Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY NISSAN TECHNO VIỆT NAM

MỤC LỤC

1


PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NISSAN TECHNO
VIỆT NAM
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Thành lập

Tháng 6/2001

Vốn đầu tư

3.000.000 USD

Nhà đầu tư

Nissan Techno Co.,Ltd (đầu tư 100% vốn)

Chủ tịch

HĐQT

Toru Segoshi (Thành viên không thường trực)

Tổng giám
đốc

Hiroto Nishide

Ngành nghề
kinh doanh

Nghiệp vụ phát triển liên quan đến thân xe, các thiết
bị và linh kiện
1. Thiết kế và lập bản vẽ chế tạo ô tô và các thiết bị
liên quan
2. Thử nghiệm phụ tùng ô tô
3. Soạn thảo và dịch các tài liệu kỹ thuật chuyên
ngành ô tô
4. Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật chuyên ngành ô tô
5. Dịch vụ tư vấn quản lý
6. Dịch vụ tư vấn đầu tư
7. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật

Số lượng
nhân viên

1.798 người (Tính đến tháng 10/2015)

Quá trình hoạt động
Tháng 6/2001

Thành lập với vai trò là cơ sở tại nước ngoài đầu
tiên của Nissan Techno

Tháng 5/2003

Trụ sở được đặt tại tòa nhà Daewoo

Tháng
10/2003

Chính thức đi vào hoạt động - Bắt đầu nghiệp vụ
nghiên cứu, phát triển ô tô và các bộ phận của ô tô

Tháng 9/2004

Bắt đầu nghiệp vụ phân tích tính toán

Tháng 4/2005

Bắt đầu nghiệp vụ nghiên cứu, phát triển khung,
2


gầm xe
Tháng 4/2006

Bắt đầu nghiệp vụ nghiên cứu, phát triển về trang
thiết bị điện, điện tử

Tháng 6/2006

Trụ sở được đặt tại tòa tháp Hòa Bình

Tháng 9/2010

Bắt đầu nghiệp vụ phát triển bằng việc giao dịch
trực tiếp với các công ty trong tập đoàn Nissan

Tháng
12/2011

Bắt đầu dự án nghiên cứu, phát triển mới tại Trung
tâm nghiên cứu kỹ thuật ô tô Hòa Lạc

Tháng
10/2012

Thêm chi nhánh văn phòng tại tòa nhà Keangnam
Hanoi Landmark Tower

Tháng 8/2013

Trụ sở chính chuyển về Keangnam Hanoi
Landmark Tower

Trụ sở
Trụ sở chính

Tầng 26 tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark
Tower, lô E6, khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Mễ
Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tel. 04-3755-6050
Fax. 04-3755-6040

Văn phòng
công ty

・Tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Tower
・Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật ô tô Hòa Lạc

3


LỜI CHÀO TỪ TỔNG GIÁM ĐỐC.
Những chiếc ô tô mang theo ước mơ
Nissan Techno Việt Nam là công ty thiết kế và nghiên cứu ô tô trực thuộc tập
đoàn Nissan.
Những chiếc ô tô do thế hệ kỹ sư Việt Nam trẻ trung và đầy tiềm năng của
công ty chúng tôi chung tay thiết kế đang mang ước mơ của mọi người đi khắp thế
giới chính là minh chứng cho mong muốn hướng tới cuộc sống tốt đẹp trong tương
lai, nơi ô tô trở thành một phần tất yếu.
Bằng việc tham gia vào quá trình thiết kế, nghiên cứu ô tô của tập đoàn
Nissan toàn cầu, chúng tôi may mắn có cơ hội tiếp xúc với những kỹ thuật tiên tiến
nhất cũng như với rất nhiều người ở khắp nơi trên thế giới.
Chúng tôi tự tin mình là một trong số ít những công ty có khả năng đào tạo
được nguồn nhân lực đủ sức sáng tạo nên những giá trị mới nhằm xây dựng một xã
hội Việt Nam tươi sáng, nơi ô tô được phổ cập tới tất cả mọi người.
Ước mơ của chúng tôi sẽ còn vươn cao, vươn xa hơn nữa.
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam
Hiroto Nishide

4


TẦM NHÌN VÀ THÔNG ĐIỆP.
1. Tầm nhìn
Những chiếc xe sẽ đưa ước mơ của chúng ta đến một cuộc sống tốt đẹp, một
tương lai mà ở đó ô tô sẽ ngày càng trở nên tiện ích hơn và là một phần tất yếu của
xã hội.
2. Thông điệp
a. Niềm vui của chúng tôi
Chúng tôi, công ty Nissan Techno Việt Nam, với tư cách là thành viên của
tập đoàn Nissan, hiện đang làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển ô tô.
Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho thế giới những chiếc ô tô mà chúng tôi ấp
ủ và hiện thực hóa bằng những kỹ thuật tiên tiến. Bằng việc làm này chúng tôi
mong muốn sẽ tạo dựng một xã hội trong đó ô tô sẽ phát huy được nhiều đặc tính
tiện ích hơn nữa nhằm mang lại cho quý khách hàng một cuộc sống tiện nghi. Niềm
vui của chúng tôi là được thấy những khuôn mặt rạng rỡ của quý khách hàng trên
khắp thế giới khi ngồi vào chiếc xe mà Nissan Techno Việt Nam đã nghiên cứu
phát triển.
b. Nhiệm vụ của chúng tôi
Nhiệm vụ của chúng tôi là thông qua việc nghiên cứu phát triển ô tô Nissan
để khắc phục những vấn đề mang tính toàn cầu như bảo vệ môi trường hay an toàn
giao thông, đồng thời tạo dựng một xã hội mà trong đó ô tô sẽ ngày càng trở nên
tiện ích hơn và là một phần tất yếu của xã hội.
c. Niềm tự hào của chúng tôi
5


Niềm tự hào của chúng tôi là có trong tay bí quyết sản xuất xe ô tô được cả
thế giới công nhận, cùng đội ngũ kỹ sư ưu tú, phong cách làm việc chuyên nghiệp
được tự do nêu lên ý kiến của bản thân và luôn sẵn sàng chinh phục những thách
thức mới. Tất cả những điều đó đã và đang giúp cho mỗi nhân viên của Nissan
Techno Việt Nam thêm vững tin và ngày một trưởng thành.

SỨ MỆNH
Với một tập thể kỹ sư trách nhiệm, uy tín, và chuyên nghiệp, chúng tôi luôn
kiên trì theo đuổi những sản phẩm có chất lượng và hiệu quả cao, đảm đương một
phần lớn công việc thiết kế ô tô của tập đoàn Nissan. Mỗi nhân viên chúng tôi sẽ
phát huy năng lực tích lũy của bản thân nhằm cống hiến cho sự phát triển của Việt
Nam cũng như đóng góp vào sự phồn vinh của thế giới thông qua những tiện ích
mà ô tô mang lại.

6


KẾ HOẠCH KINH DOANH TRUNG HẠN
Kế hoạch kinh doanh trung hạn của NISSAN TECHNO VIETNAM, “NTV
V30”
・ Đặt ra mục tiêu kinh doanh hướng đến năm 2020, kỷ niệm 35 năm thành lập
NISSAN TECHNO.

7


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

8


ĐỊA ĐIỂM CÔNG TY
Trụ sở chính và văn phòng Keangnam
9


Địa chỉ

Tầng 26 tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Tower, lô
E6, khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận
Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện
thoại/
FAX

Điện
thoại:
FAX: 04-3755-6040

04-3755-6050

Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật ô tô Hòa Lạc
Địa chỉ

Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Km 29 đại lộ Thăng
Long, Thạch Thất, Hà Nội. Điện thoại: 04-3368-7492

Bản đồ

PHẦN 2. BÁO CÁO THỰC TẬP
10


CHƯƠNG 1: KHÓA HỌC BẢO MẬT THÔNG TIN
Trong buổi đầu tiên chúng em được các anh chị dẫn lên công ty với một cảm
xúc hồi hộp và háo hức. Vì là lần đầu tiên đến công ty cho nên chúng em còn nhiều
bỡ ngỡ, nên đã được các anh chị tận tình chỉ bảo dẫn tới hội trường. Đầu tiên là lễ
tiếp nhận, chúng em được nghe giới thiệu về công ty, lịch sử phát triển của công ty
và giá trị thương hiệu của xe ô tô Nissan trên thế giới cũng như phương hướng phát
triển của công ty. Trong thời gian thực tập tại công ty chúng em sẽ được học những
gì? Và cần phải tuân thủ những qui định gì của công ty.
Đó là những khóa học rất cần thiết để trang bị cho chúng em các kiến thức cơ
bản để sau này có thể làm việc được ở công ty như khóa học vẽ kỹ thuật, khóa học
tư duy, khóa học bảo mật thông tin, khóa học kỹ thuật,…Chúng em cũng được
nghe lời chia sẻ của các bác, các anh chị trong công ty về mục đích thực tập và
phương pháp học ở công ty.Và những kinh nghiệm quý báu mà những người đi
trước đã trải qua.
Sau khi được tiếp nhận chúng em bước vào khóa học đầu tiên và cũng rất cần
thiết đó là khóa học bảo mật thông tin. Đây là nền tảng cơ bản nhưng rất quan trọng
cho những ai đang và sẽ làm việc tại công ty Nissan Techno Việt Nam.
Công ty Nissan Techno Việt Nam là công ty chuyên về xử lý dữ liệu ô tô của
Nissan được gửi từ bên Nhật Bản về chính vì vậy việc bảo mật thông tin là rất quan
trọng, nếu những thông tin này bị lọt ra ngoài hoặc bị đánh cắp sẽ rơi vào tay của
các công ty cạnh tranh sẽ bị họ ăn cắp ý tưởng gây nên thiệt hại rất lớn cho công ty.
Đầu tiên phải kể đến việc ra vào công ty, các cửa ra vào các phòng làm việc
tại công ty đều sử dụng thẻ quẹt, người ngoài muốn vào phải có thẻ của công ty để
xác nhận mình là nhân viên công ty. Trên mỗi thẻ đều được cấp các quyền hạn để
11


có thể ra vào các khu vực bảo mật khác nhau. Chúng em mỗi người đều được nhận
một thẻ của riêng mình, trên thẻ có chứa các thông tin cá nhân cũng như mã số để
phân biệt từng người, qua mỗi lần quẹt thẻ có thể xác định người sử dụng thẻ là ai
và vào phòng nào.
Về việc quy định thẻ của công ty, mỗi người phải có trách nhiệm quản lý và
bảo quản thẻ của mình, không được cho người khác mượn thẻ, khi ra vào mỗi thẻ
chỉ được một người vào cửa, không cho người khác đi kèm vào. Điều tối kỵ là
không được làm mất thẻ, trong trường hợp mất thẻ phải báo ngay cho phòng nhân
sự.
Ở công ty Nissan hệ thống bảo mật theo vùng của công ty gồm có 4 zone là
A, B, C, D xếp theo mức độ bảo mật từ cao tới thấp
• Zone A (mức bảo mật cực cao):

là khu vực để máy chủ của toàn bộ hệ thống dữ liệu CAD, máy tính được
lưu trên server kết nối với máy chủ tại Nhật Bản và khu vực của ban giám
đốc. Đây là khu vực rất ít người có thể vào được vì liên quan tới hệ thống
máy chủ của toàn công ty.
• Zone B (mức bảo mật cao):
là khu vực làm việc, phòng họp của ban giám đốc ở đây thường tổ chức
các cuộc họp quan trọng của công ty.
• Zone C (mức bảo mật thường):
là khu vực làm việc, xử lý dữ liệu của các nhân viên trong công ty, mọi dữ
liệu CAD về thiết kế ô tô đều được xử lý tại đây.
• Zone D(mức bảo mật trung bình):
là khu vực làm việc của nhân viên, khu vực tiếp khách, khu vực giảng dạy
của công ty cho các thực tập sinh.
Vì chúng em đều là thực tập sinh mới vào công ty nên thẻ của chúng em chỉ
được cấp quyền vào zone D
12


Trong công ty mọi người đều không được sử dụng điện thoại di động, đặc
biệt là điện thoại có gắn camera, máy ảnh , máy ghi âm… để tránh đưa thông tin,
dữ liệu của công ty ra ngoài. Nếu sử dụng camera thì camera đó phải được sự cho
phép của công ty.
Ở công ty các nhân viên đều được trang bị máy tính để làm việc riêng, máy
tính đó được kết nối với hệ thống mạng của công ty, sử dụng domain chung với
máy chủ bên Nhật, vì thế mọi người không được mang máy tính cá nhân của mình
đến công ty. Ngoài ra cũng không được sử dụng USB cá nhân, đĩa mềm, CD tại
máy tính của công ty. Chính vì vậy mọi công việc đều phải làm tại công ty, mà
không được mang về nhà làm thêm.
Không được mang tài liệu ở công ty ra khỏi công ty, tài liệu không còn giá trị
sử dụng nữa phải hủy bỏ bằng máy xén giấy. Hàng năm ở Nissan phải tiêu hủy
hàng tấn giấy.
Phải tuân thủ thời gian làm việc tại công ty, không được đi muộn về sớm.
Quy tắc “hầm trú ẩn an toàn”: trong các cuộc họp, mọi người thảo luận với
nhau sau khi kết thúc cuộc thảo luận ra khỏi phòng họp mọi người không được nói
ra ngoài những gì đã nói trong cuộc thảo luận, coi như không biết gì.
Qua khóa học này chúng em đã hiểu được phần nào về những yêu cầu bảo
mật khắt khe của một công ty chuyên về thiết kế ô tô, và tự nhủ mình phải tuân thủ
yêu cầu, thực hiện tốt công việc của mình.

CHƯƠNG 2: KHÓA HỌC VẼ KỸ THẬT VÀ SỬ DỤNG
PHẦN MỀM UNIGRAPHIC NX
2.1 Khái quát về khóa học vẽ kỹ thuật
13


Trong quá trình thực tập tại NISSAN, trong những tuần đầu tiên em được ôn
tập lại các kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật, phương pháp chiếu theo góc chiếu thứ
ba(trước đây tại nhà trường đã học về góc chiếu thứ nhất. Ôn tập lại các khái niệm
về điêm nhìn, tia chiếu, màn chiếu và các phương pháp chiếu. Phương pháp chiếu
song song (các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với màn chiếu). Phương
pháp chiếu phôi cảnh (các tia chiếu đi qua 1 hoặc 2 điểm chiếu).
Các hình chiếu được sử dụng trong bản vẽ kĩ thuật: hình chiếu chính, hình
chiếu bằng dưới, hình chiếu cạnh trái, hình chiếu sau, hình chiếu bằng trên, hình
chiếu cạnh phải, hình chiếu trục đo, hình chiếu xuyên thấu. chúng em cũng được
học về các đường nét trong kỹ thuật và công dụng của chúng: nét bao, nét kích
thước, nét dóng kích thước, đường ghi chú, nét khuất, đường tâm, nét gợn sóng, nét
mặt cắt, gạch vật liệu, hình chiếu xiên các loại hình cắt: hình cắt toàn phần, hình cắt
1 bên, hình cắt 1 phần.
2.1.1 Cách vẽ 3 hình chiếu
Khi vẽ hình chiếu cần xây dựng
hình chiếu chính sao cho hình chiếu
chính có thể hiện rõ nhất những đặc
trưng của vật. trên hình chiếu chính
cũng đồng thời biểu diễn ít đường nét
khuất nhất.
45°

2.1.2 Cách vẽ hình lập thể

14


Mỗi điểm trên hình chiếu lập thể có ít nhất 3 đường tạo thành thể hiện chiều
dài, chiều rộng và chiều cao. Hình chiếu được xây dựng trên trục tọa độ Oxyz với
ba trục cách đều nhau 120o trên mặt phẳng vẽ. Khi vẽ hình chiếu trục đo thường tạo
khối lập phương có kích thước giống với 3 hình chiếu đã cho sau đó lần lượt cắt,
đục sao cho hình chiếu trục đo giống với 3 hình chiếu trên mặt phẳng vẫn đảm bảo
đúng tỷ lệ.

A

2.1.3 Cách vẽ hình chiếu theo hướng mũi tên

A

30°

Các bước thực hiện vẽ hình chiếu theo hướng mũi tên:
Bước 1: kẻ các đường song song từ các đỉnh hình hộp với tia chiếu
Bước 2: dựng 1 đường thẳng vuông góc với tia chiếu
Bước 3 xác định chiều sâu của hình, đánh dấu các điểm đẫ xác định được
Bước 4 nối các điểm lại thành hình hoàn chỉnh.
2.1.4 . Cách vẽ đường giao

15


Bước 1. Trên 3 hình chiếu đừng bằng cạnh ta lần lượt xác định các điểm cao nhất
và thấp nhất của đường giao bằng cách kẻ các đường song song từ các hình chiếu
với nhau
Bước 2. Tiến hành xác định điểm thứ 3,4..( tương tự như bước 1)
Bước 3. Tiến hành nối các điểm đã chọn thành đường hoàn chỉnh. Biên dạng của
đường có thể thẳng, cong, hay uốn khúc…

2.2 Tổng quan về phần mềm UNIGRAPHIC NX
2.2.1 Khái niệm
NX, tên trước đây là NX Unigraphics hay thường được viết tắt là U-G, là
một gói phần mềm CAD/CAM/CAE được phát triển đầu tiên bởi Unigraphics, từ
năm 2007 Siemens PLM Software tiếp tục kế thừa và phát triển.
NX được dùng cho các mục đích sau:
Thiết kế: Theo tham số và cho tạo hình mặt/khối trực tiếp
Phân tích kĩ thuật (tĩnh, động, từ tính, nhiệt, dùng phương pháp phần tử hữu
hạn, và trong phân tích chất lỏng thì dùng phương pháp thể tích hữu hạn).
- Gia công: Dùng trong các mô đun gia công.
-

16


NX là đối thủ cạnh tranh chính của SOLIDWORKS, CATIA và PTC Creo
Elements/Pro.

2.3 Các câu lệnh trên phần mềm NX
2.3.1 Các câu lệnh với thanh công cụ
 ・・・・ (F) : Hồ sơ

Đây là thanh menu chứa những lệnh dùng để mở part mới, đóng part, lưu
part , copy, print..

 Tạo part mới

Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・ (・・・・・・・) hoặc nhấn tổ hợp phím ( Ctrl+N)
Bước 2: mục ・・・・・ chọn ・・・
Bước 3: Nhập tên file, chọn đường dẫn để lưu
Bước 4: Nhấn OK

 Mở part đã lưu
17


Bước 1: Vào ・・・・ chọn 開開(開開開) ( Ctrl+ O)
Bước 2 : Chọn file muốn mở
Bước 3: Nhấn OK

 Đóng part đã mở

Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・
Hoặc có thể kích đúp vào biểu tượng dấu x đỏ ở bên góc phải của màn hình.

 Copy part 開開開(開開開開開)
Lưu part đã được lưu với một tên mới nhưng vẫn giữ lại part gốc.

Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・・・・ (・・・・・・・・・・)
Bước 2: nhập tên vào mục ・・
Bước 3: nhấn OK.

18


 Lưu tất cả các part đã tạo

Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・・
Bước 2: Nhấn OK

(・・・・・・・)

 ・・・V・・・・・・・: Hiển thị

Đây là thanh menu chứa những lệnh dùng để hiển thị, quan sát đối
tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá đối tượng làm việc.
・・・・・・・ (O) : Operation

19


 ・・(S)・・・・・・: Mặt cắt

Nhóm những câu lệnh liên quan đến việc hiển thị mặt cắt của vật thể.
Khi thiết kế, nếu muốn xem những phần bị khuất ở trong vật thể hoặc muốn
xem biên dạng của vật thể ta có thể sử dụng nhóm lệnh này. Khi sử dụng mặt
cắt, các phần không nhìn thấy chỉ bị ẩn đi, ta có thể khôi phục lại chi tiết ban
đầu nếu muốn.

 ・・・・・・C・(・・・・・・・・・・

Câu lênh dùng để điều chỉnh hoặc thiết lập lại một mặt cắt đã được tạo từ
trước.
Mục 1: Type (Loại): Cách thể hiện, gồm 3 loại:
+ Dùng 1 mặt cắt
+ Dùng 2 mặt cắt
+ Dùng khối lập phương
Mục 2: Điều chỉnh lại vị trí mặt cắt
Ta có thể sử dung ngay các mặt phẳng tọa độ hoặc tự tạo ra những mặt
phẳng ở những vị trí bất kì. Sau khi thiết lập xong, ấn Ok để tạo mặt cắt.
20


 開開開開開開開開S開開開開開開開開開開開開

Câu lệnh dùng để ẩn hiện mặt cắt đã tạo

 開開開開開開開開開開(V)
 開開開(M): Camera

Câu lệnh chứa các lệnh dùng để quan sát vật thể (ít sử dụng)

21


 開開(S) 開開開開開開開開Chèn vào

Đây là thanh công cụ chứa những câu lệnh dùng để chèn thêm những
đặc tính cho đối tượng, hoặc thêm những đường, đoạn thẳng hay mặt mới
vào
 開開開開開H開開Sketch
Câu lệnh này giúp tạo ra những sketch trong cả môi trường 2D và 3D.tạo môi
trường cho người dùng thao tác các bản vẽ 2D và 3D như mong muốn.
Mục 1(Type): Dùng để chọn vị trí đặt mặt phẳng, gồm có 2 cách:
+ Mặt phẳng Sketch vuông góc với đường cho trước.
+ Mặt phẳng Sketch trên mặt phẳng có trước
Mục 2: Chọn vị trí mặt phẳng có trước mà ta sẽ vẽ Sketch trên đó
Sau khi thiết lập xong, ta ấn OK.
 開開開開開開開開開開開開V開

Câu lệnh giúp tạo ra Sketch trong
môi trường 2D.
Mục 1(Type): Dùng để chọn
vị trí đặt mặt phẳng, gồm có 2 cách:
+ Mặt phẳng Sketch vuông
góc với đường cho trước.
+ Mặt phẳng Sketch trên mặt
phẳng có trước
Mục 2: Chọn vị trí mặt phẳng
có trước mà ta sẽ vẽ Sketch trên đó
Sau khi thiết lập xong, ta ấn
OK.
 開開開開開開開S開(開開開開開開開開開)

Câu lệnh giúp tạo ra những đường
trong môi trường Sketch.Trong nhóm lệnh này gồm có những câu lệnh:
22


1 .Lệnh dùng để vẽ đường

Spline.
2 .Lệnh dùng để vẽ đường
thẳng.
3 .Lệnh dùng để vẽ cung tròn.
4 .Lệnh dùng để vẽ đường
tròn.
5 .Lệnh dùng để filet.
6 .Lệnh Chamfer.
7 .Lệnh vẽ hình chữ nhật.
8 .Lệnh vẽ đa giác.
9 .Lệnh vẽ đường cong
Bezier.
10 .Lệnh vẽ elip.
11 .Lẹnh vẽ cung tròn bằng 2
điểm mút.
12 .Lệnh vẽ điểm
 開開開開開開開開K開開開開開開開開開開開開
Câu lệnh giúp đo kích thước trong Sketch

 ・・・・/・・D・・・・・・/・・・

Câu lệnh giúp tạo ra hệ tọa độ mới, mặt phẳng tham chiếu cũng như trục
mới, gồm những lệnh chính sau:
1. Tạo mặt phẳng tham chiếu.
2. Tạo trục tham chiếu.
23


3. Tạo hệ tọa độ tham chiếu
 開開開C開(開開開開開): Đường cong.

Nhóm câu lênh giúp ta vẽ những đường trong không gian, nếu như không
được chỉ định mặt phẳng thì các đường này sẽ được vẽ trên mặt phẳng XY
Nhóm câu lệnh này tương tự như những đường vẽ trong môi trường 2D, chỉ
khác là chúng có thể nối giữa những điểm trong khôn gian.
Nếu như ta vẽ một đường bất kì trong không gian thì nó sẽ được mặc định vẽ
trong mặt phẳng XC-YC.
 開開開開開U開

Đây là nhóm những câu lệnh dùng để tạo ra một đường mới từ những đường
đã có từ trước.
1 . Lệnh dùng để tạo ra một đường offset trong không gian.
2 . Lệnh dùng để tạo ra một đường offset trong mặt phẳng.
3 . Lệnh dùng để tạo ra một đường nối 2 đường trong không gian và tiếp tuyến
với hai đường đó.
4 . Lệnh tạo ra một đường mới khi chiếu 2 đường có sẵn theo phương được chỉ
định
5 . Lệnh dùng để tách nhiều đường thành một đường.
6 . Lệnh dùng để hợp nhiều đường thành một đường.
7 . Lệnh dùng để chiếu một đường lên một mặt phẳng.
8 . Lệnh hợp 2 đường thành một đường.
9 . Lệnh mirror dùng để tạo ra một đường đối xứng với đường đã cho qua một
mặt phẳng.
 開開開開開開開開E開: Thiết kế Feature.

Trong phần này có 2 lệnh chính
được đề cập đến.
Lệnh số 1 thường được gọi
là Extrude – lệnh này dùng để đẩy
một khối theo biên dạng cho trước.
Lệnh số 2 thường được gọi
là lệnh Revolve – lệnh này dùng
để tạo ra một khối bằng cách xoay
quanh một trục.

24


 開開開開開開- (A): Sao chép thuộc tính

Đây là nhóm lệnh dùng để sao chép thuộc tính của một đối tượng đã có sẵn.
Trong nhóm câu lệnh này có 3 lệnh quan trọng nhất là:
Sao chép một thuộc tính có sẵn của một đối tượng cho trước, có thể là đường,
mặt hoặc khối.
Lệnh dùng để sao chép đối tượng độc lập vị trí.
Lệnh dùng để sao chép đối tượng liên quan vị trí.
 開開開開P) : Hiển thị ISO VEW
 開開開開開 (O) : Cửa sổ

Thanh menu này chứa những câu lệnh giúp chuyển đổi hiển thị các tab trong
NX đang được bật lên.

 Câu lệnh dung để tạo tab của đồi tượng với hướng vew khác nhau:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×