Tải bản đầy đủ

BAI BAO CAO KT QU THC HANH HOA nhom56

Lớp: Y2017A. Tổ: 7.
Nhóm 5: Ngô Nguyễn Bá Quan, Nguyễn Trung Hiếu.
Nhóm 6: Nguyễn Lê Anh Huy, Đỗ Đăng Khoa.
Ngày thực tập: 05/03/2018.

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH HÓA - BÀI SỐ 1
Chuẩn độ Acid-Base. Khảo sát Chất đệm.
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Định nghĩa acid-base:
▪ Acid là chất phân ly ra H+ khi hòa tan trong nước.
+ Ví dụ: H2SO4, HClO ,...
• Phần lớn các cation là acid, trừ cation kim loại kiềm và kiềm thổ (có thể xem là trung tính).
▪ Base là chất nhận H+, đồng thời cho ra OH- khi hòa tan trong nước.
• Ví dụ: KOH, Ba(OH)2,...
• Trừ anion xuất phát từ acid mạnh như Cl- , NO3-,...

2. Các chất chỉ thị pH:
▪ Là những chất có màu thay đổi theo sự thay đổi của pH.
▪ Thường là những chất acid yếu hữu cơ hoặc base yếu hữu cơ.
▪ Trong dung dịch chất chỉ thị chỉ tồn tại đồng thời 2 dạng acid và base liên hợp có màu khác nhau:
Hlnd H+ + lndlndOH lnd+ +OHBảng 1. Một số chất chỉ thị pH thường dùng.

Chất chỉ thị
Methyl Da cam (MO)
Methyl đỏ (MR)
Phenolphthalein

Màu dạng acid
Da cam
Đỏ
Không màu

Màu dạng base
Vàng
Vàng
Hồng

Khoảng pH
3.1-4.4
4.2-6.2
8.2-10


3. Chất đệm:
▪ Là những dung dịch có tác dụng giữ cho pH của dung dịch thay đổi rất it H+ khi thêm một ít H+ ,
một ít OH- hoặc khi pha loãng.
▪ Bao gồm 1 acid yếu và base liên hợp.

4. Phương pháp chuẩn độ:
▪ Nguyên tắc:
• Dùng một dung dịch acid đã biết nồng độ để xác định nồng độ của dung dịch base hoặc
ngược lại.
• Tùy theo pH ở điểm tương đương ta chon chỉ thị thích hợp có khoảng pH đổi màu trùm lên
pH tương đương.
▪ Hệ thức giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng: CN=n.x.CM ( n được tính tùy theo bản chất
hóa học).

II. THỰC HÀNH:
1. Chuẩn độ dd H3PO4 bằng dd NaOH 0,1M.
a. Chuẩn bị:
▪ Hóa chất:
• Dd NaOH 0,1M.
• 10ml Dd H3PO4 chưa rõ nồng độ.
• Dd phenolphthalein.
▪ Dụng cụ:
• Burette.
• Bình nón.
• Cốc đong.
• Pipet.


a. Tiến hành:
▪ Lấy 10ml dd H3PO4 bằng pipet cho vào bình nón, thêm 2-3 giọt chỉ thị màu phenolphthalein.
▪ Đổ dd NaOH 0,1M vào burette.
▪ Mở khóa cho dd NaOH 0,1M chảy vào bình nón chứa dd H3PO4 và phenolphthalein.
▪ Vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi dd chuyển thành màu hồng bền, chuẩn độ 3 lần lấy kết quả trung
bình.
Lần đo
Thể tích NaOH 0,1M
1
7,5ml
2
7,3ml
3
7,4ml
Thể tích NaOH 0,1M trung bình
7,4ml
Vì H+ + OH- = H2O nên suy ra CN(NaOH)= N(NaOH).CM(NaOH)= 0,1.1=0,1.
Vì 2NaOH+H3PO4=Na2HPO4+2H2O nên suy ra N(H3PO4)=2.
Áp dụng công thức: C1 .V1= C2.V2
▪ CN(NaOH).V(NaOH)=CN(H3PO4).V(H3PO4)
▪ C N(H3PO4)=0,1.7,4/10=0,074
▪ CM(H3PO4)= CN(H3PO4)/ N(H3PO4)=0,074/2=0,037M
Vậy CM của dd H3PO4 là: 0,037M.
2. Khảo sát chất đệm
a/ Chuẩn bị
Hóa chất: CH3COOH 0,1M
NaOH 0,1M
HCl 0,1M
b/ Tiến hành
Pha dd đệm: 50ml dd CH3COOOH 0,1M vào cốc loại 100ml, thêm 25ml dd NaOH 0,1M
CH3COOH + NaOH
→ CH3COONa + H2O
Trước phản ứng :
0,005
0,0025
( mol )
Phản ứng :
0,0025
0,0025
0,0025
0,0025
( mol )
Sau phản ứng :
0,0025
0
0,0025
0,0025
( mol )
1/
 Dùng máy đo pH của dung dịch đệm vừa pha :
4,29
2/
 Nồng độ mol của CH3COOH còn lại trong dung dịch sau phản ứng:

n
V
CM CH3COOH =

0.0025
0.075
=

= 0,033M


 Nồng độ mol của CH3COONa tạo thành trong dung dịch sau phản ứng:

n
V
CM CH3COONa =

0.0025
0.075
=

= 0,033M

 pH của dd đệm theo lí thuyết:
pH= pKa + logCMCH3COONa/ CMCH3COOH=

= 4,757

3/
 Trị số pH của 20ml dd đệm vừa pha + 5 giọt dd NaOH 0,1M:
4,34
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt bazơ vào thì pH của dd tăng không đáng kể
 Trị số pH của 20ml dd đệm vừa pha + 5 giọt dd HCl 0,1M:
4,24
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt acid vào thì pH của dd giảm không đáng kể
 Trị số pH của 20ml dd đệm vừa pha + 20 ml nước cất:
4,30
Nhận xét : trong dung dịch đệm , khi ta thêm vài giọt nước cất vào thì pH của dd tăng không đáng kể
 Nhận xét: Trong dung dịch đệm, khi ta thêm vài giọt acid, bazơ hay nước cất ( pha loãng ), thì pH của dung dịch sau
sẽ thay đổi không đáng kể.
 dung dịch đệm có tác dụng giữ cho pH của dung dịch thay đổi ít khi thêm một ít H +, một ít OH- hay khi pha
loãng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×