Chủ sở hữu sẽ là một trong những mục tiêu cần được thực hiện
của công ty trong thời gian tới.
2/ VỀ KHÁCH HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
 Dưới 30% là thị trường nội địa
 Trên 70% là thị trường xuất khẩu
2.1Thị trường xuất khẩu:
TTF xuất khẩu (trực tiếp và gián tiếp) khoảng 70% sản lượng sản phẩm gỗ đến
hơn 30 quốc gia trên toàn thế giới, cụ thể là Châu Âu (Anh, Pháp,Ý, Hà Lan, Tây Ban
Nha…), Nhật bản, Hoa Kỳ, Úc…
Đối với thị trường quốc tế, Công ty cung cấp trực tiếp cho các hệ thống siêu thị
hàng đầu trên thế giới cũng như hàng đầu của từng quốc gia như Carrefour, Metro,
Tesco, Cosco, Homebase…Bên cạnh đó, Công ty con cung cấp cho các chuỗi cửa
hàng nhỏ hơn nhưng có thương hiệu mạnh và đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao như
Alexander Rose, Alinéa, Lapeyre, Hartman…
Trong năm 2009:

45% xuất sang Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Hy
lạp…)

35% xuất sang Mỹ

21


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành


10% xuất sang Nhật10% xuất sang các nước khác (Nam Phi, Chilê,
Uruguay, Úc, Hàn quốc)

22


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

EMBED MSGraph.Chart.8 \s



2.2 Thị Trường Nội Địa:
Tham gia vào thị trường nội địa từ giữa năm 2005 với 1 cửa hàng tại Điện Biên
Phủ -TP.HCM
Công ty đã duy trì. được mạng lưới gồm 9 Đại lý cấp 1 và 4 cửa hàng tự doanh tại Đà
Nẵng, Nha Trang, Buôn Ma Thuộc, Đà Lạt, TpHCM, Bình Dương, Bình Phước,
Vũng Tàu và Long Xuyên. Kế hoạch của Công ty là phát triển lên 20 Đại l. cấp 1 trên
toàn quốc vào năm 2010, với mục tiêu đạt doanh số tiêu thụ nội địa chiếm 40%-45%
tổng doanh thu sản phẩm của Công ty và Trường Thành trở thành Thương hiệu nằm
trong TOP 10 tại thị trường nội địa. ;tầm nhìn là sẽ phấn đấu nằm trong TOP 3 tại Việt
Nam.

23


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Doanh số nội địa (sau khi đã trừ xuất khẩu gián tiếp) tăng khoảng 2,4 lần so với
năm 2008. Công ty đã có một số thành công đáng kể khi hợp tác với các công ty xây
dựng trong nước về việc cung cấp ván sàn công nghiệp.
Thuận lợi, ưu điểm
Chất lượng hàng TTF tại nội địa được bình chọn là Hàng Việt Nam Chất lượng cao
Công ty có nhiều mẫu mã được người tiêu dùng trong nước rất ưa chuộng
Thương hiệu đã được nhiều người tiêu dùng biết đến hơn, một phần do xuất hiện
nhiều hơn kênh phân phối tại nội địa, một phần do sự kiện IPO và niêm yết của Công
ty
3/ DÒNG HÀNG, NGUYÊN LIỆU,VÀ CÔNG SUẤT SẢN XUẤT’
Công ty có 3 dòng sản phẩm chính
 Hàng đồ gỗ nội thất
 Hàng đồ gỗ ngoài trời
 Ván sàn trong nhà và ngoài trời
Cơ cấu dòng hàng theo doanh thu 2009:

Thông tin chung
Hàng ngoại thất yêu cầu phải dự trữ guyên vật liệu nhiều và Công ty phải sử
dụng vốn vay khá lớn. Do đó, Công ty đã gia tăng dần dòng hàng nội thất để giảm
được vốn vay và tồn kho trong những năm sắp tới.
Thuận lợi – Ưu điểm
Công ty có thế mạnh về sản xuất dòng hàng ngoài trời bằng gỗ teak

24


Nguyễn Thị Vy Diệu

Công ty cổ phần tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành

Tỷ lệ dòng hàng thực tế khá gần theo kế hoạch đã thiết lập, ngay cả khi toàn bộ
doanh số sụt giảm, giúp Công ty đi theo được kế hoạch nâng dần tỷ lệ hàng nội thất
lên đến 45% từ năm 2010.
Hạn chế - Khó khăn
Các nhà cung cấp vật tư tại Việt Nam chưa đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu
chất lượng của dòng hàng ngoài trời hoặc thời gian hoàn thành vật tư khá lâu nên làm
ảnh hưởng đến chất chậm trễ ngày giao hàng nếu TTF không có các kế hoạch trù bị
tốt. Do đó, khi dòng hàng này còn chiếm tỷ lệ cao thì TTF cũng phải chịu áp lực cao
hơn khi đặt mua các vật tư này.
Dòng hàng trong nhà, đặc biệt là hàng giả cổ cho thị trường Mỹ, đòi hỏi hoàn
thiện đặc biệt, khá công phu. Do đó, TTF không dễ dàng trong việc nâng nhanh tỷ lệ
dòng hàng này nếu không có nhiều công nhân hoàn thiện lành nghề và/ hoặc không
đào tạo huấn luyện thường xuyên.
3.1Dòng Hàng Nội Thất

Nguyên liệu chính: Teak, Cherry, Oak, Ash, Beech, Birch, Thông, Cao Su, Tràm…
MDF CARB, E0, E1, PB/HPB E0, Plywood CARB, E0, E1
Veneer/ paper/ melamin/ PVC
Sản phẩm phòng ngủ: 150 containers/tháng
Sản phẩm phòng ăn và sản phẩm khác: 150 containers/tháng
Công suất tổng cộng: 300 containers/tháng hay trên 3,000 containers/năm
3.2 Dòng Hàng Ngoài Trời
Công suất: 200 containers/tháng hay trên 2,000 containes/năm

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×