Tải bản đầy đủ

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại,công ty kế toán kiểm toán tư vấn Việt Nam(AACC)

43

LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập thu thập và đánh giá các bằng
chứng về những thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các tổ chức kinh tế
cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin tài
chính đó với các quy tắc, chuẩn mực đã được xác định. Hoạt động kiểm toán ra
đời góp phần rất quan trọng trong việc lành mạnh húa các thông tin tài chính của
các tổ chức kinh tế, nú giúp các cấp quản lý và những người quan tâm đến các
thông tin tài chính đó có cơ sở để ra các quyết định đúng đắn trong quản lý,
trong kinh doanh cũng như trong đầu tư. Do vậy, những người quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong
việc thẩm định, xác minh tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Một
trong những công việc rất quan trọng trong quá trình kiểm toán đó là kiểm toán
doanh thu và nợ phải thu. Đây cũng là khoản mục có ảnh hưởng rất lớn đến các
khoản mục khác cũng như các thông tin về tình hình hoạt động của mỗi đơn vị,
là chỉ tiêu có ảnh hưởng đến nghĩa vụ của mỗi đơn vị đối với nhà nước. Nhận
thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu
cùng với những kiến thức đã được trang bị ở nhà trường, em quyết định chọn đề
tài “Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại
công ty kế toán kiểm toán tư vấn Việt Nam(AACC)” làm chuyên đề thực tập.

Trong quá trình thực tập tại công ty kế toán kiểm toán tư vấn Việt Nam(AACC)
ngoài việc tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung, em đã đi
sâu nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu để
hoàn thành chuyên đề này.
Phạm vi nghiên cứu:để thực hiện mục tiêu nghiên cứu ở trên, em đã tiến hành
nghiên cứu tổng quan về chương trình kiểm toán mẫu, đồng thời nghiên cứu
thực trạng kiểm toán tại hai công ty khách hàng Công ty ABC và Công ty XYZ.

Báo cáo gồm 3 chương : Chương 1: Cơ Sở Lý Luận, Chương 2: Giới Thiệu Về
Công Ty Tnhh Kế Toán Kiểm Toán Tư Vấn Việt Nam (Aacc), Chương 3: Thực
Trạng Và Kiến Nghị Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Tại
Công Ty Kế Toán Kiểm Toán Tư Vấn Việt Nam (Aacc)


43

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC DOANH THU
VÀ NỢ PHẢI THU
1.1.1 Nội Dung Của Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu
1.1.1.1 Nội Dung Của Khoản Mục Doanh Thu
Doanh thu là tổng các gía trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, nó phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Ví dụ như khi Doanh Nghiệp (DN) trao đổi hàng hóa với một DN khác,
giá thị trường của hàng hóa là 50.000đ, nhưng doanh nghiệp trao đổi là 30.000đ
thì doanh thu sẽ được ghi nhận là 50.000đ chứ không phải là 30.000đ vì giá trị
lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được là 50.000đ (30.000đ là giá trị nhận
lại, 20.000đ là chi phí cơ hội).
Doanh thu gồm có các loại như sau: doanh thu từ bán hàng, doanh thu
cung cấp các dịch vụ và doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, doanh thu từ cổ tức
và lợi nhuận được chia hay đó là doanh thu từ hoạt động tài chính.
DN chỉ ghi nhận doanh thu khi đảm bảo thu được lợi ích kinh tế từ các
giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ.
a.

Doanh thu từ hoạt động bán hàng chỉ ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện



DN chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng

hóa, sản phẩm cho người mua.


DN không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.


Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.



DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.



Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b.

Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn

các điều kiện sau:


Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.



Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.


43



Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày ghi nhận doanh

thu.


Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trên bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, doanh thu từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ thường được trình bày gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần. Riêng đối với DN nộp thuế giá trị gia
tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp doanh thu sẽ bao gồm cả thuế GTGT.
Doanh thu thuần là doanh thu thực chất mà DN nhận được sau khi doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ đã được khấu trừ các khoản được giảm trừ (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
1.1.1.2 Nội dung khoản mục nợ phải thu
Nợ phải thu là các khoản nợ của khách hàng vì đã mua hàng hóa, được
cung cấp các dịch vụ… theo phương thức bán chịu (mang bản chất là một tài sản
của DN, có số dư bên nợ của khoản mục nợ phải thu) hoặc theo phương thức
nhận tiền trước (mang bản chất là một nợ phải trả, có số dư bên có của khoản
mục nợ phải thu).
Nợ phải thu bao gồm nợ phải thu khách hàng và các khoản nợ phải thu
khác (phải thu nội bộ, phải thu thuế Giá Trị Gia Tăng được khấu trừ..)
Trên bảng Cân Đối Kế Toán, nợ phải thu được trình bày tại khoản mục
Tài Sản Ngắn Hạn gồm Phải thu khách hàng, Phải thu khách hàng theo số gộp
đã bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Một khoản nợ được xác định là nợ phải thu khó đòi khi:


Khoản nợ đó phải có chứng từ, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số

tiền còn nợ: bao gồm hợp hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.


Có đủ căn cứ để xác định đó là khoản nợ phải thu khó đòi: nợ phải thu

quá hạn thanh toán hoặc nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách hàng
không còn khả năng thanh toán.


43

Nếu như một khoản nợ không đủ điều kiện để xác định đó là một khoản
nợ khó đòi, thì khoản nợ đó được xem như một tổn thất, sẽ không được đưa vào
chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi doanh nhiệp cần dự kiến mức tổn
thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn và cần phải tiến hành lập dự phòng cho
nợ khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh cho các khoản nợ khó đòi đó.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập vào cuối kỳ kế toán với mục đích
đảm bảo cho khoản mục tài sản trên bảng Cân Đối Kế Toán phản ánh trung thực,
không bị khai khống.
Phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường được các doanh
nghiệp áp dụng (theo thông thư 228/2009/TT-BTC)


Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

o

30% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

o

50% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến 2 năm

o

70% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến 3 năm

o

100% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn



Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã

lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn
thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN, chi phí xác định căn cứ theo thông tư
228/20009/TT-BTC. Tuy nhiên khi doanh nghiệp hạch toán, trình bày trên các
báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể trình bày khác theo mức dự kiến tổn thất
của doanh nghiệp, thông tư 228 chỉ mang tính chất tham khảo.
Do đó, sau khi đã loại trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi thì khoản mục nợ
phải thu thuần thể hiện giá trị thực tế có thể thu hồi. Ngoài ra nợ phải thu khách
hàng dài hạn còn trình bày ở khoản mục Tài Sản Dài Hạn.
1.1.2 Đặc Điểm Của Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu
1.1.2.1 Đặc Điểm Của Khoản Mục Doanh Thu
Doanh thu có mối quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ, nên những sai lệch
về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ, liên quan đến cái nhìn tổng quan
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của những người sử dụng báo cáo tài chính,


43

ảnh hưởng đến quyết định của họ.Khối lượng các giao dịch liên quan đến doanh
thu lớn và tính phức tạp trong xử lý giao dịch kế toán doanh thu nên sai sót dễ
xảy ra.
Doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả
năng bị thổi phồng cao hơn thực tế. Ở Việt Nam doanh thu gắn liền với thuế
GTGT nên DN có khả năng khai thấp hơn thực tế nếu doanh nghiệp muốn trốn
thuế, tránh thuế.
1.1.2.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu
Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian
lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô. Nợ phải thu có liên quan mật thiết
với kết quả hoạt động kinh doanh, do đó nó dễ dàng là đối tượng để sử dụng các
thủ tục thổi phồng doanh thu và lợi nhuận.
Hơn thế nữa, nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực
hiện. Tuy nhiên việc lập dự phòng không có chứng từ, mang tính chủ quan, ước
tính của các nhà quản lý nên rủi ro sai sót cao và khó kiểm tra. Tính phức tạp
trong việc xử lý kế toán đối với khỏan mục nợ phải thu và đối với nhũng khoản
nợ đã xóa, chúng được theo dõi trên tài khoản ngoại bảng.
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán
Khi tiến hành kiểm toán doanh thu, nợ phải thu, kiểm toán viên phải đảm
bảo các mục tiêu kiểm toán sau:


Phát sinh, hiện hữu: Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phải thực sự phát

sinh, các khoản phải thu được ghi chép phải có thực tại thời điểm lập báo cáo.


Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, nợ phải thu đều được

ghi nhận.


Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị có quyền sở hữu tất cả các khoản phải thu và

tiền mặt thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khỏan phải thu được ghi
chép tại thời điểm lập báo cáo đều thuộc về đơn vị.


Chính xác: Doanh thu, nợ phải thu phải được tính toán chính xác và thống

nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái.


43



Đánh giá: Doanh thu phải phản ánh đúng số tiền. Nợ phải thu phải được

tính toán hợp lý phản ánh giá trị thuần gần với giá trị thuần có thể thu thực hiện
được.


Trình bày và công bố: Doanh thu, nợ phải thu phải được trình bày và khai

báo đúng đắn, đầy đủ.
1.2 BẢN CHẤT VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
CHU TRÌNH DOANH THU, NỢ PHẢI THU
1.2.1 Bản Chất Chu Trình Doanh Thu Và Nợ Phải Thu
Chu trình doanh thu gồm 2 mặt: Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch
vụ vho người mua và đã thu tiền từ người mua hoặc có quyền thu tiền người
mua. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá trị sản phẩm xây lắp được thực hiện
thông qua công tác bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Bản chất của chu trình doanh thu là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu
giữa người mua và người bán.Bản chất của chu trình nợ phải thu là quá trình
quản lý và kiểm soát chặt chẽ các rủi ro công nợ, giảm tối đa tỷ trọng các khoản
nợ khó đòi. Chu trình nợ phải thu và chu trình doanh thu có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, chu trình doanh thu được thiết kế và vận hành tốt sẽ giúp cho việc
kiểm soát công nợ chặt chẽ và hiệu quả hơn.
1.2.2 Khái Niệm Về Kiểm Soát Nội Bộ
Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các
nhân viên trong DN chi phối, nó được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý (không phải là sự đảm bảo tuyệt đối, chính xác) nhằm thực hiện ba mục tiêu
sau:


Báo cáo tài chính đáng tin cậy



Các lụật lệ và quy định được tuân thủ



Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

1.2.3 Mục Đích Của Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Chu Trình Doanh
Thu Và Nợ Phải Thu
o

Nếu chu trình doanh thu không được xây dựng và thực hiện tốt thì:



Khả năng thu hồi các khoản nợ của khách hàng thấp, hoạt động kinh

doanh không hiệu quả (dự phòng lớn, chi phí cao lợi nhuận giảm đáng kể).


43



Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đối với khoản mục nợ phải thu khách

hàng của đơn vị (do đơn vị bán cho khách hàng không có khả năng thanh toán
hoặc sổ sách theo dõi không chặt chẽ gây nhầm lẫn, mất mác, thiếu sót…)


Thậm chí còn ảnh hường đến khả năng thanh khoản của doanh nghiệp (do

tiền không thu được, bị cột vốn ở các khoản phải thu quá lâu).
1.2.4 Thủ Tục Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Chu Trình Doanh Thu Và
Nợ Phải Thu
 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu:
nhận đơn đặt
hàng

Xuất kho,
Giao hang

Xét duyệt bán chịu

Lập hóa đơn

Xét duyệt hàng bán trả
lại và giảm giá

Ghi sổ

Theo dõi nợ,
thu tiền

Cho phép xóa sổ
các khoản nợ
khó đòi

Hình 1.1: Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu


Nhận đơn đặt hàng: Khởi điểm của chu trình doanh thu là nhận đơn đặt

hàng từ khách hàng. Nó có thể là phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp
đồng mua hàng. Khi nhận được đơn đặt hàng, nhân viên kiểm tra tính hợp lý của
đơn hàng về chủng loại hàng hóa, số lượng và địa chỉ của khách hàng, kiểm tra
số lượng hàng tồn kho có đủ để cung cấp cho khách hàng.


Xét duyệt bán chịu: Căn cứ vào tình hình tài chính cũng như lịch sử trả nợ,

khách hàng sẽ được đánh giá rủi ro tín dụng và cấp hạn mức tín dụng bán chịu
thích hợp. Tất cả những tài liệu liên quan đến khách hàng mới hoặc khách hàng
muốn tăng hạn mức phải được chuyển cho bộ phận xét duyệt bán chịu và giám
đốc tài chính để xem xét.


Xuất kho, giao hàng: Căn cứ vào lệnh bán hàng đã được ký duyệt bởi bộ

phận bán chịu, thủ kho xuất hàng gửi cho bộ phận gửi hàng, bộ phận gửi hàng
lập chứng từ chuyển hàng bao gồm các nội dung về quy cách, chủng loại, số


43

lượng và các dữ liệu có liên quan. Tại các DN nên có bộ phận gửi hàng độc lập
để tránh việc thông đồng giữa kho và người nhận hàng.


Lập hóa đơn:

Hóa đơn là căn cứ để khách hàng thanh toán tiền hàng, dịch vụ, do đó hóa đơn
cần phải được lập kịp thời và chính xác. Hóa đơn phải được lập bởi bộ phận độc
lập với bộ phận kế tóan và bộ phận bán hàng, bộ phận này có trách nhiệm:


Kiểm tra số hiệu của các chứng từ chuyển hàng



So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các

thông báo điều chỉnh khác có liên quan.


Ghi tất cả các dữ liệu cần thiết vào hóa đơn, số lượng dựa trên phiếu xuất

kho, phiếu chyển hàng, giá bán dựa trên bảng báo giá đã được xét duyệt, tính số
tiền của từng loại và cho cả hóa đơn, kiểm tra lại những số liệu ghi trên hóa đơn
trước khi gửi cho khách hàng.


Ghi sổ: Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào sổ chi tiết, giúp theo dõi nợ

phải thu của từng khách hàng. Tổng cộng các hóa đơn từng ngày phải được ghi
vào tài khoản tổng cộng trên sổ cái. Trước khi vào ghi vào sổ (hoặc nhập vào hệ
thống phần mền kế toán) phải kiểm sự trùng khớp giữa hóa đơn và các chứng từ
liên quan (phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, bảng báo giá..) để đảm bảo sự
chính xác về số lượng, đơn giá, thể hiện nghiệp vụ thực sự phát sinh.


Theo dõi nợ, thu tiền:

Để kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi nợ, cần tiến hành liệt kê, phân tích các khoản
nợ theo từng nhóm tuổi để theo dõi và phân công người thu nợ, thường là do bộ
phận bán chịu thực hiện. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể phân công cho một
người phụ trách kế toán công nợ chi tiết và một người phụ trách kế toán tổng
hợp.
DN nên thường xuyên gửi bảng đối chiếu công nợ với khách hàng. Điều này sẽ
giúp cho DN nhanh chóng thu hồi các khoản nợ, đồng thời cũng giúp DN xác
minh và điều chỉnh kịp thời những sai lệch giữa hai bên. DN có thể gửi bảng đối
chiếu công nợ vào hàng tuần, tháng, quý trong năm dưới nhiều hình thức như
gửi email, fax, gửi qua đường bưu điện..


Xét duyệt bán hàng bị trả lại và giảm giá: Nếu như hàng hóa sai quy cách,

kém phẩm chất, khách hàng có thể trả lại hàng cho DN. Chính vì vậy nên DN


43

nên có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, xét duyệt
cũng như khấu trừ các khoản giảm giá liên quan đến hàng hóa này, DN có thể sử
dụng một chứng từ riêng phản ánh sự xét duyệt đối với hàng hóa bị trả lại hoặc
giảm giá, và đây là căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ này vào sổ kế toán.


Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được: Nhà quản lý có trách

nhiệm trong việc xem xét để cho phép hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền cho
phép xóa các khoản nợ không có khả năng thu hồi. căn cú vào văn bản thể hiện
quyết định đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chéo vào sổ kế toán.
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU
THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU
1.3.1 Tổng Quan Về Quy Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
(BCTC)
1.3.1.1 Mục tiêu kiểm toán BCTC
Mục tiêu của cuộc kiểm toán BCTC là để tăng sự tin cậy của người sử
dụng BCTC dựa trên ý kiến của Kiểm Toán Viên (KTV) về tính trung thực và
hợp lý của BCTC, trên các khía cạnh trọng yếu, không còn các sai sót mà chưa
được phát hiện, phù hợp với chuẩn mực và các quy định hiện hành (các thông tư,
các nghị định…)
1.3.1.2 Tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
 Tính trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hoặc thông tin đó
không chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo Cáo Tài
Chính.
 Việc đánh giá tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét ở cả hai mặt:


Định lượng: Thông tin được coi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC đạt đến

một số tiền nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
thông tin trên BCTC.


Định tính: Trong một số trường hợp mặc dù sai lệch giá trị thấp nhưng do

bản chất của nó nên có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng, do
đó đòi hỏi KTV phải nhận thực được.


43

 Có hai cấp độ để xác định mức trọng yếu:


Ở cấp độ tổng thể BCTC: KTV phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp

nhận được để đảm bảo BCTC không có sai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu được
tính theo tỷ lệ phần trăm trên tài sản và vốn (2%), doanh thu (0.5% - 3%) hoặc
lợi nhuận trước thuế (5%-10%).


Ở từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là mức sai lệch tối đa được phép

của khoản mục. Số tiền này được tính dựa trên mức trọng yếu của tổng thể
(50% - 75%).


Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo

chính sách của công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức
trọng yếu kế hoạch trước khi tiến hành kiểm toán tại khách hàng và xác định lại
mức trọng yếu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem công việc và
thủ tục kiểm toán đã thực hiện đầy đủ hay chưa.1(bảng xd mức trọng yếu)
 Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán (RRKT) là những rủi ro do kiểm toán viên và công ty
kiểm toán đưa ra những ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính
đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu.
Những rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC nhưng không
được hệ thống kiểm soát nội bộ phát hiện, ngăn ngừa và kiểm toán viên cũng
không tìm ra. Nguyên nhân của các rủi ro này do: kiểm toán viên thường kiểm
tra bằng hình thức chọn mẫu chứ không phải kiểm tra toàn bộ, những bằng
chứng mà kiểm toán viên thu thập được nhằm mục đích thuyết phục chứ không
nhằm chứng minh thông tin trên BCTC là chính xác tuyệt đối hoặc do kinh
nghiệm của chính kiểm toán viên…
 Có 3 bộ phận hợp thành nên rủi ro kiểm toán:


Rủi ro tiềm tàng (RRTT): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng

khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hay tính
gộp dù có hay không có hệ thống kiểm nội bộ. Rủi ro tiềm tàng xuất phát từ đặc
điểm hoạt động, môi trường kinh doanh của DN hay cũng có thể là do bản chất
của khoản mục. Ví dụ ở khoản mục doanh thu số lượng giao dịch phát sinh lớn
có thể gây ra sai sót trong việc ghi nhận từ đó làm sai lệch doanh thu.


43



Rủi ro kiểm soát (RRKS): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hay tính gộp mà hệ thống kế
toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa
kịp thời. Ví dụ ở nghiệp vụ bán hàng nếu không phân chia trách nhiệm xét duyệt
bán chịu, bán hàng, ghi sổ, theo dõi và thu tiền sẽ tăng nguy cơ gian lận thông
đồng với khách hàng tạo nên những khoản nợ khó đòi, tăng nguy cơ biển thủ
tiền thu được từ khách hàng.


Rủi ro phát hiện (RRPH): là những rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng

nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hay tính cộng gộp mà
trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã không phát
hiện được. Rủi ro phát hiện này sẽ giảm đi nếu kiểm toán viên tăng cường các
thủ tục kiểm toán chi tiết, mở rộng phạm vi kiểm toán hoặc tăng cường cỡ mẫu
của các thử nghiệm.
 Từ đó có thể thấy khác với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kiểm toán
viên có thể điều chỉnh rủi ro phát hiện.
RRKT = RRTT * RRKS * RRPH
Để RRKT giảm xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được với chi phí hợp
lý, nếu RRTT và RRKS cao thì kiểm toán viên phải tăng cường thực hiên các thủ
tục kiểm toán chi tiết để giảm RRPH. Và ngược lại khi RRTT và RRKS thấp thì
kiểm toán viên có thể giảm các thủ tục kiểm toán, chấp nhận RRPH cao hơn.
1.3.2

Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu

 Có 2 phương pháp kiểm toán thường được sử dụng:


Phương pháp tiếp cận hệ thống: bao gồm giai đoạn đánh giá việc thiết kế và

vận hành các thủ tục kiểm soát, giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản.


Phương pháp tiếp cận cơ bản: chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

Phương pháp tiếp cận hệ thống thường được sử dụng nếu kiểm toán viên đánh
giá tốt tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị, giúp cho kiểm
toán viên giảm bớt khối lượng thử nghiệm cơ bản, rút ngắn thời gian kiểm toán,
giảm chi phí.
Hình 1.2:Quy trình kiểm toán doanh thu, nợ phải thu theo phương pháp tiếp
cận hệ thống


43

Tìm hiểu về hệ thống kế toán và
kiểm soát nội bộ
Nghiên cứu
và đánh giá
Hệ Thống
Kế Toán
(HTKT)Và
Kiểm Soát
Nội Bộ
(KSNB)

Đánh giá sơ bộ RRKS

Thiết kế và thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Thủ tục phân tích
Thử
nghiệm cơ
bản
Thử nghiệm chi tiết

1.3.2.1 Tìm hiểu HTKT và KSNB
 Tìm hiểu về HTKT và KSNB của DN là một khâu quan trọng trong quá trình
đánh giá rủi ro kiểm soát. Kiểm toán viên có thể dụng các công cụ sau:


Bảng mô tả (bảng tường thuật): mô tả bằng văn bản về hoạt động kế toán

hoặc về cơ cấu KSNB.


Lưu đồ: Kiểm toán viên có thể sử dụng các ký hiệu (hình vẽ) mô tả chu trình

các nghiệp vụ bán hàng theo từng chức năng đơn giản, rõ ràng từng nghiệp vụ,
chu trình luân chuyển chứng từ, các thủ tục kiểm soát


Bảng câu hỏi: Kiểm toán viên tìm hiểu về HTKT, hê thống KSNB thông qua

việc thiết lập hệ thống các câu hỏi được chuẩn bị từ trước, dưới dạng có hoặc


43

không. Nếu câu trả lời là “có” thì cho thấy HTKT, KSNB hữu hiệu, câu trả lời là
“không” chứng tỏ hệ HTKT, KSNB yếu kém.


Phép thử Walk – though: đây là kỹ thuật giúp kiểm toán viên hiểu rõ vận

hành HTKT, KSNB trong thực tế, được thực hiện bằng cách chọn một vài
nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc với mục đích là xác định những gì
kiểm toán viên hiểu về hệ thống là đúng.
 Kiểm toán viên có thể sử dụng TADPOLE để ghi nhận quá trình kế toán và
báo cáo. Trong đó TADPOLE là một bảng mô tả hoạt độnh kế toán:
1. T: Thời gian thực hiện thủ tục ( ngày, tuần, tháng, quý…)
2. A: Cách thức thực hiện thủ tục
3. D: Báo cáo thực hiện
4. P: Người thực hiện
5. O: Kiểm tra việc thực hiện
6. L: Mức độ tham gia xử lý của máy tính
7. E: Cách thức xử lý sai sót (cách mà DN xử lý lỗi của mình)
 Thông qua bảng TADPOLE, kiểm toán viên ghi nhận những điểm chính, cập
nhập chương trình kiểm toán. Hay kiểm toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi
về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu dưới đây:
Bảng 1.1: Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu
Câu hỏi

1. Nghiệp vụ bán hàng được
xét duyệt trước khi gởi
hàng cho khách hàng?
2. Các chứng từ gởi hàng có
được đánh số thứ tự liên
tục trước khi sử dụng hay
không?
3. Các hóa đơn bán hàng có
được đánh số thứ tự trước
hay không?
4. Có quy định bắt buộc kiểm
tra để đảm bảo rằng mọi
hàng hóa gởi đi đều đã

Trả lời
Không
áp
dụng



Không

Yếu kém
Quan Thứ
trọng yếu

Ghi
chú


43

được lập hóa đơn hay
không?
5. Có bảng giá được xét duyệt
để làm cơ sở tính tiền hay
không?
6. Hóa đơn có được kiểm tra
độc lập trước khi gởi đi hay
không?
7. Việc ghi nhận hàng trả lại
có được sự phê duyệt của
người có thẩm quyền hay
không?
8. Đơn vị có tách biệt giữa
nhân viên bán hàng với
nhân viên thu tiền hay
không?
9. Có gởi bảng sao kê công nợ
hàng tháng hay không?
10. Đơn vị có thực hiện đối
chiếu tài khoản chi tiết với
số liệu trên sổ cái hay
không?
1.3.2.2 Đánh giá RRKS và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trên cơ sở những hiểu biết về thiết kế và vận hành HTKT, KSNB, kiểm
toán viên tiến hành ước lượng ban đầu về đánh giá rủi ro kiểm soát. Việc đánh
giá rủi ro kiểm soát bao gồm: nhận diện rủi ro, đánh giá mức sai phạm có thể
xảy ra đối với BCTC, đánh giá khả năng ngăn chặn các sai phạm tức tính hữu
hiệu của HTKT, KSNB.
Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá cao hơn mức tối đa thì giảm hoặc
không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chuyển sang các thử nghiệm cơ bản.
Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá thấp hơn mức tối đa thì tiến hành thiết kế và thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát.
Mục đích của các thử nghiệm kiểm soát là để đánh giá HTKT, KSNB có
được vận hành như đã được thiết kế. Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải
thu, kiểm toán viên thường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:
a) Phỏng vấn những nhân viên thực hiện thủ tục đối chiếu hóa đơn bán
hàng, kiểm chứng và đối chiếu với các nhân viên bộ phận liên quan (kho, giao
hàng..)


43

b) Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng: thông thường kiếm toán viên chọn
mẫu các hóa đơn trong kỳ để:
 Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chưngtừ vận
chuyển về chủng loại, số lượng, đơn giá, chữ ký nhằm để chứng minh hóa đơn
được lập trên cơ sở phát sinh thực tế và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã thực
hiện theo đúng quy trình nội bộ của công ty.
 Kiểm tra các chữ ký xét duyệt bán chịu và cở sở xét duyệt bán chịu có tuân
thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu của công ty không.
 Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng của từng hóa đơn, so sánh
gía trên hóa đơn với bảng giá được duyệt để chứng minh rằng hóa đơn được tính
chính xác và chúng được kiểm tra trước khi gởi đến người mua hàng.
 Kiểm toán viên lần theo các hóa đơn đến sổ sách kế toán để kiểm tra chúng
đã được ghi chép đầy đủ hay không. Ví dụ trong hình thức nhật ký chung, kiểm
toán viên kiểm tra từ hóa đơn đến nhật ký, sau đó so sánh số tổng cộng trên nhật
ký với số liệu trên tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
 Đối với hàng gửi đi bán, kiểm toán viên cần tiến hành thử nghiệm đối với các
thủ tục kiếm soát nghiệp vụ loại này.
 Ngoài ra, kiểm toán viên cần phải kiểm tra việc thực hiên chính sách chiết
khấu thương mại của nội bộ công ty thông qua việc xem xét các sổ sách liên
quan.
c) Chọn mẫu đối chiếu chứng từ vận chuyển với những hóa đơn liên quan:
việc kiểm tra từ hóa đơn đến phiếu xuất kho, giao hàng chứng minh rằng hóa
đơn được lập chính xác trên số hàng được giao nhưng không thể phát hiện được
trường hàng đã gửi đi nhưng hóa đơn chưa được lập. Do đó cần phải tiến hành
kiểm tra từ đơn phiếu xuất kho, gioa hàng đến hóa đơn, cần chú ý sự liên tục của
các chứng từ này
d) Xem xét sự xét duyệt và ghi chép hàng bán trả lại, hay bị hư hỏng: kiểm
toán viên chọn mẫu các chúng từ liên quan (ví dụ như chúng từ nhận hàng trả
lại) có được chữ ký sext duyệt của người có thẩm quyền và quy định nội bộ của
công ty.


43

e) Đánh giá việc phân loại nợ và trích lập dự phòng, xem xét bảng phân tích
công nợ được lập có phừ hợp với chuẩn mực hiện hành, có đúng với chính sách
và quy định trong công ty về lập dự phòng.
f) Đánh giá thủ tục đối chiếu công nợ có được thực hiện thông qua việc xem
xét bảng đối chiếu công nợ gửi cho khách hàng định kỳ (nếu có).
Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá các
thủ tục tục kiểm soát:
Thử nghiệm kiểm soát không hiệu lực.

Có thủ tục kiểm soát khác thay thế không ?


Kiểm tra thủ tục kiểm
soát thay thế.

Không

Nhận định rủi ro kiểm
soát là cao.
Thu thập bằng chứng
nhiều hơn ở thủ nghiệm
cơ .bản

Hình 1.3: đánh giá thủ tục kiểm soát
1.3.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu
 Kiểm tra phân tích
Tiến hành so sánh doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng trả lại, tỷ lệ
các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm này với năm
trước, đối với những biến động bất thường, kiểm toán viên yêu cầu giải trình.
Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu của từng loại hoạt động
giữa năm nay so với năm trước yêu cầu giải trình cho những biến động bất
thường.
 Kiểm tra chi tiết
Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu
Mục tiêu
kiểm toán
Chính xác

Thủ tục kiểm toán chi tiết
Lập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa,
dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm, đối chiếu Sổ Cái.


43

Tiến hành đối chiếu doanh thu theo từng khách hàng hoặc từng
tháng, hoặc từng loại hàng hóa dịch vụ với các tài liệu độc lập
khác như: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng của phòng bán
hàng, phòng xuất khẩu,…về số lượng, giá trị và giải thích chênh
lệch lớn (nếu có).

Phát sinh,
đánh giá

Đầy đủ

So sánh doanh thu hạch toán với doanh thu khai trong tờ khai
VAT trong năm, xử lý chênh lệch (nếu có).
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm, kiểm tra
chi tiết hồ sơ để đảm bảo tuân thủ các quy định của DN cũng
như luật thuế.
Kiểm tra hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển, phiếu xuất
kho, hợp đồng các lô hàng trước và sau một số ngày kể từ ngày
khóa sổ để đảm bảo doanh thu được ghi nhận đúng không.
Đối với các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán sau ngày
kết thúc niên độ, đánh giá tính ảnh hưởng đến doanh thu được
ghi nhận trong năm.
Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm, kiểm tra
đến hồ sơ bán hàng (đối chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng, lệnh
bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển.. về chủng loại,
số lượng, đơn giá, chữ ký.. Đối với doanh thu bằng ngoại tệ,
kiểm tra tính hợp lý của các tỷ giá áp dụng (tỷ giá áp dụng đã
được bộ phận có thẩm quyền xét duyệt hay chưa?)
Chọn mẫu các chứng từ gốc (chứng tư vận chuyển, hóa đơn) ghi
nhận nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra đến sổ sách (phần mềm) kế
toán.
Tiến hành các thủ tục kiểm toán khác

1.3.2.4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu
 Kiểm tra phân tích
Kiểm toán viên tiến hành so sánh số dư phải thu khách hàng bao gồm cả
số dự phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh
thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm. Thủ tục này giúp cho kiểm
toán viên đánh giá tính hợp lý của các khoản phải thu khách hàng, dự phòng.
Đồng thời giúp cho kiểm toán viên phát hiện ra những biến động bất thường.
Bên cạnh việc so sánh sự biến động doanh thu, nợ phải thu, để đánh giá
tính hợp lý của số dư nợ phải thu cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng, các
kiểm toán viên còn so sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu
tiền bình quân năm nay với năm trước:


43

Số ngày thu tiền bình quân càng lớn cho thấy thời gian vốn bị cột chặt
trong nợ phải thu khách hàng còn lâu, nguyên nhân số ngày thu tiền bình quân
lơn có thể là do trong năm DN mở rộng tín dụng thương mại, khả năng tồn đọng
nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng và điều này liên quan đến việc
lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (đối với những khoản nợ không thể thu hồi
nhưng DN không thực hiện xóa nợ) hoặc cũng có thể là sai lệch trong số liệu kế
toán.
Đối với những khoản nợ có giá trị lớn, kiểm toán viên phân tích tuổi nợ,
so sánh với tuổi nợ trung bình của các khách hàng của DN, thời hạn thanh toán
và giải thích các biến động bất thường.
 Kiểm tra chi tiết
Bảng 1.3: Thủ tục kiểm tra chi tiết nợ phải thu
Mục
tiêu
Thủ tục kiểm toán chi tiết
kiểm toán
Đối chiếu tổng số phải thu đầu kỳ trên sổ kế toán với hồ sơ kiểm
toán năm trước.
Lập bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản phải thu theo từng
khách hàng đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái, bảng Cân Đối Kế
Toán.
Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất
thường không? (số dư lớn, các bên liên quan, nợ quá hạn, không
Chính xác
có khả năng thu hồi, các khoản nợ phải thu không phải là phải
thu từ KH,...)
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường về giá
trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. Kiểm tra
đến chứng từ gốc (nếu cần).
Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu kết hợp
với tính đúng kỳ của doanh thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền
sau ngày kết thúc năm tài chính.
Hiện hữu
Gửi thư xác nhận đến khách hàng đơn vị. Lập bảng tổng hợp
theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số xác nhận với số liệu trên
sổ chi tiết, xác định nguyên nhân chênh lệch.
Gửi thư xác nhận lần 2 nếu khách hàng của đơn vị không phản
hồi. Trường hợp khách hàng không trả lời: xem sổ đối chiếu
công nợ hàng tháng, hàng năm; yêu cầu ban giám đốc giải trình;
đối chiếu kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết
thúc năm hoặc kiểm tra các chứng từ chứng minh sự hiện hữu
của các nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, phiếu


43

Đánh giá

Chính xác,
đánh giá

Hiện hữu
Đầy đủ
Đánh giá
Trình bày,
công bố

giao hàng…) trong năm.
Tập hợp danh sách những khách hàng trả tiền trước, đối chiếu
với sổ cái, kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý của các số dư
khách hàng trả trước lớn qua việc xem xét lý do trả trước, mức
hoàn thành giao dịch tại ngày khóa sổ kế toán.
Kiểm tra các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và chi phí
dự phòng
Kiểm tra độ tin cậy của bảng phân tích tuổi nợ bằng cách đối
chiếu tổng của bảng phân tích tuổi nợ với bảng Cân Đối Kế
Toán, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán, ghi nhận
(có phù hợp với chính sách trích lập dự phòng của công ty).
Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về
khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi.
Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu
trả lời của bên thứ ba (khách hàng, luật sư,...).
Đảm bảo đã xem xét các sự kiên phát sinh sau ngày khóa sổ kế
toán, có liên hệ và có ảnh hưởng đến nợ phải thu khách hàng.
Đối với các khoản thu đã lập dự phòng, kiểm tra các chứng từ có
liên quan (hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng phân tích tuổi
nợ…)
Đối chiếu các mẫu hóa đơn đã chọn về giá trị, ngày hết hạn,
ngày hóa đơn được ghi trên bảng phân tích, sổ kế toán..
Kiểm tra và xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu, KH
trả trước có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm.
Kiểm tra việc trình bày các khoản phải thu KH và dự phòng (nếu
có) trên BCTC.
Các thủ tục kiểm toán khác

 Sau khi tiến hành kiểm toán chi tiết doanh thu, nợ phải thu, KTV cần tổng
hợp kết quả kiểm toán cho từng khoản mục trọng yếu và trình bày kết quả tổng
hợp theo các nội dung gồm kết luận kiểm toán đối với khoản mục trọng yếu, các
vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, trao đổi với các chủ nhiệm kiểm toán, thành
viên BGĐ và KH
1.3.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quy Trình


Trước khi thực hiện kiểm toán:
Tài liệu khách hang cung cấp: kiểm toán viên tiến hành lập kế hoạch kiểm

toán và xác định rủi ro.
Thông tin khách hàng : Trong đó kiểm toán viên sẽ lập bảng đánh giá chấp
nhận khách hàng cũ hoặc khách hàng mới, lên kế hoạch kiểm toán, tìm hiểu về


43

hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, xác định mức
trọng yếu kế hoạch và chọn mẫu.


Thực hiện kiểm toán:
Kiến thức và chuyên môn của KTV là yếu tố liên quan và ảnh hưởng trực

tiếp đến chất lượng kiểm toán. Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ ở
khâu thiết kế, nếu như hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế tốt kiểm toán
viên tiến hàng kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ có được vận hành đúng như
thiết kế hay không, từ đó xác định phạm vi của các thủ tục kiểm toán cơ bản,
tiến hành các thủ tục kiểm toán cơ bản trên bảng Cân Đối Kế Toán, bảng Báo
Cáo Kết Quả Kinh Doanh và các nội dung khác như các bên liên quan, nợ tiềm
tàng..


Sau khi thực hiện kiểm toán:
Kết quả kiểm toán và đánh giá chất lượng kiểm toán.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM
TOÁN TƯ VẤN VIỆT NAM (AACC)
2.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty
Kể từ khi nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều hướng “mở cửa và
hội nhập”, nền kinh tế tập trung bao cấp được thay thế bằng nền kinh tế thị
trường, cùng với đó thị trường chứng khoán ra đời, vai trò của kiểm toán ngày
càng trở nên quan trọng. Và sự có mặt của công ty Kế Toán – Kiểm Toán – Tư
Vấn Việt Nam đã góp phần cho sự phát triển của ngành kiểm toán còn non trẻ ở
Việt Nam.
Công ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Tư Vấn Việt Nam (tên viết tắt là
AACC CO., LTD) được thành lập theo giấy phép số 0102001962 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 19/02/2001. Sau hơn 3 tháng
thành lập công ty, thấy nhu cầu cần thiết của công ty kiểm toán độc lập, Ban
giám đốc đã quyết định hình thành chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh vào
ngày 21/05/2001.
AACC với hơn 12 năm hình thành và phát triển đã tạo được vị thế của
mình trong việc ở rộng thị trường kiểm toán ở Việt Nam. Hiện nay, công ty có
khoản hơn 100 nhân viên đều được đào tạo tại các trường đại học nổi tiếng trong


43

và ngoài nước trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, luật, tiếng anh, công nghệ thông
tin. Và để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cũng nâng cao chất lượng dịch vụ
cho khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế, ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho nhân
viên tham gia các khóa học ngắn hạn về kiểm toán, kế toán và tư vấn tại Việt
Nam và các nước khác như Mỹ, Úc…
2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty
Công ty AACC được tổ chức theo các bộ phận chuyên trách, đứng đầu là
Ban Tổng Giám Đốc. Các bộ phận chuyên trách bao gồm : Bộ phận kế toán,
kiểm toán, tư vấn và dịch vụ khách hàng, bộ phận hành chính quản trị, bộ phận
kỹ thuật.
Hình 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Ban Tổng Giám Đốc

Bộ phận
kiểm
toán

Bộ phận
kế toán

Bộ phận
tư vấn và
dịch vụ
khách
hàng

Bộ phận
hành
chính
quản trị

Bộ phận
kỹ thuật

Các nhóm trưởng
Các trợ lý kiểm toán

2.3 Mục tiêu, phương hướng hoạt động
 Mục tiêu
Sự tín nghiệm của khách hàng đối với AACC là một trong những mục
tiêu quan trọng nhất. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng lực , tận tâm
phục vụ cho khách hàng, AACC đã nhận được sự tín nhiệm của hơn 500 doanh
nghiệp trong và ngoài nước trong đó có cả khách hàng truyền thống và khách
hàng mới.
 Phương hướng hoạt động
-

Về hoạt động kinh doanh


43

Duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký, cố
gắng giải quyết dứt điểm đúng niên độ, nâng cao chất lượng dịch vụ, hỗ trợ tư
vấn để đảm bảo các quyền lợi hợp pháp và chính đáng của khách hàng.
Bên cạnh đó, lãnh đạo các phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập các quan
hệ, đẩy mạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng về chuyên môn,
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoàn thành kế hoạch đề
ra với khách hàng mới, đặt biệt trong khu vực tỉnh, thành phố mà nhu cầu kiểm
đang phát triển mạnh mẽ (khu công nghiệp ở Đồng Nai, Bình Dương..)
-

Về công tác đào tạo

AACC không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua
các chương trình đào tạo, đồng thời khuyến khích tạo điều kiện cho nhân viên
học tập bồi dưỡng kiến thức chuyên môn. Hơn nữa, trong quá trình làm việc các
lãnh đạo, nhân viên thường xuyên cập nhật, trao đổi những thông tin, tài liệu
mới nhất trong nước cũng như ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên
môn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
-

Về chất lượng nghiệp vụ

AACC luôn cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán
đang thực hiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua
chất lượng công việc, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng.
-

Về tổ chức quản lý

Hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành, tăng cường chất lượng quản lý
thông việc phân công trách nhiệm rõ ràng cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong từng bộ phận. Thường xuyên tuyển chọn, bổ sung nhân lực để
phát triển đội ngũ nhân viên đủ năng lực và trình độ chuyên môn.
2.4 Các dịch vụ công ty cung cấp
 Kiểm toán:
Kiểm toán BCTC là hoạt động chính của công ty AACC hiện nay. Việc
kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm
toán kết thúc theo lịch đã thỏa thuận với khách hàng. Quy trình kiểm toán BCTC
được xây dựng trên cơ sở:
 Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành.(Chương trình kiểm
toán mẫu)


43

 Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ chung của quốc tế trong lĩnh vực kiểm
toán.
 Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán: độc lập, chính trực, khách
quan, thận trọng và bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán...
 Phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và môi trường luật pháp Việt
Nam.
Quá trình kiểm toán của AACC luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư
vấn cho khách hàng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, hoàn thiện
công tác kế toán, quản lý tài chính của khách hàng.
Ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ kiểm toán khác:
 Kiểm toán dự án, báo cáo quyết toán kinh phí từ các nguồn tài trợ trong và
ngoài nước.
 Kiểm toán vốn đầu tư, chi phí xây dựng công trình.
 Kiểm toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
 Kiểm toán thông tin tài chính.
 Kiểm toán tuân thủ luật thuế.
 Kế toán
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm làm việc thực tế tại các loại hình
doanh nghiệp, am hiểu về chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như các
thông lệ kế toán quốc tế, dịch vụ kế toán do AACC cung cấp luôn làm hài lòng
các khách hàng. Các dịch vụ kế toán do công ty AACC cung cấp bao gồm:
Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lập các
báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
 Lập hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ xin ưu đãi về thuế. Đại
diện doanh nghiệp giải trình số liệu với cơ quan thuế.
 Thiết kế, tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán.
 Thiết kế và cung cấp phần mềm kế toán.
 Tư vấn và dịch vụ khách hàng
Với kiến thức sâu rộng, am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm
việc thực tiễn của các chuyên gia tư vấn của AACC đã cung cấp cho các khách


43

hàng những giải pháp tốt nhất giúp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao
hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Các dịch vụ mà AACC cung cấp rất đa dạng, bao gồm:


Tư vấn về thuế:

+ Tư vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế có liên quan như: Thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...
+ Thực hiện các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hoá đơn tự in, kê khai
thuế, khiếu nại thuế, hoàn thuế... đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp trong
lĩnh vực thuế và tôn trọng pháp luật nhà nước đã ban hành.


Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán: Tư vấn tổ chức công tác kế

toán, bộ máy kế toán và hoàn thiện các phần hành kế toán, tư vấn phương pháp
tính giá thành sản phẩm.


Tư vấn các vấn đề về tài chính và quản trị doanh nghiệp: Tư vấn thiết lập

và hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ , phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp và niêm
yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán.


Về dịch vụ pháp lý: Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục: đăng ký

thành lập doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
điều chỉnh giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh
nghiệp.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG
TY KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TƯ VẤN VIỆT NAM
(AACC)


43

3.1 Thực Trạng Kiểm Toán Chuẩn Của Công Ty Kế Toán Kiểm
Toán Tư Vấn Việt Nam(AACC)
3.1.1 Quy Trình Chung
Chương trình kiểm toán của AACC được ghi nhận theo 8 khoản mục lớn
và được sắp xếp theo ký tự số 1000, 2000, 3000,…, 8000. Trong đó, các khoản
mục 1000, 3000, 4000 thể hiện các bước cần thiết trước khi kiểm toán. Khoản
mục 2000 (Báo Cáo) ghi nhận kết quả kiểm toán, các sai sót của đơn vị được
phát hiện, các điều chỉnh sau đó . Các khoản mục 5000, 6000, 7000, 8000 ghi
nhận các thủ tục trong thực hiện kiểm toán.

3000

Kế Hoạch Kiểm Toán (Đánh giá RRHDKT, Tìm hiểu
khách hàng, phân tích trước kiểm toán, xác định mức
trọng yếu, KH….)
Báo Cáo (Gồm BCTC của KH, Thư quản lý, Các khoản điều
chỉnh…)
Quản Lý kiểm Toán (Bảng phân công công việc…)

4000

Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

5000

Kiểm Toán Phần Tài Sản

6000

Kiểm Toán Phần Nợ

7000

Kiểm Toán Phần Nguồn Vốn

8000

Kiểm Toán Lãi Lỗ và Các Khoản Khác

1000
2000

Hình 3.1: Các khoản mục ghi nhận kết quả kiểm toán
3.1.1.1 Trước khi kiểm toán
a. Tiếp cận khách hàng – đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán
 Đối với khách hàng cũ
Để hạn chế rủi ro đối với các khách hàng cũ, sau khi hoàn thành kiểm
toán, kiểm toán viên của công ty thường cập nhật lại các thông tin của khách
hàng nhằm đánh giá lại việc có nên tiếp tục kiểm toán cho khách hàng đó nữa
không, nghiên cứu nội dung hợp đồng kiểm toán có nên điều chỉnh hay không.
Bên cạnh đó, khi tiến hành kiểm toán cho khách hàng năm hiện hành, kiểm toán
viên sẽ kiểm tra lại hồ sơ kiểm toán năm trước (do chính công ty tiến hành kiểm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×