Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾ TOÁN, TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨCBỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG

Báo cáo tổng hợp kế toán

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG...........................2
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG...................................2
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG................3
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hùng Cường

………………………………………………………………………………..3
1.2.1. Chức năng...................................................................................……..3
1.2.2. Nhiệm vụ................................................................................................3
1.2.2. Đặc điểm hoạt động - sản xuất kinh doanh ………………………………....….4
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu……………..6

1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

HÙNG CƯỜNG............................................................................................9
1.3.1.

Sơ đồ bộ máy của công ty……………………………………….………….9

1.3.2.

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận……………………………………10

1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG..............12
1.4.1.

Về tình hình tài chính …………………………………………………….12

1.4.2.

Về khả năng thanh toán…………………………………………………...15

1.4.3.

Về tình hình kinh doanh…………………….…………………………….17

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG ... 19
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG.........................................................................19

SV: Nguyễn Thị QuỳnhTrang
53D

Lớp Kế toán tổng hợp


Báo cáo tổng hợp kế toán

2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG.......................................................24
2.2.1. Các chính sách kế toán chung………………………………………...……….24
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán……………………………...….25
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán………………………...………26
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán……………………………...…...27
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán………………………………………...…..29

2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ……………...….29
2.3.1.

Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu……………………………………...…29

2.3.2.

Tổ chức hạch toán tài sản cố định hữu hình………………………………33

2.3.3.

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp….35

2.3.4.

Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương………..……37

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG
CƯỜNG.................................................................................................................. 39
3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG.................................39
3.1.1. Ưu điểm……………………………………………………………………….39
3.1.2. Hạn chế………………………………………………………………………..40

3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG.....................40
3.2.1. Ưu điểm……………………………………………………………………….40
3.2.2. Hạn chế………………………………………………………………………..42

KẾT LUẬN............................................................................................................43

SV: Nguyễn Thị QuỳnhTrang
53D

Lớp Kế toán tổng hợp


Báo cáo tổng hợp kế toán

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu
TSCĐ
TK
CĐKT
NVL
ĐVT

Tên
Tài sản cố định
Tài khoản
Cân đối kế toán
Nguyên vật liệu
Đơn vị tính

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU



SV: Nguyễn Thị QuỳnhTrang
53D

Lớp Kế toán tổng hợp


Báo cáo tổng hợp kế toán

Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty…………………7
Sơ đồ 1.2. Tổ chứ bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần xây dựng thương mại
Hùng Cường………………………………………………………….……..10
Sơ đồ 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và thương
mại Hùng Cường………………………………………………………….…20
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung……….….28
Sơ đồ 1.5. Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu…………………….….31
Sơ đồ 1.6. Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ hữu hình………………...….….34
Sơ đồ 1.7. Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp …………………………………………………………..….36
Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương………………………………………………………………………..38
Bảng 1-1. So sánh các chỉ tiêu thuộc bảng cân đối kế toán…………………13
Bảng 1-2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty từ năm
2011 đến 2013………………………………………………...…………….15
Bảng 1-3. So sánh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh…………17

SV: Nguyễn Thị QuỳnhTrang
53D

Lớp Kế toán tổng hợp


Báo cáo tổng hợp kế toán

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế mạnh mẽ. Sự chuyển
đổi của Việt Nam thành nước công nghệ hiện đại sẽ kéo theo những nhu cầu về dự án,
công trình để phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
Trong quyết tâm xây dựng và làm giàu đẹp tổ quốc ấy, có biết bao nhiêu công trình
đã được dựng nên, những tòa nhà, những con đường điểm tô cho không gian đất nước
cũng như đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại……, những nhu cầu
thường ngày nhưng hết sức quan trọng của mỗi con người. Trên đà phát triển đó, xây
dựng là một ngành đang trong xu thế phát triển đi lên, do đó em đã chọn công ty xây
dựng là công ty để bắt đầu những bước làm quen với các hoạt động kinh tế nói chung
cũng như công tác kế toán mà em đã được học ở trường nói riêng.
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu những bước đầu về tình hình tổ chức bộ
máy cũng như công tác kế toán ở Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hùng
Cường, em đã thu thập kiến thức và tập hợp trong bản Báo cáo thực tập tổng hợp này.
“Báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hùng
Cường” gồm có 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Do những hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên báo cáo tổng hợp của em
còn nhiều sai sót. Em mong cô giáo có thể góp ý để em hoàn thành báo cáo tổng hợp
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nguyễn Thị Quỳnh Trang

1

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XD & TM HÙNG CƯỜNG.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại Hùng Cường
Tên công ty: Công Ty cổ phần xây dựng và thương mại Hùng Cường
Địa Chỉ: Số nhà 235- Tổ dân phố 2- Phường Tân Thanh- Thành Phố Điện
Biên Phủ- Tỉnh Điện Biên
Mã số thuế: 5600179943
Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng của công ty:
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Cường, được thành lập
ngày 14/04/2006. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 5600179943 do Phòng đăng
ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên cấp lần đầu ngày
14/4/2006. Đăng ký thay đổi lần thứ: 02, ngày 19 tháng 4 năm 2010.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Cường là doanh nghiệp
vừa, có vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng.
Công ty từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Ngày nay Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hùng Cường đã trở
thành Công ty tương đối mạnh về xây dựng. Với lực lượng cán bộ công nhân
viên khoảng hơn 200 người. Có thể đảm đương xây dựng các công trình xây
dựng có quy mô lớn.

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.
SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

2

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1. Chức năng:
Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ
quan chức năng của Nhà nước.
Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về
việc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa
phương.
Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài
nước.
Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà
nước.
1.2.1.2. Nhiệm vụ:
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với
phương châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc
nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao
động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao
nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm
đảm bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách
hàng.
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trường.

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

3

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Cường là một công ty hoạt
động trên các lĩnh vực: Xây dựng dân dụng - công nghiệp; Xây dựng giao thông,
thuỷ lợi vừa và nhỏ; Xây dựng công trình cấp thoát nước; Hoạt động xây dựng
chuyên dụng khác. Đầu tư, xây dựng và kinh doanh nhà máy thuỷ điện nhỏ; Xây
dựng đường dây và trạm biến áp từ 0,4 đến 35kw. Khai thác; Sản xuất vật liệu
xây dựng (đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép). Khai thác và kinh doanh quặng sắt,
quặng kim loại khác không chứa sắt; Quặng kim loại quý hiếm (vàng, bạc); Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác. Kinh doanh hàng bách hoá
công nghệ phẩm; Kinh doanh thiết bị, dụng cụ hệ thống điện; Kinh doanh thiết bị
nước, thiết bị nội thất văn phòng. Kinh doanh hàng nông sản, lương thực, thực
phẩm.
Đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi, có nhiều kinh nghiệm về thiết
kế, tổ chức thi công, đội ngũ công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm trong thi
công Công trình. Công ty không ngừng phát triển và mở rộng kinh doanh
Trong những năm 2006 - nay, Công ty là từng bước nâng cấp và hoàn thiện
các Công trình Giao thông lưu thông huyết mạch giữa các huyện, thị trong tỉnh.
Trong thời gian này, Công ty đã tham gia thi công các công trình như:
Xây dựng đường hoàn trả lòng hồ Nậm Ngám, Pú Nhi, tỉnh Điện Biên.
Đường giao thông khu tái định cư Nậm Ngam - Pú Nhi - tỉnh Điện Biên.
Đường vanh đai biên giới Pom Lót – Núa Ngam – Huổi Puốc, tỉnh Điện
Biên.

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

4

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

Đường giao thông khu tái định cư Huổi Lực, xã Mường Phăng – Huyện
Điện Biên – tỉnh Điện Biên
Đường giao thông – cầu cống Bản Ten xã Mường phăng – huyện Điện
Biên – tỉnh Điện Biên
……
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, Công ty từng bước
chuyển đổi về cả tư tưởng lẫn hành động trong việc đầu tư Xây dựng Công ty về
con nguời và thiết bị đã đảm bảo Xây dựng các Công trình như:
Công trình xây mới Nhà khách UBND tỉnh Điện Biên.
Công trình nâng cấp, sửa chữa Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên.
Công trình nâng cấp, sửa chữa Bệnh viện đa khoa huyện Mường Chà, tỉnh
Điện Biên
Trạm Y tế xã Nà Nhạn, tỉnh Điện Biên
Nhà lớp học trường Mầm non Hoàng Công Chất xã Noong Hẹt
Nhà lớp học trường Mầm non Thanh Chăn, huyện Điện Biên
Công trình kiên cố hóa kênh loại II xã Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh
An huyện Điện Biên
Công trình nước sinh hoạt Trung tâm xã Núa Ngam huyện Điện Biên
…….
Từ 2006 - nay, để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao trong Công
nghệ Xây dựng, Công ty đã và đang đầu tư để ngày càng hoàn thiện thiết bị và
Công nghệ, đặc biệt chú trọng đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

5

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

của Cán bộ Công nhân viên để đủ sức đấu thầu và cạnh tranh trong địa bàn tỉnh
và toàn quốc. Chính trong thời gian này Công ty đã Xây dựng các Công trình
mang tầm quốc gia như:
Công trình: Thủy lợi Nậm Khẩu Hu, xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên. Được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ.
Công trình Hồ chứa nước Loọng Luông I xã Mường Phăng, huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên. Được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trái phiếu Chính
Phủ.
Đường Tây Trang – Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Được
đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ.
Chính vì sự đầu tư đúng hướng có tầm chiến lược lâu dài nên Công ty Cổ
phần Xây dựng và Thương mại Hùng Cường không ngừng phát triển và vươn lên
để Xây nên những Công trình hiện đại, góp phần Xây dựng đất nước Việt Nam
ngày càng giàu đẹp.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất một số hàng hóa chủ yếu
Trong những năm qua Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng
Cường chỉ chú trọng tập trung vào ngành xây dựng là chủ yếu:
Khi thi công các công trình Công ty phải thực hiện đúng theo quy định
trong quy chế của công ty. Khi công trình hoàn thành sẽ thanh quyết toán với
Chủ đầu tư. Song thực tế trong những năm qua, thị trường xây dựng có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các Tổng công ty, Công ty. Vì vậy với tư cách là một công ty
độc lập có quy mô lớn, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hùng Cường
đã nỗ lực tự tìm kiếm công trình và dự án cho công ty mình. Đối với các công
trình này thì những giai đoạn chính đều được thực hiện theo trình tự sau: Sơ đồ

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

6

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương
mại Hùng Cường.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty.

Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu

Nhận thầu và thi công

Nghiệm thu và bàn giao công trình

Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng ở Công ty gồm 3 giai đoạn
chính:
- Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu
- Nhận thầu và thi công
- Bàn giao công trình
Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư. Sau khi
nhận được thư mời thầu Công ty sẽ lập hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu. Nếu

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

7

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

trúng thầu sẽ ký kết hợp đồng với chủ đầu tư (bên A) và được bên A cấp vốn.
Sau khi Công ty ký kết với bên A, bên A sẽ mời cán bộ xuống thực địa và khảo
sát, phân tích địa chất. Và công ty cử cán bộ đi nhận mặt bằng và chuẩn bị khởi
công.
Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A Công ty chuyển bản thiết kế
này đến phòng kĩ thuật. Các cán bộ kỹ thuật sẽ tiến hành bóc tách bản vẽ, tính
toán các yêu cầu về thời gian hoàn thành, vật liệu, nhân công. Sau khi xem xét
lại các số liệu này sẽ được chuyển đến phòng kinh tế kế hoạch. Tại đây các cán
bộ của phòng sẽ thực hiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập ra bản dự toán về
giá trị công trình, sau đó trình lên giám đốc xem xét. Trước khi tiến hành thi
công công ty chuẩn bị:
- Nhận mặt bằng thi công từ chủ đầu tư, kiểm tra cao độ, tim mốc công
trình. Nhà thầu tiến hành đặt biển báo.
- Chuẩn bị mặt bằng công trường, bao gồm: Lán trại, kho xưởng, điện
nước thi công, sân bãi đúc sẵn, …
- San ủi mặt bằng, làm đường thi công…
- Làm kho xưởng lán trại, trụ sở làm việc, nhà điều hành…
- Bãi tập kết vật liệu: Xi măng, cát, đá, thép … và bảo quản.
- Tập kết thiết bị máy móc: Thiết bị máy đào, ôtô vận chuyển, máy ủi, máy
đầm, máy trộn, …
Công ty sẽ lập hợp đồng giao khoán cùng với sự tham gia của các phòng
ban có liên quan. Hợp đồng này quy định trách nhiệm của các bên về vật tư,

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

8

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

nhân công, tiến độ thi công, máy móc thiết bị. Công ty sẽ cấp vật tư, các thiết bị
cần thiết. Khi công trình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao.

1.3.

Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, điều hành công ty cổ phần như sau:
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc
Các phó Giám đốc giúp việc Giám đốc
Các Phòng quản lý gồm: Phòng Phòng Kỹ thuật, kinh doanh – vật tư,
Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - lao động tiền lương - hành chính
Các Kế toán viên, đội máy, đội xây lắp, các bộ phận tổ chức, lao động,
việc làm.
1.3.1. Sơ đồ bộ máy công ty

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

9

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
CT HĐQT KIÊM
GIÁM ĐỐC

P. GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

P. Kỹ thuật, kinh
doanh – vật tư

Các đội máy, tổ
xây lắp, vật tư…

P. GIÁM ĐỐC TÀI
CHÍNH

P. Tài chính - Kế
toán

Kế toán các bộ
phận, thủ quỹ

P. Tổ chức - lao
động tiền lương hành chính

Tổ chức - lao động
- hành chính, việc
làm, giả quyết chế
độ

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc Công ty:
Là người điều hành, quản lý Công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch hội

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

10

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

đồng quản trị kiêm giám đốc do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ
của Công ty và Nghị quyết đại hội đồng cổ đông quy định.
Các Phó giám đốc:
Là người giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc và chịu trách
nhiệm về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã
được Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc uỷ quyền và phân công theo
đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc,
trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc.
Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Kỹ thuật, kinh doanh – vật tư, Phòng
Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - lao động tiền lương - hành chính với chức
năng được quy định như sau:
* Phòng Kỹ thuật, kinh doanh – vật tư đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hàng
năm, tháng của Công ty; hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch của
các đơn vị cũng như theo dõi, tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đã
đề ra; nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản
xuất kinh doanh của Công ty; thẩm định, tham gia quản lý và tổ chức thực hiện
các hoạt động đầu tư dự án theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty, tham
mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý.
* Phòng Tài chính - Kế toán theo dõi quản lý tình hình sử dụng nguồn vốn
của Công ty; tham mưu, đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn, sử
dụngnguồn vốn của Công ty; lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ quý và
năm để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, xây dựng các thủ tục hồ sơ, sổ

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

11

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

sách, chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho công tác kế
toán.
* Phòng Tổ chức - lao động tiền lương - hành chính Thực hiện chức năng
văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, đánh máy; quản lý mua sắm tài sản trang thiết
bị khối văn phòng; công tác bảo vệ, an toàn, phòng chống cháy nổ; vệ sinh, y tế,
các nhiệm vụ khác về các thủ tục hành chính của Công ty. Tổ chức tuyển dụng,
điều động nhân sự giải quyết các chế độ chính sách cho các cán bộ công nhân
viên công ty.
* Dưới sự điều hành, giám sát của các phòng, ban: Các bộ phận trực thuộc
nắm chắc chuyên môn, nghiệp vụ công việc làm đúng theo nội quy, quy chế làm
việc và sự điều động của phòng ban.

1.4.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

1.4.1. Về tình hình tài chính

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

12

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán
Bảng 1-1. So sánh các chỉ tiêu thuộc bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu

Năm 2012 so với 2011
Số tiền
%

(ĐVT: VNĐ)
Năm 2013 so với 2012
Số tiền
%

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013

I.Tài sản ngắn hạn

54.954.527.71
6

55.215.195.66
7

46.069.121.68
9

260.667.951

0,47

(9.146.073.978
)

(16,56)

Tiền mặt

2.423.586.648

1.177.575.499

2.352.395.182

(1.246.011.149
)

(51,41)

1.174.819.683

99,77

Phải thu khách hàng

14.294.644.03
8

16.870.399.90
8

7.146.349.595

2.575.755.870

18,02

(9.724.050.313
)

(57,64)

36.496.813

25.331.888

158.587.575

(11.164.925)

(30,59)

133.255.687

526,04

599.816

2.512.370

599.816

-

1.912.554

318,86

A.Tài sản

Trả trước cho người
bán
Các khoản phải thu
khác
Hàng tồn kho
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định hữu
hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định vô
hình
Nguyên giá
3. Chi phí trả trước dài
hạn

38.236.297.03
0
8.014.172.616

37.141.288.55
6
7.168.198.154

36.409.276.96 (1.095.008.474
7
)
7.019.549.108 (845.974.462)

(2,86)

(732.011.589)

(1,97)

(10,56)

(148.649.046)

(2,07)

7.714.172.616

7.103.750.811

6.925.979.957

(7,91)

(177.770.854)

(2,50)

9,70

1.551.200.000

13,89

64,77

(1.728.970.854
)

42,54

(610.421.805)

10.180.563.52 11.167.618.06 12.718.818.06
987.054.544
0
4
4
(2.466.390.904 (4.063.867.253 (5.792.838.107 (1.597.476.349
)
)
)
)
300.000.000

(300.000.000)

(100)

-

-

300.000.000

(300.000.000)

(100)

-

-

64.447.343

-

29.121.808

45,19

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

64.447.343

93.569.151
13

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán
Tổng tài sản

62.968.700.33
2

62.383.393.82
1

53.088.670.79
7

50.585.833.31
8
50.585.833.31
8

49.012.101.73
2
49.012.101.73
2
20.000.000.00
0
18.161.935.76
7

38.589.569.36 (1.573.731.586
3
)
38.589.569.36 (1.573.731.586
3
)
20.000.000.00 13.700.000.00
0
0
(2.330.764.704
7.050.318.042
)
14.765.489.49
9.317.813.452
7

1.635.085.518

1.822.381.869

451.825.437

399.056.000

13.371.292.08
9
13.066.292.08
9

14.499.101.43
4
14.199.101.43
4

9.987.795.038

9.987.795.038

(585.306.511)

(0,93)

(9.294.723.024
)

(14,90)

B. Nguồn vốn
I.Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền
trước
Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
Phải trả người lao động
2. Nợ dài hạn
II. Nguồn vốn kinh
doanh
1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Qũy dự phòng tài chính
Quỹ khác thuộc vốn
chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân
phối

6.300.000.000
11.094.019.71
4
32.927.425.26
4
264.388.340

12.382.867.01
4
12.077.867.01
4
12.077.867.01
4

8.763.255.010

500.000.000
154.980.370

154.980.370

154.980.370

1.435.091.606

1.068.152.386

2.200.961.731

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

14

(3,11)

10.422.532.36
9
10.422.532.36
9

(21,27)
(21,27)

217,46

-

0,00

(21,01)

(1.712.936.968
)

(19,55)

-44,84

-8.844.122.315

-48,70

1.370.697.178

518,44

187.296.351

11,45

451.825.437

-

(52.769.437)

(11,68)

988.425.075

7,98

1.127.809.345

8,43

988.425.075

8,18

1.132.809.345

8,67

(17,30)

0

0,00

0,00

0
0

0,00
0,00

0

0,00

0

0,00

(366.939.220)

(25,57)

1.132.809.345

106,05

(2.090.071.976
)
1.355.364.295 1.355.364.295
500.000.000
0

1.355.364.295
500.000.000

(3,11)

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán
2. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
Quỹ khen thưởng phúc
lợi
Tổng nguồn vốn

305.000.000

305.000.000

300.000.000

0

0,00

(5.000.000)

(1,64)

305.000.000

305.000.000

300.000.000

0

0,00

(5.000.000)

(1,64)

62.968.700.33
2

62.383.393.82
1

52.788.670.79
7

(585.306.511)

(0,93)

(9.594.723.024
)

(15,38)

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

15

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

Từ bảng phân tích trên có thể nói tình hình kinh doanh của công ty trong 3
năm gần đây của công ty có những biến động song vẫn tương đối khả quan, thể
hiện ở những chỉ tiêu:
 Tổng tài sản của công ty giảm liên tục cụ thể từ 62.968.700.332 (năm 2011)
xuống 62.383.393.821(năm 2012) giảm nhẹ 0,93%, và xuống 53.088.670.797
(năm 2013), giảm tương đối nhiều khoảng 14,9%. Năm 2013 tổng tài sản của
công ty giảm mạnh. Do 1 phần lớn doanh nghiệp lại tích cực thu hồi nợ phải
thu tránh sự chiếm dụng vốn của khách hàng đồng thời để xây dựng những
công trình trọng điểm đã bắt đầu vào năm 2012.
 Năm 2011, có thể thấy vốn điều lệ của công ty là 12 tỷ VNĐ, song khi làm ăn
có lãi, nợ thêm ngắn hạn ngân hàng, doanh nghiệp có thể tự xoay vòng vốn để
tiếp tục kinh doanh phát triển. Do đó vốn điều lệ của công ty năm 2012 và
2013 là 9 tỷ VNĐ.
1.1.1. Về khả năng thanh toán
Bảng 1-2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty từ năm
2011 đến năm 2013
Năm
Chỉ tiêu
2011

Năm 2012 so với
2011
Chênh
2012 2013
%
lệch
Năm Năm

Năm 2013 so với
2012
Chênh
%
lệch

Hệ số thanh toán nợ
ngắn hạn

1,09

1,13

1,19

0,04

3,67

Hệ số thanh toán nhanh

0,33

0,37

0,25

0,04

12,12

(0,12) (32,43)

0,05

0,02

0,06

(0,03)

(60,00)

0,04 200,00

0,03

0,02

0,06

(0,01)

(33,33)

0,04 200,00

Hệ số thanh toán tức
thời
Hệ số dòng tiền/nợ vay
đến hạn trả

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

16

0,06

5,31

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

Từ bảng phân tích trên khả năng thanh toán của công ty tương đối tốt. Hệ số
thanh toán nợ ngắn hạn tăng đều qua các năm từ 1,09 (2011) đến 1,19 (năm
1013). Hệ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số dòng tiền/nợ vay đến
hạn trả đều biến động, từ năm 2011 đến 2012 giảm, và tăng mạnh trong giai
đoạn 2012 đến 2013 cũng do đặc điểm đầu tư xây dựng của công trình trọng
điểm của công ty trong năm 2012.

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

17

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

1.1.1. Về tình hình kinh doanh
Bảng 1-3. So sánh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2012 so với 2011
Số tiền
%

Năm 2013 so với 2012
Số tiền
%

50.742.774.770

2.922.548.189

1.233.617.245

174.727.273

76.429.091

111.597.273

6,27
176,7
7

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
46.523.479.336
vụ

49.334.430.252

50.666.345.679

2.810.950.916

6,04

1.331.915.427

2,70

Giá vốn hàng bán

44.038.339.086

44.933.142.721

46.255.477.540

894.803.635

2,03

1.322.334.819

2,94

Lợi nhuận gộp

2.548.270.250

4.401.287.531

4.410.868.139

1.853.017.281

72,72

9.580.608

0,22

0

0

0

0

0,00

0

0,00

Chi phí quản lý DN

1.337.200.609

1.543.893.183

1.586.219.902

206.692.574

15,46

42.326.719

Doanh thu tài chính

31.993.007

49.055.718

16.802.372

17.062.711

53,33

(32.253.346)

2,74
(65,75
)

Chi phí tài chính

275.000.000

1.799.556.402

1.649.019.720

1.524.556.402

554,3
8

(150.536.682)

(8,37)

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

904.932.648

1.106.893.664

1.192.430.889

201.961.016

22,32

85.537.225

7,73

Thuế thu nhập DN

31.672.642

38.741.278

59.621.544

7.068.636

22,32

20.880.266

53,90

Lợi nhuận sau thuế

873.260.006

1.068.152.386

1.132.809.345

194.892.380

22,32

64.656.959

6,05

Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu

Chi phí bán hàng

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

46.586.609.336

49.509.157.525

63.130.000

18
Lớp Kế toán tổng hợp 53D

(98.298.182)

2,49
(56,26
)


Báo cáo tổng hợp kế toán

Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy năm 2012 là năm kinh doanh khả
quan và hiệu quả của Công ty. Doanh thu tăng 2.922.548.189 VNĐ hay 6,27%,
khiến cho lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh 194.892.380VNĐ hay 22,32%,
một phần do kinh tế phát triển một phần do doanh nghiệp đã mạnh dạn xây dựng
các dự án công trình trọng điểm. Năm 2012, Công ty vay ngân hàng nên làm cho
chi phí tài chính của năm cũng tăng mạnh.
Năm 2013, công ty tiếp tục xây dựng những công trình trọng điểm đang
được xây dựng dở dang từ năm 2012, đồng thời cũng xây dựng thêm những công
trình dân dụng, thủy lợi khác khiến doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế của
công ty tăng tương đối tốt.

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

19

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại
doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán
xử lý toàn bộ thông tin có liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ
khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp các thông tin kinh tế
về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức
nhân sự như thế nào để từng người phát huy được sở trường của mình, đồng thời
tác động tích cực tới các bộ phận hoặc người có liên quan khác là mục đích của
tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô,
vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của
Công ty. Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán bao gồm : hình thức tổ chức phân
công bổ nhiệm, kế hoạch công tác và vai trò của kế toán trưởng. Nắm bắt được
công việc và nhiệm vụ được giao phòng Tài chính kế toán của Công ty cổ phần
xây dựng và thương mại Hùng Cường đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
sau :

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

20

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Báo cáo tổng hợp kế toán

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương
và các khoản trích
theo lương

Kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, tài sản cố
định, tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm

Thủ quỹ

Để phù hợp với quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty cổ
phần xây dựng và thương mại Hùng Cường áp dụng hình thức tổ cức bộ máy kế
toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập
trung tại phòng Tài chính kế toán. Hiện tại, phòng tài chính kế toán của công ty
gồm các phần hành kế toán có chức năng nhiệm vụ như sau :
- Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng) : Có trình độ Đại học, chịu trách
nhiệm về toàn bộ công tác kế toán trước Giám đốc công ty.
 Về công tác quản lí, điều hành:
+ Quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính,
kế toán thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc phòng
TCKT .Nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám
đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công ty.

SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang

21

Lớp Kế toán tổng hợp 53D


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×