Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH

****************

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Đỗ Hồng Nhung

Họ tên sinh viên

: Nguyễn Minh Vui

Mã sinh viên

: 11134586


Lớp

: Tài chính doanh nghiệp 55A

Hà Nội, tháng 10 năm 2016


MỤC LỤC
1.


DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC ĐỒ THỊ


1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương
mại
Công ty Cổ phần Hawee Sản xuất và Thương mại được Sở Kế Hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0105328013 lần đầu
ngày 25/05/2011, đăng kí thay đổi lần thứ 05 vào ngày 01/10/2015. Công ty Cổ phần
Hawee sản xuất và thương mại được tách từ công ty TNHH Hawee cơ điện (Số đăng kí
kinh doanh: 0101466566). Ngày 25/06/2015 Công ty chuyển từ Công ty TNHH Hawee
sản xuất và thương mại thành công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại.
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI.
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PRODUCTION AND TRADING HAWEE
JOINT STOCK COMPANY.
Tên công ty viết tắt: HAWEE PT.,JSC.
Địa chỉ trụ sở chính: Lô D2, Khu đấu giá quyền sử dụng đất Vạn Phúc, Phường Vạn
Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Công ty hiện có một văn phòng đại diện đặt tại tầng 10, Tòa nhà Rosana, 60 Nguyễn
Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Công ty Cổ
phần Hawee sản xuất và thương mại còn sở hữu nhà máy sản xuất tủ điện của riêng
mình, đặt tại khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh. Với khuôn viên rộng trên 10,000 ,
nhà máy đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 06 năm 2011 và được đánh giá là nhà
máy sản xuất tủ điện lớn nhất, hiện đại nhất tại Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật của công ty hiện nay là bà Đỗ Thị Thu Hương. Bà Đỗ
Thị Thu Hương bắt đầu nhận chức giám đốc Công ty vào ngày 28/09/2016. Trước đó,
người đại diện pháp luật của Công ty là ông Vũ Văn Phúc. Ông Vũ Văn Phúc giữ chức
vụ giám đốc tại Công ty từ ngày 04/05/2016 đến ngày 28/09/2016. Ông Vũ Văn Phúc
là một người đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính ngân hàng và từng
giữ chức vụ giám đốc tại ngân hàng VIB.
Các cổ đông lớn của công ty hiện nay gồm có ông Trịnh Văn Hà và ông Dương
Xuân Đệ. Trong đó ông Trịnh Văn Hà nắm giữ 63% cổ phần và hiện đang giữ chức vụ
4


Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty. Tên và số vốn góp của các cổ đông sáng lập ra
công ty được trình bày cụ thể trong bảng dưới:
STT

Tên cổ đông

1

TRỊNH VĂN HÀ

NGUYỄN CHÍ
TRUNG

2

3

DƯƠNG XUÂN ĐỆ

4

VŨ VĂN PHÚC

Giá trị cổ phần
(VNĐ)

Loại cổ phần

Số cổ phần

Tỷ lệ (%)

Cổ phần phổ
thông

1,890,000

18,900,000,000

63

Cổ phần phổ
thông

1,890,000

18,900,000,000

63

Cổ phần phổ
thông

60,000

600,000,000

2

Cổ phần phổ
thông

60,000

600,000,000

2

Cổ phần phổ
thông

900,000

9,000,000,000

30

Cổ phần phổ
thông

900,000

9,000,000,000

30

Cổ phần phổ
thông

150,000

1,500,000,000

5

Cổ phần phổ
thông

150,000

1,500,000,000

5

Trải qua nhiều khó khăn, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân
viên, Công ty cổ phần Hawee sản xuất và thương mại đang ngày càng lớn mạnh và
phát triển không ngừng, trở thành một trong những nhà cung cấp tủ điện hàng đầu của
Việt Nam.

5


BAN GIÁM ĐỐC

Ban ISO

BAN GIÁM

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

P. Nhân sự

P. Kỹ thuật
Nhà máy

P. Vật tư

P. Kế toán

Phân xưởng Cơ khí

P. Quản lý chất lượngP. Bảo hành bảo trì
Phân xưởng lắp ráp

Kho vận

Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy này, đứng đầu công ty sẽ là ban Giám đốc.Ban
Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban trong công ty: Phòng vật tư, phòng kế toán,
phòng kinh doanh, phòng nhân sự,… Ban Giám đốc điều hành hoạt động của các
phòng ban và là người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty. Các phòng ban thực hiện
nghiệp vụ chuyên sâu, tư vấn, tham mưu cho ban Giám đốc trong việc điều hành hoạt
động kinh doanh của công ty.


Nhà máy: Trực tiếp sản xuất các mặt hàng tủ điện, thang máng cáp và một số mặt hàng
khác theo đơn đặt hàng phục vụ cho việc lắp đặt hệ thống cơ điện tại các công trình.
Đảm bảo việc sản xuất đúng quy trình kỹ thuật, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng,



mẫu mã và đúng thời hạn của hợp đồng.
Phòng vật tư: Thực hiện các hoạt động lập kế hoạch, triển khai, cung ứng nguyên vật
liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời kết hợp với các bộ phận
có liên quan để theo dõi, giải quyết những phát sinh liên quan đến vật tư cho đến khi
nghiệm thu xong.

6

P.




Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ phát
sinh về tình hình luân chuyển vốn, sử dụng tài sản, tình hình sản xuất kinh doanh và sử
dụng kinh phí của công ty. Ngoài ra, công ty còn có phòng quản lý hợp đồng trực thuộc
phòng kế toán. Chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý hợp đồng là soạn thảo hợp

đồng, theo dõi tình hình xuất hàng hóa và xuất hóa đơn của công ty.
• Phòng kinh doanh: Hoạch định các kế hoạch kinh doanh hiệu quả, giúp đỡ giám đốc
trong việc trong việc ký kết hợp đồng. Chủ động tìm kiếm thị trường, tăng doanh thu
cho công ty.
• Phòng nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng, đảm bảo chất lượng và chiến lược phát
triển của Công ty. Tổ chức, phối hợp với các phòng ban khác thực hiện quản lý nhân
sự, đào tạo, điều động nhân sự. Xây dựng quy chế lương thưởng, chế độ nhằm khuyến
khích cán bộ công nhân viên làm việc, đồng thời chăm lo cho đời sống của cán bộ công
nhân viên, là cầu nối giữa ban Giám đốc và cán bộ công nhân viên.
• Phòng kỹ thuật: Chủ động xây dựng các chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất. Lập và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy.
Kiểm tra, đánh giá các hồ sơ kỹ thuật trước khi trình lên ban Giám đốc.
• Phòng ISO: Quản lý chất lượng nhà máy và kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm
sản xuất tại nhà máy.
1.3 Đặc điểm sản phẩm
Là công ty sản xuất và thương mại, sản phầm cung ứng của công ty được chia thành
hai loại chính: sản phẩm sản xuất và sản phẩm thương mại.
1.3.1 Sản phẩm sản xuất
Sở hữu nhà máy sản xuất diện tích 10,000 với ba dây chuyền sản xuất tự động công
nghệ hiện đại nhất, được trang bị nhà máy phát điện dự phòng 100% công suất, Công
ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại có năng lực sản xuất cao và luôn đảm bảo
tiến độ cho khách hàng trong mọi điều kiện. Các sản phầm sản xuất chủ yếu của công
ty bao gồm: Tủ điện, thang – máng cáp, tủ cứu hỏa, vỏ máy biến áp và tủ rack.


Các sản phầm tủ điện mà công ty sản xuất bao gồm: Tủ điện Blokset, tủ điện MSB, tủ

-

điều khiển CP, tủ điện phân phối DB và tủ điện ngoài trời OD.
Tủ điện Blokset: Đây là dải sản phẩm toàn diện về tủ điện hạ thế. Sản phẩm này được
nghiên cứu thiết kế, phát triển, thử nghiệm type test và chuyển giao công nghệ từ
7


Schneider Electric, được sản xuất và hoàn thiện tại nhà máy Hawee theo hợp đồng
chuyển giao công nghệ. Tủ Blokset được sử dụng cho nhu cầu cấp nguồn, phân phối
-

tới 6300A, điều khiển động cơ tới 250kW và bù công suất.
Tủ điện phân phối MSB: Đây là đầu vào cho toàn bộ hệ thống điện hạ thế của một
công trình. Hawee có thể thiết thế, sản xuất theo yêu cầu toàn bộ dải sản phẩm tủ điện

-

phân phối tổng từ 600A đến 6300A.
Tủ điều khiển CP: là loại tủ được sử dụng để điều khiển động cơ làm việc độc lập hoặc
theo quy trình công nghệ. Hawee có thể thiết kế, sản xuất theo yêu cầu toàn bộ dải sản

-

phẩm tủ điều khiển CP cho các ứng dụng quạt, bơm, chiếu sáng, điều hòa…tới 250kW.
Tủ điện phân phối DB: Là loại tủ được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, lắp đặt tại
phòng kỹ thuật điện của các tầng trong tòa nhà, các cụm thiết bị điện trong nhà máy,
xưởng công nghiệp. Hawee có thể thiết kế, sản xuất theo yêu cầu toàn bộ dải sản phầm

-

tủ điện phân phối DB đến 1250A.
Tủ điện ngoài trời OD: Được sử dụng trong mạng phân phối điện, điều khiển động cơ
làm việc độc lập hoặc theo quy trình công nghệ. Hawee có thể thiết kế, sản xuất theo
yêu cầu toàn bộ dải sản phẩm tủ điện ngoài trời OD cho các ứng dụng phân phối, điều

khiển động cơ tới IP 65.
• Thang – máng cáp: Là kết cấu chịu lực của hệ thống cáp điện, là loại vật tư được đặt
mua sau cùng trong danh mục vật tư của dự án cơ điện, được lắp đặt tại tất cả các công
trình của hệ thống cơ điện. Hawee là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ
vật liệu mới trong sản xuất thang máng cáp, đai giá đỡ, với mục tiêu rút ngắn nhất thời


gian giao hàng đến công trình.
Tủ cứu hỏa: Là loại tủ đựng các thiết bị phục vụ công tác chữa cháy như: chuông còi;
cuộn vòi; bình ACB, CO2; phương tiện cứu hộ; dụng cụ phá dỡ,… Tủ được lắp đặt tại
các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm

thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, trường học, cảng, sân bay,…
• Vỏ máy biến áp: Được lắp đặt trong các trạm biến áp của các tòa nhà thương mại,
trung tâm mua sắm,…, được dùng để bảo vệ và làm mát máy biến áp khô. Đây là sản
phẩm mới được Hawee nghiên cứu và triển khai sản xuất trong chương trình nội địa
hóa các sản phẩm nhập khẩu phục vụ thị trường trong nước. Sản phẩm được sản xuất
và lắp ráp tại nhà máy Hawee trên dây chuyền công nghệ CNC hiện đại.
8




Tủ rack: Là giải pháp được dùng để chứa các thiết bị IT, mạng,… cho các hệ thống
máy chủ trong các trung tâm dữ liệu và tủ mạng truyền thông. Tủ Rack được lắp đặt

1.3.2

trong các phòng máy chủ, trung tâm dữ liệu, phòng IT trong các tòa nhà và nhà máy.
Sản phẩm thương mại
Các sản phầm thương mại của công ty bao gồm: Tủ trung thế, máy biến áp, hệ thống
thanh dẫn, ống nước Vesbo và điều hòa không khí trung tâm (VRF) – City Multi.



Tủ trung thế: Là thiết bị dùng để đóng cắt, phân phối, bảo vệ và đo lường cho lưới điện
trung thế hoặc thiết bị điện trung thế, được sử dụng rộng rãi trong các trạm phát điện,
trạm phân phối điện của các công ty điện lực, khu công nghiệp, các nhà máy và các tòa
nhà. Tủ điện được sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ, do vậy có độ ổn



định cao, an toàn khi vận hành.
Máy biến áp: Máy biến áp khô sử dụng trong mạng điện phân phối đã được phát triển
và cải tiến chất lượng trong nhiều thập kỉ qua, cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng

đến tay khách hàng.
• Hệ thống thanh dẫn: Bao gồm Busway Schneider và Busway LS Korea, dùng để truyền
tải điện thay cho cáp điện thông thường. Các sản phầm hệ thống thanh dẫn mà Công ty
cung cấp đều là các sản phẩm đạt quy chuẩn và đảm bảo chất lượng.
• Ống nước Vesbo: Vesbo là thương hiệu uy tín, đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về
tính kỹ thuật. Vesbo được sử dụng để dẫn nước sạch, không gây độc hại, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm cho các công trình nhà dân, dự án chung cư cao cấp và các


công trình công cộng…
Điều hòa không khí trung tâm (VRF) – City Multi: Là hệ thống điều hòa không khí
trung tâm dùng trong các công trình văn phòng, khách sạn và trung tâm thương mại.
Hệ thống này cung cấp và phân bố lượng khí dồi dào với sự kiểm soát độc lập các dàn
lạnh bên trong. Hệ thống được thiết kế linh hoạt cho phép thay đổi vị trí lắp đặt phong
phú nhằm bảo đảm giải pháp “kết hợp hoàn hảo” đáp ứng nhu cầu điều hòa không khí
cho căn hộ cao ốc, trường học và văn phòng.

9


2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN

XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013
– 2015
Để đánh giá được sơ bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2013 – 2015 ta xem xét tình hình diễn biến của các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của
Công ty trong 3 năm 2013, 2014 và 2015. Xét bảng so sánh dưới đây:
Bảng 2-1: So sánh doanh thu, chi phí lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị: VNĐ)
Chỉ tiêu

2014

2014 so với 2013

2015

2015 so với 2014

Số tiền

%

Số tiền

%

Doanh thu

323,072,088,55
5

162,569,682,76
0

238,341,342,36
0

- 160,502,405,795

49.68

75,771,659,60
0

46.6
1

Chi phí

321,900,100,21
3

161,992,479,42
6

234,559,329,45
6

- 159,907,620,787

49.68

72,566,850,03
0

44.8

1,171,988,34
2

577,203,334

3,782,012,90
4

-

594,785,008

50.75

3,204,809,57
0

555.
2

-

166,012,352

56.66

705,058,106

555.
2

-

428,772,656

48.78

2,499,751,46
4

555.
2

LNTT
Thuế
Lợi nhuận
ròng



2013

292,997,085
878,991,257

126,984,733
450,218,601

832,042,839
2,949,970,06
5

Về doanh thu: Ta thấy có sự tăng, giảm trong 3 năm 2013, 2014 và 2015. Doanh thu
cao nhất là năm 2013 với hơn 323 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến năm 2014 doanh thu lại có
sự sụt giảm mạnh, giảm hơn 160 tỷ đổng, tương đương với khoảng 50% so với năm
2013. Đến năm 2015, doanh thu đã tăng trở lại và tăng khá mạnh, tăng hơn 75 tỷ đồng,
tương đương với khoảng 47% so với năm 2014. Tuy đã có sự tăng mạnh so với năm
2014 nhưng doanh thu của năm 2015 vẫn thấp hơn so với năm 2013. Sự tăng giảm
doanh thu chịu sự tác động của nhiều yếu tố, đồng thời doanh thu cũng được tạo nên từ
nhiều nguồn khác nhau như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài
chính và thu nhập khác. Vì vậy để tìm ra nguyên nhân làm tăng giảm doanh thu của
Công ty giai đoạn 2013 – 2015 này ta cần có những nghiên cứu và đánh giá sâu hơn



nữa.
Về lợi nhuận ròng: Lợi nhuận cũng có sự biến động tăng giảm qua các năm tương tự
như doanh thu. Tuy nhiên điểm đáng chú ý ở đây là lợi nhuận ròng của năm 2015 cao
10


nhất trong 3 năm, với số tiền gần 3 tỷ đồng, tăng hơn 555% so với năm 2014. Như vậy
ta có thể thấy, mặc dù doanh thu của năm 2015 thấp hơn doanh thu của năm 2013,
nhưng nhờ kiểm soát chi phí tốt nên lợi nhuận ròng của năm 2015 cao nhất trong 3
năm. Đây là dấu hiện khả quan cho Công ty bởi vì mục tiêu cuối cùng trong kinh
doanh vẫn là lợi nhuận ròng.
 Đánh giá: Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hawee sản
xuất và thương mại trong 3 năm qua tương đối tốt, cả ba năm đều có lợi nhuận. Trong 3
năm 2013, 2014, 2015 thì năm 2014 là năm hoạt động khó khăn nhất đối với Công ty,
cả doanh thu và lợi nhuận đều thấp nhất trong 3 năm. Tuy nhiên, Công ty đã có sự bứt
phá mạnh mẽ trong năm 2015, làm cho năm 2015 trở thành năm dẫn đầu về lợi nhuận
trong 3 năm. Chứng tỏ Công ty đã có những chiến lược đúng đắn nhằm thực hiện mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty.

11


2.2 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn
2.2.1

2013 – 2015
Sự biến động về tài sản
Bảng 2-2: Phân tích sự biến động về tài sản
(Đơn vị: VNĐ)
Cuối năm 2014 so với cuối
năm 2013

Cuối năm

Chỉ tiêu
2013

2014

2015

Số tiền

%

Cuối năm 2015 so với
cuối năm 2014
Số tiền

%

I. Tài sản
ngắn hạn

77,067,329,62
1

113,565,617,325

163,270,382,50
7

36,498,287,704

47.4

49,704,765,182

43.8

1. Tiền và
các khoản
tương
đương tiền

2,691,484,69
5

3,517,254,100

6,241,431,82
2

825,769,405

30.7

2,724,177,722

77.5

3. Các
khoản phải
thu ngắn
hạn

44,477,609,09
9

24,178,888,163

41,255,341,66
2

-20,298,720,936

-45.6

17,076,453,499

70.6

4. Hàng
tồn kho

29,390,229,94
1

66,362,454,816

112,279,694,90
0

36,972,224,875

125.8

45,917,240,084

69.2

508,005,88
6

19,507,020,246

3,493,914,12
3

18,999,014,360

3739.9

-16,013,106,123

-82.1

59,290,106,414

71,125,076,92
2

-3,437,481,853

-5.5

11,834,970,508

20.0

5. Tài sản
ngắn hạn
khác
II. Tài sản
dài hạn

62,727,588,26
7

1. Các
khoản phải
thu dài hạn

-

-

16,400,000,00
0

-

16,400,000,000

2. Tài sản
cố định

61,962,872,94
9

59,006,881,721

53,646,354,02
1

-2,955,991,228

-4.8

-5,360,527,700

-9.1

6. Tài sản
dài hạn
khác

764,715,31
8

283,224,693

1,078,722,90
1

-481,490,625

-63.0

795,498,208

280.9

139,794,917,88
8

172,855,723,739

234,395,459,42
9

33,060,805,851

23.6

61,539,735,690

35.6

Tổng tài
sản

Tổng tài sản của Công ty qua 3 năm có xu hướng tăng, tăng cao nhất là năm 2015
với tổng tài sản hơn 234 tỷ đồng, thấp nhất là năm 2013 với hơn 139 tỷ đồng. Tổng tài
sản năm 2014 tăng hơn 33 tỷ đồng, tương ứng với khoảng 23.6% so với năm 2013,
trong đó nguồn tăng chủ yếu là do tăng tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn năm 2014
tăng trên 36 tỷ đồng, trong khi tài sản dài hạn lại giảm hơn 3 tỷ đồng so với năm 2013.
Năm 2015, tổng tài sản của Công ty lại tiếp tục tăng với mức tăng là trên 61 tỷ đồng,
tương đương với 35.6% so với năm 2014, trong đó nguồn tăng chủ yếu đến từ tài sản
12


ngắn hạn, với mức tăng hơn 49 tỷ đồng, tương ứng với 43.8%. Từ những đánh giá trên
ta có thể khẳng định, qua 3 năm 2013, 2014, 2015 quy mô hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại đang ngày càng được mở rộng và chủ
yếu là mở rộng hoạt động kinh doanh theo chiều rộng bởi vì phần tài sản tăng lên chủ
2.2.2

yếu đến từ tài sản lưu động.
Sự biến động về nguồn vốn
Bảng 2-3: Phân tích sự biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị: VNĐ)
Cuối năm 2014 so với
cuối năm 2013

Cuối năm

Chỉ tiêu
2013

2014

2015

I. Nợ phải trả

108,888,957,855

141,499,545,105

181,449,737,794

1. Nợ ngắn hạn

94,030,632,855

132,201,820,105

2. Nợ dài hạn

14,858,325,000

II. Vốn chủ sở
hữu
1. Vốn chủ sở
hữu
2. Nguồn kinh
phí và quỹ khác
Tổng nguồn vốn

Số tiền

Cuối năm 2015 so với
cuối năm 2014

%

Số tiền

%

32,610,587,250

29.9

39,950,192,689

28.2

181,449,737,794

38,171,187,250

40.6

49,247,917,689

37.3

9,297,725,000

0

-5,560,600,000

37.4

-9,297,725,000

100.0

30,905,960,033

31,356,178,634

52,945,721,635

450,218,601

1.5

21,589,543,001

68.9

30,905,960,033

31,356,178,634

52,945,721,635

450,218,601

1.5

21,589,543,001

68.9

0

0

0

-

-

-

-

139,794,917,888

172,855,723,739

234,395,459,429

33,060,805,851

23.6

61,539,735,690

35.6

Giống như tài sản, nguồn vốn của Công ty cũng tăng qua các năm và tăng với lượng
bằng với lượng tăng tài sản. Năm 2014, tổng nguồn vốn tăng hơn 33 tỷ đồng, trong đó
chủ yếu là do tăng nợ phải trả, nợ phải trả tăng hơn 32 tỷ đồng, tương ứng với 29.9%,
còn vốn chủ sở hữu chỉ tăng hơn 450 triệu, chiếm 1.5%. Lượng tăng vốn chủ sở hữu
của năm 2014 khá nhỏ so với năm 2013. Tuy nhiên, đến năm 2015, nguồn vốn chủ sở
hữu của Công ty lại tăng rất mạnh, tăng hơn 21 tỷ đồng, tương đương với 68.9% so với
năm 2014. Đồng thời, nợ phải trả của Công ty trong năm 2015 cũng tăng một lượng
lớn, tăng hơn 39 tỷ đồng, tương đương với 28.2% so với năm 2014. Từ những đánh giá
này, ta có thể thấy xu hướng tự chủ tài chính của Công ty đang ngày càng tăng, lượng
vốn chủ sở hữu của Công ty ngày càng tăng mạnh. Đồng thời ta có thể thấy, nợ phải trả
của Công ty tăng chủ yếu là nợ ngắn hạn, điều này cho thấy việc mở rộng quy mô kinh
13


doanh của Công ty ở phần phân tích trên là khá hợp lý bởi vì quy mô hoạt động kinh
doanh trong ngắn hạn được chi phối bởi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
2.3 Phân tích dòng tiền hoạt động của Công ty giai đoạn 2013 - 2015
Bảng 2-4: Tổng quan dòng tiền giai đoạn 2013 – 2015
Chênh lệch về số tiền
Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh

89,561,144,870

121,890,637,248

214,666,528,950

32,329,492,378

92,775,891,702

2. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động đầu tư

0

3,493,750

8,971,370

3,493,750

5,477,620

3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài chính

87,633,911,355

121,068,361,593

211,951,322,598

-33,434,450,238

-90,882,961,005

1,927,233,515

825,769,405

2,724,177,722

-1,101,464,110

1,898,408,317

4. Lưu chuyển tiền thuần trong kì

2014 so với
2013

2015 so với
2014

Nhìn chung lưu chuyển tiền thuần trong kì của Công ty ở cả 3 năm 2013, 2014, 2015
đều dương. Năm 2014, lưu chuyển tiền thuần trong kì giảm khá lớn so với năm 2013,
và đạt giá trị thấp nhất trong 3 năm. Tuy nhiên đến năm 2015, lưu chuyển tiền thuần đã
tăng mạnh trở lại, tăng hơn 1,8 tỷ đồng so với năm 2014, và đạt giá trị lớn nhất trong 3
năm với lưu chuyển tiền thuần đạt trên 2,7 tỷ đồng. Trong đó, lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh tăng đều qua các năm, và đủ bù đắp cho lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động tài chính. Điều này chứng tỏ Công ty luôn dự trữ đủ tiền mặt và đảm bảo tốt
khả năng thanh toán. Đây là dấu hiệu khả quan cho Công ty.
Lưu chuyển tiền của Công ty được thể hiện rõ hơn qua đồ thị sau đây:
Hình 2-1: Đồ thị lưu chuyển tiền thuần giai đoạn 2013 - 2015
2.4 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Để đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ta sử dụng các


chỉ tiêu đánh giá sau đây:
Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) được tính bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư
để thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn:
ROI = x100

14




Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Là chỉ tiêu xác định khả năng tạo ra lợi
nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Chỉ
tiêu này được xác định theo công thức sau:
ROE = x 100



Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các tài
sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức sau:
ROA = x 100
Bảng 2-5: Đánh giá hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2014 so với 2013
±

%

2015 so với 2014
±

%

1. ROI

5.58

5.05

5.90

-0.53

-9.56

0.85

16.88

2. ROE

2.87

1.45

7.00

-1.43

-49.67

5.55

383.93

3.ROA

0.67

0.29

1.45

-0.39

-57.21

1.16

403.03

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty (ROI, ROE, ROA) đều có xu
hướng giảm vào năm 2014 và tăng mạnh trở lại vào năm 2015, đặc biệt là hai chỉ tiêu
ROE và ROA. Năm 2014, ROE giảm 49.67% và ROA giảm 57.21% so với năm 2013.
Tuy nhiên, đến năm 2015, hai chỉ tiêu này lại tăng mạnh trở lại, ROE tăng 383.93% và
ROA tăng 403.03% so với năm 2014. Các đánh giá này đã giúp ta khẳng định lại một
lần nữa về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và
thương mại: Tuy năm 2014 Công ty gặp khó khăn trong kinh doanh nhưng nhờ có các
chiến lược kinh doanh hiệu quả và hợp lý mà năm 2015, Công ty đã khôi phục tình
hình hoạt động kinh doanh trở lại và đang ngày càng phát triển hơn nữa. Đây là dấu
hiệu đáng mừng cho Công ty.

15


3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HAWEE SẢN XUẤT

VÀ THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
Trong thời gian tới, Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại đề ra cho mình
một số định hướng phát triển như sau:
 Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo đầu ra

ngày càng nhiều cho sản phẩm.
 Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động hơn nữa trong tìm kiếm thị
trường.
 Tăng cường mối quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước.
 Xây dựng đỗi ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ

quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi
 Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất lượng tốt nhằm
tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh.
 Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân và cán bộ nhân viên, cải thiện

đời sống vật chất cho họ.
 Xây dựng doanh nghiệp vững mạnh thông qua các chính sách ổn định, nâng cao chất
lượng cuộc sống và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, củng cố tinh thần đoàn
kết, tinh thần xây dựng, lòng nhiệt tình sáng tạo,…

16


PHỤ LỤC
1. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại năm 2013
2. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại năm 2014
3. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hawee sản xuất và thương mại năm 2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×