Tải bản đầy đủ

Thuyet minh bao cao DC ho cau

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập - tự do - hạnh phúc

Báo cáo
Khảo sát địa chất công trình
CÔNG TRìNH: nâng cấp, sửa chữa hồ hang thạch
địa điểm: xã tam sơn huyện cẩm khê tỉnh phú thọ
GIAI ĐOạN : THIếT Kế Kỹ THUậT thi công

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trung tâm thuỷ lợi miền núi phía bắc
Địa chỉ: Số 1512 - Đờng Hùng Vơng - TP. Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 02103.849.546

Fax: 02103.849.546


ViÖt Tr×, N¨m 2014


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập - tự do - hạnh phúc


Báo cáo
Khảo sát địa chất công trình
CÔNG TRìNH: nâng cấp, sửa chữthachjhang thạch
địa điểm: xã tam sơn huyện cẩm khê tỉnh phú thọ
GIAI ĐOạN : THIếT Kế Kỹ THUậT thi công

Giám đốc:
Chủ nhiệm Công trình:
Chủ nhiệm chuyên môn:

phạm văn nam
phạm quang thành

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trung tâm thuỷ lợi miền núi phía bắc
Địa chỉ: Số 1512 - Đờng Hùng Vơng - TP. Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 02103.849.546

Fax: 02103.849.546


ViÖt Tr×, N¨m 2014


STT

NỘI DUNG BÁO CÁO

A.

Phần thuyết minh
Mở đầu

I.

Giới thiệu chung
1.

Tổ chức khảo sát địa chất công trình (ĐCCT)

2.

Nhân sự tham gia chính

3.

Thời gian thực hiện

II.

Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT
1.

Căn cứ pháp ly

2.

Sơ lược vị trí địa ly, địa hình và mạng lưới khảo sát:

2.1.

Vị trí địa ly

2.2.

Mạng lưới khảo sát

3.

Các tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát ĐCCT

4.

Phương pháp và thiết bị được dùng để khảo sát

4.1.

Thiết bị khảo sát

4.2.

Phương pháp khảo sát

4.2.1 Công tác định vị lỗ khoan
4.2.2 Công tác khoan
4.2.3 Công tác lấy mẫu thí nghiệm
4.2.4 Công tác thí nghiệm trong phòng
5.
III.

Khối lượng khảo sát
Kết quả khảo sát

1.

Địa tầng khảo sát

2.

Đặc tính cơ ly của các lớp đất

3.

Đặc điểm nước dưới đất

IV.

Kết luận và kiến nghị
1.

Kết luận

2.

Kiến nghị

B.

Phần phụ lục
1.

Phụ lục 1: Hình trụ hố khoan

2.

Phụ lục 2: Mặt cắt địa chất công trình

3.

Phụ lục 3: Bảng tổng hợp cơ ly các lớp đất và đá

4.

Phụ lục 4: Các biểu bảng thí nghiệm


MỞ ĐẦU
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Công tác khảo sát địa chất công trình phục vụ thiết kế kỹ thuật thi công công tác cải
tạo và nâng cấp Hồ Hang Thạch thuộc địa phận xã Tam sơn - huyện Cẩm khê - tỉnh Phú
Thọ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng số ………..Ky ngày …….giữa Chủ đầu
tư(……………………)và Trung tâm Thuỷ lợi Miền núi phía Bắc.
Mục đích của công tác khảo sát địa chất là làm chính xác điều kiện địa chất công
trình, địa chất thuỷ văn, tính chất thấm của các lớp đất đá khu vực đập ngăn nước, khu
vực tuyến kênh dẫn nước và tuyến đường giao thông xung quanh hồ dựa trên kết quả
khảo sát địa chất công trình của giai đoạn Dự án đầu tư nhằm đưa ra giải pháp nâng cấp,
sửa chữa tối ưu nhất cho công trình.
1. Tổ chức khảo sát địa chất công trình (ĐCCT)
Công tác tổ chức thực địa được thực hiên tại khu vực xung quanh Hồ Hang Thạch
và dọc theo tuyến kênh, tuyến đường thuộc xã Tam sơn.
Nhân sự tham gia chính
- KS. Phạm Quang Thành

Chủ nhiệm địa chất

- Các cán bộ tham gia thực hiện:
+ KS. Trần Quang Dự
+ KS. Lương Hoàn Đoàn

Kỹ thuật hiện trường
Kỹ thuật hiện trường

Công tác khảo sát tại hiện trường do kỹ sư địa chất công trình - địa chất thủy văn:
KS. Lương Hoàn Đoàn và KS. Phạm Quang Thành, KS. Trần Quang Dự đảm nhiệm.
Hồ sơ khảo sát địa chất công trình do kỹ sư địa chất công trình KS. Lương Hoàn
Đoàn tổng hợp và viết báo cáo. Kiểm tra hồ sơ: KS. Phạm Quang Thành.
3. Thời gian thực hiện
Các công tác khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa được tiến hành từ ngày ky
kết hợp đồng và do Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc thực hiện.
Công tác thí nghiệm trong phòng được tiến hành ngay sau khi kết thúc công tác
khảo sát thực địa 1 ngày, do KS. Nguyễn Thị Nguyệt và các kỹ thuật viên thuộc phòng
Las XD - 1159 thực hiện.
Công tác lập hồ sơ địa chất công trình được tiến hành song song với công tác hiện
trường và công tác thí nghiệm.


II. NHỮNG CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ ĐỂ TIẾN HÀNH KHẢO SÁT ĐCCT
1. Căn cứ pháp ly
Căn cứ vào luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ IV.
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ
về quản ly dự án đầu tư xây dựng công trình.
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP, ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đinh16/2005/NĐ-CP về quản ly dự án đầu tư
xây dựng công trình.
Căn cứ vào hợp đồng tư vấn số ……./2014/HĐ – TV ngày ………… ky kết giữa
Ban quản ly dự án sửa chữa các công trình Thủy Lợi và Trung tâm Thủy Lợi miền núi
phía Bắc về việc khảo sát, lập dự án đầu tư công trình: Sửa chữa, nâng cấp hồ Hang
Thạch xã Tam Sơn - huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ
…………………………………….
2. Sơ lược vị trí địa ly, địa hình và mạng lưới khảo sát:
2.1 Vị trí địa ly
Công trình đập Hồ Hang Thạch có vị trí địa ly thuộc xã Tam Sơn, huyện Cẩm Khê,
vị trí giáp danh với xã Phượng Vĩ, huyện Cẩm khê.
2.2 Mạng lưới khảo sát
Trong phạm vi giai đoạn Thiết kế kỹ thuật, dựa vào kết quả khảo sát của giai đoan
Dự án đầu tư trong giai đoạn này chúng tôi tiến hành bố trí mạng lưới khảo sát như sau:
- Trên tuyến đập bố trí 04 hố khoan, 02 hố khoan trên hai vai đập( vai phải đập),
02 hố khoan về phía long hồ. Các hố khoan có chiều sâu dự kiến là 15.0m.
- Trên tuyến tràn bố trí 01 hố khoan, chiều sâu hố khoan dự kiến sâu 15.0m.
- Tại vị trí cống bố trí 01 hố khoan, chiều sâu hố khoan dự kiến là 15.0m.
- Tại long hồ bố trí 03 hố khoan, chiều sâu các hố khoan dự kiến là 5.0m.
- Trên tuyến đường giao thông dự kiến khoan 03 hồ khoan ở đầu, giữa và cuối
tuyến, mỗi hố khoan sâu 3.0m.
- Trên tuyến kênh dự kiến khoan 05 hố khoan, mỗi hố khoan sâu 3.0m.
- Trên tuyến đường giao thong (đập phụ ) bố trí 02 hố khoan, chiều sâu dự kiến
mỗi hố khoan là 2.0m.
- Tại bãi vật liệu bố trí 02 hố khoan, chiều sâu mỗi hố khoan là 0.5m


3. Các tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát ĐCCT
+ TCXD 4419-87 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản.
+ TCXD 160 : 1987 Khảo sát điạ kỹ thuật phục vụ cho thiết kế thi công móng cọc.
+ TCXD 112 - 84 Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới
(do PNUD đầu tư) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình.
+ 22TCN 259 - 2000 Quy trình khoan thăm dò ĐCCT.
+ 20 TCXD 226, ASTM – D1586 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện
trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
+ TCVN 2683-91 Đất xây dựng – Phương pháp lấy mẫu và bảo quản.
+ TCVN 4195-95 đến TCVN 4202 - 95 Các tiêu chuẩn thí nghiệm mẫu đất trong
phòng.
+ TCXD 74 - 1987 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh ly thống kê các kết quả xác
định các đặc trưng của chúng.
+ TCN 2056 - 99 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm và phương pháp chỉnh
ly kết quả của chúng.
+ Các tiêu chuẩn ngành liên quan khác.
4. Phương pháp và thiết bị được dùng để khảo sát
4.1 Thiết bị khảo sát
Thiết bị dùng để tiến hành khảo sát:
- Thước đo chiều dài bằng thước thép không dãn.
- Máy khoan XJ-100 của Trung Quốc.
- Bộ dụng cụ lấy mẫu nguyên dạng.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
4.2 Phương pháp khảo sát
Công tác khảo sát ngoài hiện trường cũng như thí nghiệm được thực hiện theo các
tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Việt nam.
4.2.1 Công tác định vị lỗ khoan
Việc xác định vị trí, các lỗ khoan được thực hiện bằng mày toàn đạc điện tử Cao độ
lỗ khoan được lấy theo cao độ mặt bằng bản vẽ hiện trạng.


4.2.2 Công tác khoan
- Phương pháp khoan được sử dụng là phương pháp khoan bơm rửa bằng dung dịch
bentonite. Đường kính hố khoan 91mm - 110mm. Chiều dài hiệp khoan < 0.50m.
4.2.3 Công tác lấy mẫu thí nghiệm
+ Mẫu nguyên dạng:
Lấy bằng ống mẫu tiêu chuẩn đường kính 91mm, mẫu được lấy bằng phương pháp
đóng. Các mẫu được lấy với khoảng cách trung bình 3.0m một mẫu theo chiều sâu bắt
đầu kể từ mặt nền.
+ Mẫu xáo động:
Được lấy trong ống mẫu chẻ của thí nghiệm SPT.
4.2.4 Công tác thí nghiệm trong phòng :
Mẫu đất được thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ ly sau:
+ Thành phần hạt

TCVN 4189: 1995

+ Độ ẩm tự nhiên

TCVN 4196: 1995

+ Dung trọng tự nhiên

TCVN 4202: 1995

+ Dung trọng khô

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Tỷ trọng

TCVN 4195: 1995

+ Hệ số rỗng

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Độ lỗ rỗng

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Độ bão hoà

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Độ ẩm giới hạn chảy

TCVN 4197: 1995

+ Độ ẩm giới hạn dẻo

TCVN 4197: 1995

+ Chỉ số dẻo

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Độ sệt

(Chỉ tiêu tính toán)

+ Góc ma sát trong

TCVN 4199: 1995

+ Lực dính đơn vị

TCVN 4199: 1995

+ Hệ số nén lún

TCVN 4200: 1995

+ Mô đun tổng biến dạng

TCXD 74 – 87

+ Áp lực tính toán lên đất nền

TCXD 45 – 78


Đánh giá tính chất các lớp đất dựa theo tiêu chuẩn “Đất xây dựng – Phương pháp
chỉnh ly thống kê các kết quả xác định đặc trưng của chúng” TCXD 74 – 87, tiêu chuẩn
“Thiết kế nền nhà và công trình” TCXD 45-78.
+ Mô đun tổng biến dạng (E):
E=

1 + eo
β .mk
a1− 2

(kG/cm2)

+ Áp lực tính toán lên đất nền (R):
R=

Trong đó:

m1m2
( A.b.γ II' + B.h.γ II + D.C II )
ktc

(kG/cm2)

e0: Hệ số rỗng của đất
β: Hệ số phụ thuộc vào hệ số biến dạng ngang và được lấy theo từng loại đất, lấy
theo tra bảng tra tại tiêu chuẩn TCXD 74 – 87.
Mk: Hệ số chuyển đổi Môđun biến dạng trong phòng theo Môđun biến dạng xác
định bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh, lấy theo tra bảng tra tại tiêu chuẩn TCXD 74 –
87.
A1-2: Hệ số nén lún của đất ở cấp áp lực 1-2 (kG/cm2)
m1 và m2 – Các hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc
của nhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền. Lấy m1 = m2 = 1
ktc – Hệ số tin cậy lấy theo phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ ly. Lấy k tc = 1 đối
với kết quả thí nghiệm trực tiếp.
A, B, và D – Các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong ϕII của
đất, lấy theo bảng tra tại tiêu chuẩn TCXD 45 – 78.
B, h – chiều rộng móng và chiều sâu đặt móng. (Qui ước lấy b = h = 1,0m).
γ II và γ ’II – Trọng lượng thể tích của đất nằm trên đáy móng và dưới đáy móng
3

(T/m ).
CII – Lực dính kết của đất (T/m2).
Kết quả tính toán R, E dựa theo CII, ϕII, N được so sánh với kết quả xác định R0, E0
theo tra bảng TCXD 45-78.
Các biểu bảng thí nghiệm và các thông số thí nghiệm cắt, nén được thực hiện theo
TCVN 4195 -1995 đến TCVN 4200 -1995.


5. Khối lượng khảo sát
Trên cơ sở phương án kỹ thuật đã được duyệt Trung tâm Thuỷ lợi Miền núi phía
Bắc đã thực hiện khối lượng khảo sát như sau:
Bảng 1: Khối lượng công tác khảo sát
TT

Kí hiệu
lỗ khoan

Tuyến đập

Công tác khoan

Công tác thí nghiệm trong
phòng

Thí nghiệm ngoài
trời (Đổ nước)

Đất cấp I-III

Đất cấp
IV-VI

Mẫu ND

Mẫu XĐ

Mẫu đá

Đất cấp IIII

-

m

m

Mẫu

Mẫu

Mẫu

Lần

1

HDK1

15.0

06

0

3

2

HDK2

15.0

0

05

3

3

HKD3

15.0

0

06

3

4

HKD4

15.0

04

02

3

HKD1

15.0

05

HKHL

15.0

0

HK1

5.0

01

HK2

5.0

01

HK3

5.0

01

1

HK1

03

01

2

HK2

03

01

3

HK3

03

01

4

HK4

03

01

5

HK5

03

01

1

HK1

03

01

2

HK2

03

01

1

HK1

05

02

2

HK2

05

02

136.0

29

Tuyến tràn
1
Tuyến cống
Lòng hồ

05

Tuyến kênh

Tuyến đường

Bãi vật liệu

Tổng cộng
Lập báo cáo khảo sát (bộ)

18

15
07


III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1. Địa tầng khảo sát:
Trên cơ sở tài liệu khoan kết hợp với kết quả thí nghiệm trong phòng. Trong phạm
vi chiều sâu khoan thăm dò, địa tầng tại khu vực tuyến đập chính theo thứ tự từ trên
xuống dưới được phân bố như sau: (Chi tiết: Trụ, Mặt cắt - Phụ Lục 2, 3).
*/ Tuyến đập chính:
Lớp 1: Sét pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng. Trạng thái dẻo mềm đến dẻo
cứng.
- Đây là lớp đất đắp đập có nguồn gốc đồi thấp được hình thành từ quá trình phong
hóa đá gốc. Chiều sâu đáy lớp tại hố khoan (HKD4) là 2.3m, hố khoan (HDK2) sâu 3.6m.
Chiều dày trung bình của lớp khoảng 2.5m. Thành phần chủ yếu là sét pha, lẫn dăm sạn.
Tra bảng theo TCDX 45-78 ta được:
E0 = 138 Kg/cm2
R0 = 1.45 Kg/cm2
Lớp 2: Sét pha lẫn bụi, màu xám đen. Trạng thái dẻo mềm.
- Lớp này xuất hiện tại các hố khoan HKD4, HKD3. Chiều sâu đáy lớp lớn nhất
gặp ở hố khoan HKD4 là 0.3m, hố khoan HKD3 là 0.5m. Chiều dày trung bình lớp
khoảng 0.4m. Thành phần chủ yếu của lớp là sét pha, màu xám đen. Trạng thái dẻo mềm.
Tra bảng theo TCDX 45-78 ta được:
E0 = 60 Kg/cm2
R0 = 0.7 Kg/cm2
Lớp 3: Sét pha, xám nâu, màu xám đen. Trạng thái dẻo mềm.
- Lớp này chỉ gặp ở hố khoan HKD4 ( hố khoan gần suối) với chiều sâu mặt lớp là
2.3m, chiều sâu đáy lớp là 5.0m. Chiều dày lớp là 2.7m. Thành phần lớp là sét pha, trạng
thái dẻo mềm.
E0 = 60 Kg/cm2
R0 = 0.7 Kg/cm2
Lớp 4: Sét pha, màu xám vàng, xám tro. Trạng thái dẻo cứng.
- Lớp này cũng chỉ xuất hiện ở các hố khoan HKD4, HKD3, HDK1 với chiều sâu
mặt lớp nhỏ nhất tại hố khoan HKD4 là 5.0m, lớn nhất tại hố khoan HDK1 là 7.0m, chiều
dày trung bình lớp là 1.5m. Thành phần là sét pha, trạng thái dẻo cứng.


Tra bảng theo TCDX 45-78 ta được:
E0 = 108 Kg/cm2
R0 = 1.47 Kg/cm2
Lớp 5: Sét bột kết phong hóa mạnh. Trạng thái nửa cứng.
- Lớp này xuất hiện tại tất cả các hố khoan dọc tuyến đập, chiều sâu mặt lớp nhỏ
nhất gặp ở hố khoan HDK1 là 2.5m, lớn nhất tại hố khoan HDK1 là 7.0 m, chiều sâu đáy
lớp chưa thể xác định vì chưa có hố khoan nào khoan qua lớp này.
Tra bảng theo TCDX 45-78 ta được:
E0 = 280 Kg/cm2
R0 = 2.5 Kg/cm2
Lớp TK: Sét than. Trạng thái dẻo mềm.
- Lớp này cũng chỉ xuất hiện duy nhất ở hố khoan HKHL( hố khoan dưới long hồ,
phía hạ lưu), chiều sâu mặt lớp là 1.0m, chiều sâu đáy lớp chưa xác định được vì hố
khoan HKHL chưa khoan qua lớp này.
Tra bảng theo TCDX 45-78 ta được:
E0 = 65.0 Kg/cm2
R0 = 0.75 Kg/cm2
2. Đặc tính cơ ly của các lớp đất trên tuyến đập:
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ ly đặc trưng của đất tuyến đập.
TT

Chỉ tiêu

1

Cỡ hạt

2


hiệu

Chỉ tiêu các lớp đất
Đơn vị

1

2

3

Lớp 1

Lớp TK

Lớp 5

10.0-5.0

%

5.8

4.4

5.0-2.0

%

4.6

3.4

2.0-1.0

%

1.3

2.9

1.0-0.5

%

2.1

2.9

0.5-0.25

%

2.9

0.1

5.8

0.25-0.1

%

4.5

0.6

6.5

0.1-0.05

%

16.8

6.8

13.5

0.05-0.01

%

24.6

27.4

20.6

0.01-0.005

%

12.5

14.2

13.9

< 0.005

%

25.1

30.9

26.2

%

29.8

39.4

33.1

Độ ẩm thiên nhiên

W


3

Dung trọng tự nhiên

γ W g/cm3

1.87

1.81

1.88

4

Dung trọng khô

γd

g/cm3

1.44

1.30

1.42

(Của cát -)

min
max

5

Khối lượng riêng

γs

g/cm3

2.71

2.70

2.71

6

Hệ số rỗng thiên nhiên

e0

%

0.888

1.077

0.915

Hệ số rỗng của cát

max
min

7

Độ lỗ rỗng

n

%

47.0

51.8

47.8

8

Độ bão hoà

G

%

91.0

98.8

97.5

9

Giới hạn chảy

Wc

%

40.4

46.3

407

Wd

%

25.1

27.6

25.3

11 Chỉ số dẻo

Ip

%

15.3

18.8

15.4

12 Độ sệt

B

%

0.31

0.63

0.51

Cắt trực Góc ma sát

ϕ

Độ

12034’

8006’

13018’

tiếp

C

kg/cm2

0.173

0.147

0.175

cm2/kg

0.032

0.062

0.032

138

65.0

280

1.45

0.75

2.5

10 Giới hạn dẻo

14

15

Lực dính

TN Nén P =Hệ số nén 1.02

MộtTrục a1-2 (cm /kg)

2.0

16 Mô đun biến dạng

Eo kG/cm

17 Áp lực t.toán quy ước

Ro kG/cm


3. Đặc điểm nước dưới đất:
Nước dưới đất ổn định đo được trong các lỗ khoan tại cùng một thời điểm
và quan trắc sau khi khoan 24h, mực nước ổn định chỉ xuất hiện tại các hố khoan
trên tuyến đập, được thể hiện trong bảng 4.
Bảng 4:
Stt

Mực nước dưới đất (m)

Lỗ
khoan

Xuất hiện sau khi khoan (m)

Ổn định (m)

1

HK1

Không xuất hiện

Không xuất hiện

2

HK2

-3.8

-3.9

3

HK3

-2.4

-2.5

3

HK4

Không xuất hiện

Không xuất hiện


4. Kết quả thí nghiệm tính chất thấm của các lớp đất( Thí nghiệm đổ nước
trong hố khoan).
Để xác định hệ số thấm K của các lớp đất đá trong khu vực đập chúng tôi đã tiến
hành công tác thí nghiệm đổ nước trong hố khoan. Kết quả thí nghiệm đổ nước trong hố
khoan được thể hiện trong phần phụ lục.
Kết quả thí nghiệm đổ nước tại các hố khoan cho thấy:
Ở lớp 1( Lớp đất đồi ) hệ số thấm trung bình K= 1,02.10-3. Kết quả đó phản ánh
khả năng thấm nước của lớp 1 là trung bình đến thấm nước mạnh.
Ở lớp TK ( Lớp sét than) hệ số thấm trung bình K=5,6.10-4. Điều đó cho thấy lớp
TK3 có tính chất thấm khá mạnh.
Ở lớp 5 ( Lớp đá phong hóa thành sét pha) hệ số thấm trung bình K=1,12.10-3.
Điều đó cho thấy lớp 5 có tính chất thấm mạnh .


IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
Trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập được chúng tôi đi đến một số kết luận và kiến
nghị sau :
1.Kết Luận:
Sơ bộ đánh giá chung cho các lớp đất nền như sau:
Lớp 1: Sét pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng. Trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng.
E0 = 138 Kg/cm2
R0 = 1.45 Kg/cm2
Lớp 2: Sét pha lẫn bụi, màu xám đen. Trạng thái dẻo mềm.
E0 = 60 Kg/cm2
R0 = 0.7 Kg/cm2
Lớp 3: Sét pha, xám nâu, màu xám đen. Trạng thái dẻo mềm.
E0 = 60 Kg/cm2
R0 = 0.7 Kg/cm2
Lớp 4: Sét pha, màu xám vàng, xám tro. Trạng thái dẻo cứng.
E0 = 108 Kg/cm2
R0 = 1.47 Kg/cm2
Lớp 5: Sét bột kết phong hóa mạnh. Trạng thái nửa cứng.
E0 = 280 Kg/cm2
R0 = 2.5 Kg/cm2
Lớp TK: Sét than. Trạng thái dẻo mềm.
E0 = 65.0 Kg/cm2
R0 = 0.75 Kg/cm2
2. Kiến nghị:
Dựa vào mục đích và nhiệm vụ của công tác khảo sát là làm rõ đặc điểm địa chất
công trình, địa chất thủy văn cũng như tính chất thấm của các lớp đất đá trong khu vực hồ
Hang Thạch chúng tôi có kiến nghị như sau:
- Về đặc tính cơ ly của các lớp đất đá khu vực đập: Các lớp đất đá cấu tạo nên địa
tầng địa chất khu vực khảo sát có tính chất địa chất công trình tương đối phức tạp, các
lớp địa tầng có sự xen kẹp giữa các tầng đất tốt và tầng đất yếu trên phạm vi dọc tuyến


đập chính và trong phạm vi lòng hồ, trong đó đặc biệt chú y tới lớp đất sét than gặp ở hố
khoan hạ lưu( HKHL) đó là lớp đất có khả năng chịu tải kém.
- Về tính chất thấm của các lớp đất: Kết quả thí nghiệm đổ nước cho thấy các lớp
đất đá trong khu vực khảo sát đều có khả năng thấm nước mạnh. kiến nghị phải có biện
pháp chống thấm tốt trong quá trình thi công đập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×