Tải bản đầy đủ

BÁO CÁOTHÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG - NHIỆT PHẢN ỨNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA VÔ CƠ

BÁO CÁO
THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG

NHÓM 6
1. Lê Quang Thuần
2. Phan Anh Tiến
Năm học 20142015

••❧


BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I:Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế
Nhiệt độ
t1
t2
t3

m0c0(cal/độ)
Tính giá trị m0c0

Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl
và NaOH
Nhiệt độ
t1
t2
t3
Q(cal)
∆H(cal/mol)
Nếu t1#t2thì ∆t tính bằng hiệu số giữa t 3 và
(tính mẫu 1 giá trị Q)

t1 + t2
2


Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khankiểm tra định
luật Hess
Nhiệt độ
t1
t2
Q(cal)
∆H(cal/mol)
(tính mẫu 1 giá trị Q và ∆H )

Do đây là quá trình tỏa nhiệt nên ∆H mang dấu “”

Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt độ hòa tan NH4Cl
Nhiệt độ
t1
t2
Q(cal)
∆H(cal/mol)
(tính mẫu 1 giá trị Q và ∆H)


Do đây là quá trình thu nhiệt nên ∆H mang dấu “+”
II/Trả lời câu hỏi:
1: ∆Htb của phản ứng HCl+NaOH NaCl+H2O sẽ được tính theo số
mol HCl hay NaOH khi cho 25ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd
NaOH 1M.tại sao?
Trả lời:

tính theo NaOH vì NaOH phản ứng hết.
2: Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay
đổi hay không?
Trả lời: Nếu thay thế thì kết quả thí nghiệm 2 không thay đổi vì HCl và
HNO3 là 2 axit mạnh phân ly hoàn toàn và đồng thời thí nghiệm 2 là
phản ứng trung hòa.

3: Tính ∆H bằng lý thuyết theo định luật Hess.So sánh với kết quả thí
nghiệm.Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm
này:


Mất nhiệt do nhiệt lượng kế.
Do nhiệt kế
Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
Do cân
Do sunphat đồng bị ẩm
Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ.
Theo em sai số nào là quan trong nhất, giải thích? Còn nguyên nhân
nào khác không?
Trả lời:
Theo định luật Hess:

Theo thực nghiệm:

Chênh lệch quá lớn
Theo em mất nhiệt lượng do nhiệt lượng kế là quan trọng nhất vì do
trong quá trình thao tác không chính xác,nhanh chóng dẫn đến thất
thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Sunphat đồng khan bị hút ẩm ,lấy và cân không nhanh và cẩn thận dễ
làm cho CuSO4 hút ẩm nhanh ảnh hưởng đến hiệu ứng nhiệt
CuSO4.5H2O.


BÀI 4:XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
I/Kết quả thí nghiệm:
a) bậc phản ứng theo Na2S2O3
TN
1
2
3
Từ ∆ttb của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xác định m1 (tính mẫu)

Nồng độ ba

4
8
16

Từ ∆ttb của thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 xác định m2:
Bậc phản ứng theo
b)Bậc phản ứng theo H2SO4:
TN
1
2
3
Từ ∆ttb của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xác định n1 (tính mẫu)

[Na2S2O3]

8
8
8


Từ ∆ttb của thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 xác đinh n2:

Bậc phản ứng theo
II/Trả lời câu hỏi.
1: Trong thí nghiệm trên,nồng độ [Na2S2O3] và của [H2SO4] đã ảnh hưởng

thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng.
Xác định bậc của phản ứng?
Trả lời:
+Nồng độ [Na2S2O3] tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng .
Nồng độ [H2SO4] hầu như không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
+Biểu thức tính vận tốc:
V=k.[Na2S2O3]1.0854.[H2SO4]0.076
+Bậc của phản ứng: 1.0854+0.076=1.1614
2: Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết như sau:
[H2SO4]+ [Na2S2O3]

Na2SO4 + H2S2O3

H2S2O3 → H2SO3 + S↓

(1)

(2)

Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là
phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra nhanh
hay chậm không? Tại sao? Lưu ý trong các phản ứng trên,lượng axit
[H2SO4] luôn luôn dư sao với [Na2S2O3] .


Trả lời:
(1)

là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra rất nhanh.

(2)

Là phản ứng tự oxh khử nên tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm.

3: Dựa trên cơ sở của phương pháp thí nghiệm thì vận tốc xác định
được trong các thí nghiệm được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc
tức thời?
Trả lời: Vận tốc xác định bằng ΔC vì ΔC≈0 (biến thiên nồng độ của
Δt

lưu huỳnh không đáng không đáng kể trong khoảng thời gian
vận tốc trong các thí nghiệm trên được xem là vận tốc tức thời.

) nên

4: Thay đổi thứ tự cho[H2SO4] và [Na2S2O3] thì bậc phãn ứng có thay
đổi không.Tại sao?
Trả lời: Thay đổi thứ tự cho [H2SO4] và [Na2S2O3] thì bậc phản ứng
không thay đổi. Ở 1 nhiệt độ xác định bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào
bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt ,áp suất) mà không
phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng.


BÀI 8:PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I/Kết quả thí nghiệm:
Thí nghiệm 2:

Lần
1
2
Thí nghiệm 3:

Lần
1
2
Thí nghiệm 4:

Lần

Chất chỉ thị

1
2

Phenol phtalein
Metyl orange

II/Trả lời câu hỏi
2: Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và thí
nghiệm 3 cho kết quả nào chính xác hơn,tại sao?


Trảlời: Thí nghiệm 2 chính xác hơn thí nghiệm 3 vì bước nhảy của
phenolphtalein từ 810 gần điểm định mức
3: Từ kết quả thí nghiệm 4,việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic
bằng chỉ thị màu nào chính xác hơn,tại sao?
Trảlời: phenolphtalein chính xác hơn metyl orange vì axit axetic là
axit yếu nên điểm định mức lớn hơn 7 nên dùng phenolphtalein thì
chính xác hơn metyl orange(bước nhảy 3.04.4 cách quá xa)
4: Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì
kết quả có thay đổi không,tại sao?
Trả lời: Không thay đổi vì đây cũng chỉ là phản ứng cân bằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×