Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP tìm hiểu, phân tích và lập bản báocáo tổng hợp về Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ QuảngNinh

Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia, đặc biệt là
nền kinh tế của nước ta. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt không chỉ
cần có hướng hoạt động sản xuất, phương pháp kinh doanh đúng đắn mà hơn hết là
tổ chức quản lý hiệu quả, hình thức kế toán phù hợp, một bộ máy kế toán linh hoạt
cùng các phần hành kế toán được tổ chức hạch toán tốt.
Đây có thể coi là một trong những điều kiện tiên quyết giúp các doanh
nghiệp phát triển đồng đều, tăng năng lực cạnh tranh và có thêm thế mạnh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Với chức năng và vai trò hết sức quan trọng, bộ máy kế toán và công tác kế
toán là một trong các mặt quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm, phát
triển. Tổ chức công tác kế toán không đơn giản là tổ chức một bộ phận quản lý
trong doanh nghiệp mà còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu
tố, điều kiện cũng như các mối quan hệ qua lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động của kế toán.
Muốn xem xét một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, cơ cấu
tổ chức có vững mạnh không, chúng ta có thể tìm hiểu về bộ máy quản lý và công

tác kế toán của doanh nghiệp đó để nắm bắt thêm thông tin về kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận xét đúng đắn về tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Với mong muốn để thầy cô và các bạn có thể hiểu thêm về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp nơi em thực tập, em đã tìm hiểu, phân tích và lập bản báo
cáo tổng hợp về Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng
Ninh. Bài báo cáo gồm 4 phần chính:
Chương I: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở Công
ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.
Chương II: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.
Chương III: Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

1

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Chương IV: Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.
Trong thời gian làm báo cáo em đã nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của giảng
viên Đỗ Đức Tài khoa kế toán và sự quan tâm của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên tại công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thu thập tài liệu cần thiết để hoàn
thiện bài báo cáo này.
Do kiến thức có hạn nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, em mong được các
thầy cô giáo trong khoa góp ý chỉ bảo để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Sinh viên
Tăng Thị Hà

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

2

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP
HOÀNH BỒ QUẢNG NINH
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1. Tổng quan về Công ty
Tên giao dịch : Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ
Quảng Ninh.
Trụ sở giao dịch: Tổ 5 - Khu 8 - Thị trấn Trới - huyện Hoành Bồ - tỉnh
Quảng Ninh.
Điện thoại: 033.3690267

Fax: 033.3690225

Tài khoản: 445100000000297 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng
Ninh tại chi nhánh Bãi Cháy.
Mã số thuế: 5700268153.
Vốn điều lệ của Công ty là: 16.262.823.841 đồng.
Chủ sở hữu của Công ty:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là đại diện chủ sở hữu của Công ty.
+ Địa chỉ chủ sở hữu: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hà, Thành
phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh tiền
thân là Công ty Cơ giới cầu đường Lâm nghiệp Quảng Ninh được thành lập vào
tháng 8 năm 1978, trụ sở đầu tiên đặt ở xã Hải Lạng; huyện Tiên Yên; tỉnh Quảng
Ninh. Đến năm 1981 thì chuyển đổi về thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng
Ninh.
Năm 1987 đổi tên công ty thành Xí nghiệp xây lắp Lâm nghiệp Quảng
Ninh. Tổng số lao động có 485 người, thiết bị có khoảng 10 máy gạt, 11 ô tô vận
tải và 1 phân xưởng sửa chữa. Thời điểm này Công ty bắt đầu làm ăn có hiệu quả
và mở rộng quy mô.
Tháng 9 năm 1992 được đổi tên thành Lâm trường Hoành Bồ II. Đến tháng
2 năm 1993 - sáp nhập thêm Công ty Lâm sản Hoành Bồ. Từ đó số lượng lao động
cũng tăng thêm 50 người. Công ty đã mở rộng quy mô với các ngành nghề mới thu
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

3

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
hút được khách hàng và sự đầu tư từ bên ngoài. Các sản phẩm của Công ty đã có
thương hiệu, uy tín trên thị trường. Nhờ đó Công ty có được nguồn vốn dự trữ rất
dồi dào phục vụ cho quá trình sản xuất, xây dựng củng cố máy móc thiết bị.
Ngày 08/02/1999, UBND tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 324/QĐ - UB
sáp nhập Lâm trường Hoành Bồ I vào Lâm trường Hoành Bồ II, đổi tên thành Lâm
trường Hoành Bồ.
Ngày 29/11/2006 UBND tỉnh có quyết định số 3793/QĐ - UBND chuyển
đổi Lâm trường Hoành Bồ thành Công ty Lâm nghiệp Hoành Bồ, là doanh nghiệp
Nhà nước do tỉnh quản lý.
Ngày 02/06/2010 UBND tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 1636/QĐ UBND chuyển đổi Công ty Lâm nghiệp Hoành Bồ thành Công ty TNHH một
thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh, hoạt động theo điều lệ Công ty và
luật doanh nghiệp do UBND tỉnh Quảng Ninh làm chủ sở hữu. Công ty Lâm
nghiệp đã phát huy được thế mạnh về đất đai tài nguyên và lao động để tổ chức
kinh doanh tổng hợp, sản xuất kinh doanh ổn định và từng bước phát triển.
2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
+ Quản lý, xây dựng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
+ Sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp kết hợp khai thác gỗ và lâm sản.
Chế biến lâm sản, sản xuất gỗ xẻ, gỗ ván ép, ván sợi, sản xuất hàng mộc, xuất nhập
khẩu hàng hóa và các loại gỗ nguyên liệu.
+ Dịch vụ gỗ mỏ cho ngành than, gỗ nguyên liệu giấy.
+ Ươm tạo giống cây con phục vụ trồng rừng, dịch vụ vật tư gieo ươm.
+ Tư vấn thiết kế lập dự toán, quy hoạch, giám sát thi công các công trình
lâm nghiệp.
+ Kinh doanh thương mại tổng hợp, dịch vụ vật tư, phân bón nông nghiệp,
mua bán than nhiên liệu chất đốt.
2.2 Đặc điểm hệ thống tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất.
Là đơn vị sản xuất có ngành nghề kinh doanh đa dạng, địa bàn hoạt động
sản xuất được phân bổ ở một số xã thuộc huyện Hoành Bồ. Cơ cấu tổ chức sản

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

4

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
xuất của Công ty chia làm 2 khâu: khâu chế biến và khâu lâm sinh. Mỗi khâu có
nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan hệ tương trợ lẫn nhau.
2.2.1. Khâu chế biến: Nhà máy sản xuất ván sợi MDF
Nhà máy ván sợi MDF được đưa vào hoạt động từ năm 2003, sản xuất ra
ván sợi với các loại kích cỡ khác nhau. Nguyên liệu để sản xuất ván sợi chính là gỗ
keo chính là sản phẩm của khâu lâm sinh bởi vậy hoạt động sản xuất của công ty
có thể nói là mang tính tự cung tự cấp. Để sản xuất được ván sợi phải trải qua
nhiều giai đoạn, quy trình sản xuất phức tạp đòi hỏi người lao động phải có tay
nghề cao và tính cẩn trọng trong công việc.
Quy trình công nghệ sản xuất ván sợi MDF được mô tả qua sơ đồ dưới đây:
Công đoạn
bóc vỏ keo

Công đoạn
băm gỗ

Công đoạn
nghiền nhiệt

Công đoạn
sấy khô

Công đoạn
hoàn thành

Công đoạn ép
nhiệt

Công đoạn
ép sơ bộ

Công đoạn
trải thảm

Công đoạn
đánh bóng

2.2.2. Khâu lâm sinh
Các hoạt động sản xuất và dịch vụ lâm sinh được thực hiện ở 6 đội sản xuất.
Mỗi đội quản lý một phần diện tích đất đai và sử dụng vào những mục đích khác
nhau.
Đội Dương Huy và đội Hòa Bình có nhiệm vụ quản lý, trồng, chăm sóc và
bảo vệ rừng phòng hộ theo chương trình 661. Đội Cài, đội Thác Cát, đội Đồng Ho
có nhiệm vụ khoanh nuôi, tu bổ, bảo vệ rừng tự nhiên, đồng thời trồng, chăm sóc,
bảo vệ và khai thác rừng trồng, rừng tre. Còn đội xây dựng cơ bản làm nhiệm vụ
xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến
lâm sản, sản xuất đồ gia dụng và trang trí nội thất.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

5

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Quy trình sản xuất khâu lâm sinh được mô tả qua sơ đồ dưới đây:

Công đoạn
ươm giống

Công đoạn
trồng rừng

Công đoạn tiêu
thụ

Công đoạn
khai thác

Công đoạn
chăm sóc

Công đoạn quản
lý – bảo vệ

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty.
3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh được tổ
chức, quản lý theo mô hình Chủ tịch HĐQT Công ty, tổng giám đốc và kiểm soát
viên.
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc.
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty là chủ tịch HĐQT Công ty.
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Quảng Ninh chi nhánh Bãi Cháy.
3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo kiểu chức năng. Được chia
làm 2 bộ phận với chức năng rõ ràng. Một bên chịu trách nhiệm về khâu lâm sinh,
một bên chịu trách nhiệm về khâu chế biến - sản xuất ván sợi MDF. Chỉ đạo chung
của 2 bộ phận là tổng giám đốc.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

6

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chủ tịch hội đồng
quản trị
Kiểm soát viên
Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc
phụ trách lâm nghiệp

Phòng
kỹ
thuật
bảo vệ

Phòng
kế
hoạch
vật tư

Phó giám đốc phụ
trách chế biến

Ban
cung
ứng
dịch vụ

Phòng
kế toán
tài vụ

Phòng tổ
chức
hành
chính

Phòng
thương
mại

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên lâm
nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh trong 3 năm.
Trong 3 năm gần đây, được sự quan tâm của UBND tỉnh Quảng Ninh, các
sở đăc biệt là sở NN&PTNT, chi cục Lâm nghiệp. Sự phối hợp chặt chẽ và sự quan
tâm giữa các ban ngành huyện Hoành Bồ, thÞ xã Cẩm Phả trong công tác bảo vệ
phát triển rừng, công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh
đã giao kế hoạch cho các tổ đội và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cộng với sự quyết tâm khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty, kết quả sản xuất kinh doanh có nhiều thay đổi biến
chuyển và được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

7

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

8

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
5. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy trong 3 năm gần
đây Công ty làm ăn luôn có lãi. Mặc dù số lãi không đáng kể nhưng đó là một yếu
tố thu hút lao động và đầu tư.
Một số chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty:
5.1 Chỉ tiêu doanh thu.
Chỉ tiêu doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2.200.554.153 đồng,
tương đương với mức tăng tuyệt đối là 14,41 %. Đến năm 2010 thì chỉ tiêu này tiếp
tục tăng và tăng hơn so với năm 2009 là 2.633.259.027 đồng tương đương tỉ lệ
tăng 15,09%. Sự tăng lên về doanh thu là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận và
quy mô sản xuất, từ đó ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập của người lao động. Có
thể nói công tác bán hàng dịch vụ đang có những tiến triển mới, thu hút được
khách hàng các nơi, sản phẩm của doanh nghiệp dần có chỗ đứng trên thị trường.
5.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2009 tăng
so với năm 2008 là 57.399.357 đồng, tương đương mức tăng tuyệt đối là 7,71%.
Năm 2010 lợi nhuận gộp tăng so với năm 2009 là 107.647.148 đồng, tăng gần gấp
đôi so với mức tăng năm 2009, mức tăng tuyệt đối là 13,42%. Lợi nhuận gộp tăng
cho thấy lợi nhuận thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
tăng, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra có mức tiêu thụ tốt,
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
5.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận ròng:
Lợi nhuận ròng của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là 34.213.748
đồng tương đương mức tăng 21,52%, một mức tăng khá cao. Cho thấy giai đoạn
này công ty kinh doanh có hiệu quả. Năm 2010 lợi nhuận ròng vẫn tiếp tục tăng,
tuy nhiên mức tăng có phần thấp hơn so với năm 2009. Lợi nhuận ròng năm 2010
tăng so với năm 2009 là 20.717.633 đồng tương đương tỷ lệ tăng 10,72 % .
Nguyên nhân do các loại chi phí năm 2010 giảm so với năm 2009, giúp cho lợi
nhuận ròng có xu hương tăng dần theo các năm.
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

9

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
CHƯƠNG II - HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP HOÀNH BỒ
QUẢNG NINH
1. Hình thức kế toán
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh hiện
đang áp dụng hình thức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này rất
phù hợp với quá trình phát triển và kinh doanh của công ty.
Sơ đồ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng
hợp chúng từ

Bảng kê chi
tiết thu chi

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng
hợp chi tiết

Sổ Cái
Bảng cân
đối số phát

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

10

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Kế toán trưởng

Phó phòng kiêm
kế toán tổng hợp

Kế
toán
nhà
máy

Kế toán
khâu
lâm
sinh

Kế toán
tiền gửi,
tiền vay

Thủ quỹ

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ tham mưu, giúp việc

Bộ máy kế toán của Công ty thuộc phòng kế toán. Được tổ chức theo kiểu tập
trung. Phòng kế toán gồm có 6 người:
2.1. Kế toán trưởng
Chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo chung cho mọi hoạt động liên quan đến kế
toán của Công ty, chỉ đạo chung hoạt động của phòng và các nhân viên kế toán.
Ngoài ra kế toán trưởng còn tham gia xét duyệt các hoạt động kinh doanh và nhà
máy ván sợi MDF, phân tích tính toán các kết quả kết quả kế toán và lập báo cáo
tài chính theo quy định hiện hành để nộp lên lãnh đạo Công ty.
2.2. Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán phó kiêm kế toán tổng hợp các khâu như thanh toán, khâu sản xuất
kinh doanh, bán hàng. Có chức năng giải quyết các vấn đề của phòng kế toán khi
kế toán trưởng không có mặt ủy thác và lập báo cáo quyết toán hàng quý của công
ty.
2.3. Kế toán nhà máy
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

11

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Có chức năng thu thập, xử lý, kiểm tra các chứng từ có liên quan đến khâu
nhà máy, đồng thời giúp việc cho kế toán tổng hợp và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ
kế toán trưởng.
2.4. Thủ quỹ
Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng đồng thời giúp việc cho kế toán tổng
hợp theo dõi quỹ công ty.
2.5. Kế toán tiền gửi tiền vay:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, chịu trách nhiệm theo dõi,
hạch toán quỹ tiền gửi tiền vay của công ty.
2.6. Kế toán khâu lâm sinh
Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến việc trồng, chăm sóc và
bảo vệ rừng của công ty, trên cơ sở đó làm căn cứ để tính tiền lương, tiền công cho
cán bộ công nhân viên công ty.
3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh hiện
đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
4. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán của công ty.
Ngày nay theo đà phát triển của công nghệ thông tin, việc đưa máy tính vào
sử dụng trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp đã tương đối phổ biến.
Như chúng ta đã biết, chức năng cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về
tình hình kinh tế tài chính trong doanh nghiệp cho các nhà quản lý. Việc thực hiện
chức năng này có tốt hay không, trước hết phụ thuộc vào tính thường xuyên, kịp
thời và chính xác của thông tin.
Chính bởi vậy để đảm bảo cho hoạt động quản lý tài chính của Công ty
được tiến hành nhanh, mạnh, cung cấp một cách chính xác và kịp thời thông tin
làm cơ sở cho việc đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập
báo cáo tài chính. Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng
Ninh đã đầu tư và đưa vào sử dụng một hệ thống máy tính tại phòng kế toán tài vụ.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

12

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Việc trang bị phương tiện tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý số liệu của kế toán
trở lên nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều công sức.
Hệ thống máy tính còn góp phần hỗ trợ cho hoạt động ghi sổ kế toán, ghi
chép các nghiệp vụ, lập chứng từ, phân loại chứng từ, xử lý các thông tin trên các
chứng từ, sổ sách theo đúng quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính, lưu trữ, tính toán tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng,
chính xác.
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ đang từng bước hoàn
thiện và nâng cao hoạt động kế toán của Công ty, bằng việc ứng dụng hệ thống
máy tính trong kế toán, hiệu quả ban đầu mà công ty đạt được là khá tốt. Trong
tương lai Công ty đã có những định hướng để đào tạo nhân viên kế toán trong việc
sử dụng máy vi tính đồng thời mở rộng phạm vi ứng dụng của máy vi tính trong
công tác kế toán của Công ty để phục vụ hoạt động sản suất kinh doanh một cách
hiệu quả nhất.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

13

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
CHƯƠNG III – ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP HOÀNH BỒ
QUẢNG NINH
1.Kế toán tiền lương:
1.1. Khái niệm về tiền lương và kế toán tiền lương.
Tiền lương, tiền công là khoản thu nhập chính và thường xuyên của
CBCNV trong doanh nghiệp và được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho
người lao động căn cứ vào thời gian khối lượng và chất lượng công viêc của họ.
Bản chất của tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
Việc tính toán chính xác và lập sổ thanh toán các khoản tiền lương, tiền
thưởng và các khoản phải trả khác cho người lao động là hoạt động hết sức quan
trọng và cần thiết trong mỗi doanh ngiệp. Công việc đó được thực hiện bởi kế toán
tiền lương.
1.2 Một số đặc điểm về kế toán tiền lương tại công ty TNHH một thành viên
Lâm nghiệp Hoành Bồ.
Tại công ty TNHH 1TV Lâm nghiệp Hoành Bồ tiền lương của người lao
động được trả căn cứ vào năng xuất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc do
người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận trong hợp đồng.
Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương đó là : trả lương trực tiếp
theo sản phẩm hoàn thành và hình thức trả lương gián tiếp theo giờ lao động.
Kế toán tiền lương tại Công ty hàng tháng có nhiệm vụ tập hợp đầy đủ
chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ. Tính toán
và lập sổ thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả khác
cho người lao động. Tính toán và lập các bảng kê thu KPCĐ, BHXH, BHYT,
BHTN phải trả cho người lao động đồng thời lập các bảng kê thu KPCĐ, BHXH,
BHYT, BHTN do người lao động nộp. Thường xuyên đối chiếu số lượng lao động
đến và chuyển đi từ đó xác định quỹ tiền lương và đối chiếu với cơ quan BHXH.
1.3. Chứng từ hạch toán
Để hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử
dụng chủ yếu các chứng từ về tính toán tiền lương, tiền thưởng. Các chứng từ ban
đầu là các báo cáo về kết quả như: “ hợp đồng giao khoán” , “phiếu báo làm thêm
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

14

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
giờ”, “ phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “ bảng kê khối lượng
công việc hoàn thành”, “bảng kê sản lượng từng tháng”, “quyết định bậc lương,
điều chuyển công tác”, “quyết định đình chỉ công tác”.
Sau đó là các chứng từ thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:
-

Bảng thanh toán tiền lương ( mẫu số 02 – LĐTL)

-

Bảng chấm công đơn vị sử dụng

-

Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 04 – LĐTL)

-

Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05 – LĐTL)

-

Bảng quyết toán trợ cấp ốm đau, thai sản, kế hoạch hóa gia đình.

Và một số các chứng từ gốc có liên quan: Biên bản nghiệm thu trồng chăm
sóc, bảo vệ rừng, biên bản theo dõi nhật trình sản xuất, bảng kê thu KPCĐ, BHXH,
BHYT, BHTN do người lao động tự nộp.
1.4. Tài khoản sử dụng để hạch toán lương
TK 334: phải trả công nhân viên
TK 338: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
Các TK khác: 111, 112, 622, 627, 641, 642.
1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ:
+ Hình thức trả lương gián tiếp: Áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm
việc tại các văn phòng, bộ phận quản lý trong Công ty.
Cán bộ công
nhân viện
tại các văn
phòng, bộ
phận quản


Đi làm
hàng
ngày

Bộ phận
chấm
công

Phòng
kế toán
tài vụ

Phòng
giám
đốc
Bảo quản
lưu trữ
chứng từ

Lập bảng
chấm
công
hàng
ngày

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

Căn cứ vào bảng
chấm công để
lập bảng tính
lương các khoản
trích theo lương
và thanh toán
lương cho người
lao động

15

Xem xét và
ký duyệt
bảng lương
để trả
lương cho
người lao
động

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Chú thích:
Khi cán bộ công nhân viên đi làm
Bước 1: Bộ phận chấm công của Công ty tiến hành chấm công hàng ngày
cho CNV và gửi bảng chấm công cho phòng kế toán tài vụ vào cuối tháng.
Bước 2: Sau khi nhận được bảng chấm công, kế toán lương tiến hành tập
hợp bảng chấm công và các chứng từ có liên quan như bảng kê thu KPCĐ, BHXH,
BHYT, BHTN do nhân viên nộp, biên bản theo dõi nhật trình sản xuất. Kế toán
tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản phải nộp,
sau đó chuyển bảng lương cho kế toán trưởng.
Bước 3: Sau khi nhận được bảng lương, kế toán trưởng tiến hành kiểm tra
lại, và chuyển cho giám đốc ký duyệt.
Bước 4: Giám đốc xem xét ký duyệt và chuyển cho phòng kế toán để hạch
toán trả lương cho người lao động.
+ Hình thức trả lương trực tiếp: Dựa trên sản phẩm sản xuất đối với công
nhân tại các nhà máy, phân xưởng.
Công nhân
bộ phận sx
trực tiếp taị
các nhà
máy, tổ đội
sản xuất

Phòng
kế toán
tài vụ

Bộ phận
quản lý ,
đốc công tại
phân xưởng,
nhà máy.

Phòng
Giám
đốc

Bảo
quản lưu
trữ
chứng
từ

Sản xuất
sản phẩm
hàng
ngày

Tập hợp các
chứng từ
liên quan để
lập bảng
tính và phân
bổ lương

Căn cứ
vào phiếu
nghiệm
thu, giao
nộp sản
phẩm,
phiếu làm
thêm giờ

Xem
xét ký
duyệt

Chú thích:
Công nhân bộ phận sản xuất tại các nhà máy phân xưởng làm việc hàng
ngày.
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

16

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Bước 1: Bộ phận quản lý, quản đốc tại các phân xưởng nhà máy tiến hành
theo căn cứ vào phiếu nghiệm thu sản phẩm, phiếu làm thêm giờ để lập bảng chấm
công.
Bước 2: Kế toán lương và kế toán trưởng tại phòng kế toán tập hợp các
chứng từ liên quan để lập bảng tính và phân bổ lương cho công nhân.
Bước 3: Chuyển bảng tính và phân bổ lương cho giám đốc xem xét ký
duyệt, sau đó chuyển lại cho phòng kế toán tài vụ để tiến hành trả lương cho công
nhân.
Các chứng từ và sổ sách liên quan đến công tác hạch toán lương được
phòng kế toán bảo quản lưu trữ.
1.6. Quy trình hạch toán :

Chứng từ gốc:
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán BHXH
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán các khoản trợ cấp
Phiếu chi,UNC, báo nợ

Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái TK 334, 338

Sổ chi tiết thanh
toán với CNV
Bảng tính lương
và các khoản
trích theo lương

Bảng tổng hợp chi tiết
tiền lương và các
khoản phải trả

Bảng cân đối
Số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

17

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Chú thích:
Hàng ngày, kế toán lương căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán
tiền lương, thưởng, BHXH các khoản trợ cấp, bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và
các khoản phải trả đã được kế toán trưởng kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ, căn cứ
vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Sau đó được dùng để
ghi vào Sổ Cái TK 334, 338.
Cuối tháng, kế toán tính ra tổng tiền lương và các khoản liên quan khác để
trả cho người lao động phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Kế toán tính ra
số phát sinh bên Nợ, Có của TK 334,338, số dư bên Có TK 334 338. Căn cứ vào
Sổ Cái TK 334, 338 để vào Bảng Cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu trùng khớp số liệu ghi trên Sổ Cái và sổ chi tiết thanh toán
với CNV, Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương, các
khoản phải trả được dùng để lập báo cáo tài chính.
2. Kế toán vốn bằng tiền
2.1. Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lưu động, được
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kho
bạc hoặc các công ty tài chính và tiền đang chuyển.
Vốn bằng tiền có tính lưu hoạt (thanh khoản) cao nhất trong tất cả các loại
tài sản của doanh nghiệp, dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,
thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
2.2. Vài nét về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH một thành viên Lâm
nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

18

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Kế toán vốn bằng tiền là một phần hành của công tác kế toán. Theo dõi tình
hình vốn phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty TNHH một thành viên Lâm
nghiệp Hoành Bồ.
Tiền gửi tiền vay của Công ty được mở tại ngân hàng đầu tư và phát triển
khu vực Bãi Cháy và chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Ninh.
Kế toán tiền tại Công ty có nhiệm vụ:
Mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát
sinh các khoản thu chi, xuất nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời
điểm. Phản ánh chính xác số hiện có và sự vận động của các loại tiền.
Cùng với thủ quỹ kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ
quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt thông qua việc ghi chép kế toán thực hiện chức
năng kiểm soát, phát hiện các trường hợp chi sai chế độ, chênh lệch giữa tiền mặt
ghi trên sổ và số thực tế để có biện pháp kiến nghị lên lãnh đạo Công ty kịp thời xử
lý.
Theo dõi tình hình vay mượn tiền, tiền gửi và tiền mặt của đơn vị, tập hợp
các chứng từ gốc: UNC, giấy nộp tiền, Séc, giấy lĩnh tiền mặt, hợp đồng hạn mức,
phiếu thu phiếu chi…và phản ánh vào sổ quỹ hàng ngày.
2.3. Sổ sách theo dõi vốn bằng tiền tại công ty:
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi, sổ quỹ tiền vay.
- Phiếu thu, phiếu chi.
- Biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền, bảng kiểm kê quỹ.
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng.
- Giấy báo có, giấy báo nợ.
2.4. Tài khoản sử dụng cho hạch toán vốn bằng tiền.
Tk 111: phản ánh tình hình thu chi quỹ tiền mặt
Tk 112: phản ánh tình hình thu chi tiền gửi ngân hàng
Các TK khác: 152, 153, 511, 333…

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

19

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ
+ Thu tiền mặt:
Người
nộp
tiền

Kế
toán
thanh
toán

Kế toán
trưởng

Giám
đốc

Thủ
quỹ

Bảo
quản
lưu trữ
sổ sách
Đề nghị
nộp tiền
và nộp
tiền

Lập
phiếu thu
và ghi sổ
kế toán
tiền mặt


vào
Phiếu
thu

Xem
xét ký
duyệt
phiếu
thu

Nhận
phiếu
thu, thu
tiền và
ghi sổ
quỹ

Chú thích:
Bước 1: Sau khi phát sinh việc bán hàng thu được tiền mặt, thu nợ từ khách
hàng, sẽ phát sinh đề nghị nộp tiền cho kế toán tiền.
Bước 2: Kế toán tiền sau khi nhận giấy đề nghị nộp tiền từ nhân viên bán
hàng sẽ lập phiếu thu tiền mặt, ghi sổ kế toán tiền mặt.
Bước 3: Kế toán trưởng sau nhận và xem xét Phiếu thu sẽ tiến hành duyệt
thu, ký và chuyển cho giám đốc.
Bước 4: Giám đốc ký nhận vào phiếu thu và chuyển cho phòng kế toán.
Bước 5: Thủ quỹ tại phòng kê toán nhận phiếu thu, thu tiền của người nộp
và tiến hành ghi sổ quỹ.
Cuối cùng phòng kế toán lưu trữ và bảo quản chứng từ có liên quan.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

20

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
+ Chi tiền mặt:
Bộ
phận
nhà
máy,
các đơn
vị sản
xuất

Kế
toán
thanh
toán

Lập giấy
đề nghị
thanh toán
tạm ứng
chi mua
vật tư,
hàng hóa

Lập
phiếu
chi tiền
mặt và
ghi sổ
kế toán
tiền mặt

Kế
toán
trưởng

Giám
đốc

Thủ
quỹ

Lưu trữ
bảo
quản
chứng
từ
Ký và
duyệt
chi


phiếu
chi

Nhận
phiếu
chi, xuất
tiền và
ghi sổ
quỹ

Chú thích:
Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua nguyên vật liệu, công cụ, tài sản hoặc
thanh toán tiền công tác phí, tạm ứng lương cho nhân viên bộ phân liên quan sẽ lập
giấy đề nghi tạm ứng, thanh toán và chuyển cho kế toán tiền tại Công ty.
Bước 2: Kế toán thanh tiền sau khi nhận được Giấy đề nghị tạm ứng thanh
toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi tiền mặt.
Bước 3: Kế toán trưởng nhận phiếu chi và ký phiếu. Sau đó chuyển cho
Giám đốc
Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, Giám đốc sẽ ký
Phiếu chi và chuyển lại cho phòng kế toán.
Bước 5: Kế toán tiền nhận lại phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ.

===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

21

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Bước 6: Thủ quỹ xuất tiền và ký vào phiếu chi, sau đó chuyển tiền cho
người đề nghị chi và chuyển phiếu chi cho kế toán tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.
Các chứng từ liên quan sẽ được phòng kế toán bảo quản lưu trữ.
2.6. Trình tự hạch toán sổ:
Phiếu thu,
phiếu chi, giấy
báo nợ, báo có
UNC,UNT

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái tk 111, 112

- Sổ chi tiết
tiền mặt
- Sổ chi tiết
tiền gửi ngân
hàng

Bảng tổng
hợp chi tiết
tiền mặt,
tiền gửi

Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ, bảng CĐKT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng tháng:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Chú thích sơ đồ:
Hàng ngày kế toán tiền căn cứ vào các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo Nợ, báo Có UNC, UNT đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ để ghi
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

22

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái tk 111,112. Các Chứng từ kế
toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiền mặt,
sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
Cuối tháng kế toán khóa sổ và tính ra tổng số thu, chi tiền mặt. Số phát sinh
bên Nợ, bên Có tk 111, 112. Số dư Nợ tk 111, 112 trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tài chính.
Sau khi đối chiếu trùng khớp số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết tiền mặt tiền gửi được dùng để lập Báo cáo tài chính.
3. Kế toán nguyên vật liệu.
3.1. Đặc điểm yếu tố nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viên Lâm
nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh.
Trong các doanh nghiệp vật liệu rất đa dạng và phong phú, mỗi loại có một
vai trò, công dụng và tính năng lý hóa khác nhau. Nhưng đều phục vụ mục đích
chung đó là quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị.
Tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ, một đơn vị sản
xuất kinh doanh nên nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất là không thể
thiếu. Sản phẩm sản xuất chính của Công ty là ván sợi, nguyên vật liệu chính được
sử dụng trong quá trình sản xuất là gỗ keo. Giá trị nguyên vật liệu được kết chuyển
hết vào giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu tại Công ty được tổng hợp theo phương pháp kê khai
thường xuyên: Nguyên vật liệu nhập xuất tồn được theo dõi một cách thường xuên
trên sổ kế toán.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Theo dõi, ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của nguyên liệu vật liệu, bao
gồm: gỗ nguyên liệu, gỗ lò, gỗ tận dụng, tre róc, than, keo UF, shap….nhằm cung
cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư.
3.3. Tài khoản sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu
TK 152: Phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu.
Các TK khác liên quan: 111, 112, 331, 621, 627, 641, 642…
3.4. Số sách theo dõi nguyên liệu, vật liêu:
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

23

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Các chứng từ sử dụng như:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.
Các sổ kế toán :
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ số dư
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
3.5. Quy trình luân chuyển chứng từ:

Bộ
phận
kế
hoạch
Sx, kd

Thủ
trưởng,
KT
trưởng


phận
cung
ứng

Thủ kho
đầu vào
nhà máy

Kế
toán
NVL

Bảo
quản
lưu trữ

Nghiên
cứu nhu
cầu thu
mua, sd
vật tư

Ký hóa
đơn mua
hàng,
duyệt
lênh xuất

Lập phiếu
nhập kho,
phiếu xuất
kho

Nhận
vật tư,
xuất
vật tư

Ghi sổ

Chú thích:
Bước 1: Bộ phận sản xuất kinh doanh khi có phát sinh nhu cầu về nguyên
vật liệu sẽ lập bản nghiên cứu nhu cầu thu mua, sử dụng nguyên vật tư. Sau đó
chuyển cho kế toán trưởng.
Bước 2: Kế toán trưởng ký hóa đơn mua hàng hoặc duyệt lênh xuất vật liệu
tại kho Công ty. Sau đó kế toán trưởng chuyển cho bộ phận cung ứng.
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

24

==========================
Lớp Đ4KT11


Báo cáo thực tập
GVHD: Đỗ Đức Tài
=========================================================
Bước 3: Bộ phận cung ứng sau khi xem xét sẽ lập phiếu nhập kho, xuất kho
nguyên vật liệu. Sau đó chuyển cho thủ kho đầu vào nhà máy.
Bước 4: Thủ kho đầu vào nhà máy nhận vật tư chuyển đến hoặc xuất vật tư
theo nhu cầu.
Bước 5: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty tiến hành ghi chép các nghiệp
vụ phát sinh liên quan đến quá trình nhập xuất vật liệu.
Chứng từ liên quan được phòng kế toán lưu trữ bảo quản.
3.6. Quy trình hạch toán
Phiếu nhập kho, xuất
kho NVL

Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

- Sổ kế toán vật
tư, thẻ kho.
- Biên bản kiểm
kê vật tư

Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
NVL

Sổ Cái TK 152

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chú thích:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán như phiếu nhập kho xuất kho
nguyên vật liệu, CCDC. Kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ
để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK 152.
Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào
sổ kế toán vật tư, thẻ kho và biên bản kiểm kê vật tư.
===========================
Sinh viên thực hiện: Tăng Thị Hà

25

==========================
Lớp Đ4KT11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×