Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO KHẢO sát địa chất công trình: khoan địa chất, đào, xuyên tĩnh, xuyên động, địa vật lý, nén tĩnh, nén ngang, cắt cánh

SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Giới Thiệu Chung
I. TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
Các công trình xây dựng trước khi thiết kế kỹ thuật cần phải có hồ sơ
khảo sát địa chất nhằm mục đích phân biệt, phân chia và mô tả các lớp
địa tầng theo chiều sâu. Phân chia các lớp địa tầng theo chiều sâu và
theo diện phân bố. Công tác tư vấn, khảo sát địa chất trước khi xây dựng
là một bước rất quan trọng để có một công trình bền vững theo thời
gian?
II.

MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ HỌC TẬP:

1. Khảo sát địa chất :

Là công tác nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất tại địa điểm xây
dựng nhằm xác định cấu trúc nền đất, tính chất cơ lý của các lớp đất nền,
điều kiện nước dưới đất và các tai biến địa chất phục vụ cho công tác

quy hoạch, thiết kế và xử lý nền móng…. Các dạng công tác chính trong
khảo sát địa chất công trình bao gồm: khoan địa chất, đào, xuyên tĩnh,
xuyên động, địa vật lý, nén tĩnh, nén ngang, cắt cánh….
Hàng loạt công trình nhà cao tầng đã và đang được xây dựng, nhưng
việc các chủ đầu tư lơ là, thậm chí coi thường việc khảo sát địa chất đã
dẫn đến những sự cố đáng tiếc, gây nên những thiệt hại không mong
muốn. Đây là sự cảnh báo cần thiết cho những chủ đầu tư có tâm lý coi
Bao cao thuc hanh dia chat

1


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

thường... “thổ địa”!
 Khảo sát địa chất công trình cung cấp các thông tin nhằm:



Đánh giá mức độ thích hợp của địa điểm và môi trường đối với các
công trình dự kiến xây dựng.



Thiết kế, lựa chọn giải pháp móng cho công trình dự kiến xây
dựng một cách hợp lý và tiết kiệm.



Đề xuất biện pháp hữu hiệu nhất, thấy trước và dự đoán được
những khó khăn, trở ngại có thể nảy sinh trong thời gian xây dựng.



Xác định các biến đổi của môi trường địa chất do hoạt động kinh tế
– công trình của con người, cũng như ảnh hưởng của các biến đổi đó đối
với bản thân công trình và công trình lân cận.



Đánh giá mức độ an toàn của các công trình đang tồn tại, cải tạo
nâng cấp công trình hiện có và nghiên cứu những trường hợp đã xảy ra
gây hư hỏng công trình...
2. Mục đích khảo sát địa chất:

Cung cấp các thông số về điều kiện địa chất và các hoạt động địa chất
khác khu vực xây dựng công trình để phục vụ cho việc thiết kế.

Bao cao thuc hanh dia chat

2


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Dựa trên cơ sở đặc điểm địa chất và các tính chất cơ lý của đất đá tại
công trình xác định rõ được mặt cắt địa kỹ thuật.
Xác định được các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá cấu tạo trên mặt
cắt kịa kỹ thuật.
Xác định được chiều sâu và mực nước ngầm.
Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất.
Dựa trên cơ sở của các số liệu khảo sát và thí nghiệm đưa ra một số
nhận xét, đánh giá về điều kiện địa chất công trình cung cấp những số
liệu cần thiết để phục vụ cho việc tính toán nền móng công trình.
3. nhiệm vụ khảo sát địa chất:

• Công tác khoan khảo sát địa chất có nhiệm vụ cung cấp thông tin
để đánh g giá mức độ thích hợp của vị trí đối với các công trình dự
kiến xây dựng, trên cơ sở đó sẽ lựa chọn cho công trình vị trí xây
dựng tối ưu nhất.
• Công tác khoan khảo sát địa chất có nhiệm vụ nhằm xác định được
bản chất của các lớp đất, tính chất vật lý cơ học, cung cấp số liệu
cần thiết để làm cơ sở cho thiết kế, lựa chọn giải pháp kết cấu
móng sao cho tương ứng nhất với điều kiện của địa chất, với quy
mô của công trình xây dựng từ đó đảm bảo được kỹ tuật hợp lý về
mặt kinh tế.
• Công tác khoan khảo sát địa chất có nhiệm vụ giúp xác định được
độ sâu đặt móng cho công trình, đề xuất biện pháp thi công tốt
nhất, đồng thời dự đoán được những khó khăn, những trở ngại có

Bao cao thuc hanh dia chat

3


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

thể xảy ra trong quá trình xây dựng.
• Công tác khoan khảo sát địa chất công trình có nhiệm vụ giúp xác
định được các biến đổi của môi trường địa chất và sự ảnh
hưởng của những biến đổi đó đối với công trình xây dựng và cũng như
sự ảnh hưởng đến địa chất tại các công trình lân cận.
• Công tác khoan khảo sát địa chất có nhiệm vụ giúp đánh giá được
mức độ an toàn của các công trình đang tồn tại, thiết kế cải tạo
công trình hiện có và nghiên cứu các trường hợp đã xảy ra hư hỏng
công trình.
• Công tác khoan khảo sát địa chất công trình xây dựng có nhiệm vụ
làm căn cứ để lập "báo cáo khảo sát địa chất công trình", là một
trong những tài lieeujq uan trọng để lập dự án, thiết kế bản vẽ thi
công và xin hồ sơ cấp giấy phép xây dựng công trình.

B ÁO C ÁO TH ỰC H ÀNH
1. Giới thiệu về khu vực khảo sát
1.1.Vị trí của khu vực khảo sát :
Khu vực khảo sát thuộc cơ sở 3 Đại Học MỞ TP HCM (đường số 9, Long
Bình Tân, TP Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nay)
Phường Long Bình Tân là một phường của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai. Phường nằm về hướng nam của thành phố Biên Hòa, cách nội ô thành

Bao cao thuc hanh dia chat

4


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

phố Biên Hòa khoảng 10 km, có 2 quốc lộ chính là Quốc lộ 1A và Quốc lộ 51,
là cửa ngõ phía nam thuận tiện giao thông cho cả vùng trọng điểm kinh tế phía
nam. Địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao thay đổi từ 7 đến 77m.Độ
nghiêng địa hình không rõ ràng nhưng có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống
Nam, phù hợp cho việc xây dựng các công trình và hạ tầng cơ sở.
1.2.Địa chất của khu vực khảo sát
Các loại đất hình thành là đá bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì
nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phía bắc
và đông bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp
ngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu…

-Còn có Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét: gồm đất
xám, nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố
ở phí nam, đông nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long
Thành, Nhơn Trạch). Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp
cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ…một số cây ăn trái và cây công
nghiệp dài ngày như cây điều…
- Các loại đất hình thành trên phù sa mới, gồm: đất phù sa, đất cát. Phân bố
chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất lượng đất tốt, thích
hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả…

2.Thiết bị khảo sát
Bao cao thuc hanh dia chat

5


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

HÌNH 1: SƠ ĐỒ THIẾT BỊ KHOAN

RÒNG RỌC
TỒ 3 CHÂN

ỐNG DẨN NƯỚC

MÁY BƠM

HỐ THOÁT NƯỚC
ỐNG ĐỊNH VỊ

LƯỠI KHOAN

Hình 1: Sơ đồ thiết bị khoan
KHỚP NỐI

Bao cao thuc hanh dia chat

6


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

• GIÀN KHOAN: tổ 3 chân bằng sắt ống d60mm có hàn thang leo
sắt ở 1 chân để thuận lợi cho việc thao tác treo dây thừng vào ròng
rọc ở đỉnh giàn khoan
• RÒNG RỌC: được làm bằng sắt có ổ bi treo cố định vào giàn
khoan
MÁY
KHOANở

đỉnh dùng để treo dây cáp thép mềm ở cần khoan

• DÂY CÁP MỀM: được làm bằng những sợi thép nhỏ có đường
kính 0,1mm bện với nhau thành 1 sợi cáp , dùng để kéo cần khoan
lên xuống ổng định vị bằng sắt thông qua hệ thống ròng rọc và
máy tơì
• MÁY KHOAN,MÁY TỜI: là loại máy chuyên dùng cho công tác
khoan địa chất, máy dùng động cơ DIEZEL , có hệ thống biến
chuyển động quay quanh trục thành chuyển động tịnh tiến , máy
vừa có chức năng khoan vừa có chức năng kéo búa SPT
• CẦN KHOAN: có chiều dài L=3m dùng để khoan đất có sự hổ trợ
của nước và dung dịch bentonite để làm nhiện vụ giữ cho thành hố
khoan không bị vùi lấp
• ỐNG ĐỊNH VỊ:Làm bằng thép tròn có D12mm có hàn 1 ống thu
hồi nước nằm ngang thấp hơn so với miệng ông 10cm , ống định vị
này được đóng xuống dưới mặt đất chừng 35cm đến 50cm để định
vị cho hố khoan
Bao cao thuc hanh dia chat

7


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

• LƯỠI KHOAN: có chiều dài L=31cm dùng để gắn vào cần đầu
tiên khoan xuống đất , có cấu tạo và vận hành như 1 mũi khoan
dùng để xâm nhập vào các lớp đất bên trong lòng đất đến với độ
sâu thiết kế


MÁNG CHỨA DD BENTONITE : Máng này làm bằng kim
loại hoặc hợp kim tổng hợp , dung tích vừa đủ để thu hồi dung
dịch và cung câp dung dịch cho công tác khoan được đặt cạnh
với ống định vị và kết nối với ống thu hối dung dịch.



ỐNG DẪN: dẫn nước từ máy bơm vào cần khoan
MÁY BƠM: là máy được thiết kế liền với máy khoan . trong
quá trình khoan ta cần có các thiết bị sau:
 Mỏ lếch răng và biên ca, dùng để kẹp cần khoan mỗi khi rút
cần lên, giữ chặt cần không cho tụt xuống lỗ khoan
 Quang treo: dùng để móc vào các cán phụ để kéo lên trong
quá trình tác đóng búa
 kẹp: để kẹp các loại ống
 Ống lấy mẫu nguyên trạng: ống này dạng tròn và phồng
không méo mó và được làm bằng inox , có chiều dài L=60cm
, đường kính D=76mm
 Ống xuyên động SPT : dùng để lấy mẫu nguyên trạng khi đạt

Bao cao thuc hanh dia chat

8


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

độ sâu cần thiết , ống có chiều dài 69,6ong71/m.
Thiết bị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:
Bộ xuyên.
Ống dẫn hướng: dài 132cm.
Búa đóng: trọng lượng búa là 63,5kg , tầm rơi của búa la
760mm

3/Quy trình thí nghiệm:
3.1/ Quy trình khoan
a. Xác định vị trí khảo sát:
Vị trí khảo sát : phường LONG BÌNH TÂN, tp BIÊN HOÀ, tỉnh ĐỒNG
NAY

b.Công tác chuẩn bị trước khi khoan phải được thực hiện theo các nội
dung và trình tự sau đây:
– Tổ chức lực lượng sản xuất, điều động nhân lực theo yêu cầu mới;
– Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký thiết bị, dụng cụ, vật liệu khoan trước
khi đưa ra hiện trường;
– Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký các phương tiện an toàn lao động theo
luật an toàn lao động;

Bao cao thuc hanh dia chat

9


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

– Giải quyết các thủ tục để triển khai công tác ở hiện trường;
– Tổ chức vận chuyển công nhân và thiết bị đến hiện trường;
– Thực hiện các công tác chuẩn bị ở hiện trường.
Tất cả các thiết bị, dụng cụ, vật liệu khoan đều phải được kiểm tra về
quy cách và phẩm chất. Máy khoan, máy phát lực, máy bơm và các
thiết bị khoan khác phải đồng bộ. Các loại ống chống, ống mẫu, ống
mùn khoan, cần khoan… phải đảm bảo quy cách về độ cong, độ mòn,
độ vặn ren theo yêu cầu.
Vận chuyển máy móc thiết bị khoan đến công trường bằng xe tải 1,95
tấn có cẩu để thuận tiện cho việc cẩu máy khoan lên và xuống.
Trường hợp khoan tại Khu công nghiệp thì phải xin phép trước với
bên Ban quản lý Khu công nghiệp . Phía Ban quản lý sẽ cấp giấy phép
vào khu công nghiệp và có thời gian cụ thể cho phép lưu lại tại công
trình.

Thủ tục xin phép Khu công nghiệp gồm: Danh sách nhân
công, danh sách máy móc thiết bị mang vào Khu công
nghiệp, Thời gian lưu lại trong quá trình khảo sát. Ngoài ra
Nhà thầu khảo sát (hoặc Chủ đầu tư) phải thực hiện ký quỹ
với Khu công nghiệp, quỹ sẽ được hoàn lại sau khi quá trình
khoan khảo sát kết thúc.

Bao cao thuc hanh dia chat

10


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

c. Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan của quy trình
khoan khảo sát địa chất

Xác định vị trí lỗ khoan

Khi xác định vị trí lỗ khoan phải:
– Bảo đảm đúng tọa độ đã được quy định trong bản nhiệm vụ
khoan hay phương án kỹ thuật khảo sát;
– Tuân theo các quy định của công tác đo đạc được nêu trong
điều này.
Trong trường hợp gặp khó khăn không thể khoan đúng vị trí
đã định và nếu không có quy định đặc biệt thì đơn vị khoan
được phép dịch lỗ khoan trong khoảng 0,5-1,0 m, tính từ vị
trí lỗ khoan đã được xác định, nhưng phải đảm bảo mục đích
thăm dò của lỗ khoan đồng thời xác định tọa độ thực tế của lỗ
khoan đã khoan.

Xác định cao độ miệng lỗ khoan

Bao cao thuc hanh dia chat

11


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Trước khi khoan phải đo cao độ mặt đất thiên nhiên tại vị trí
lỗ khoan, giá trị lấy tròn đến cm và phải ghi rõ vào nhật ký
khoan (gọi là cao độ miệng lỗ khoan).
Khi xác định cao độ miệng lỗ khoan phải dựa vào các cọc
mốc cao độ hoặc các cọc định vị có cao độ của công trình.
Các cọc mốc cao độ hoặc các cọc định vị có cao độ phải do
cơ quan thiết kế công trình hay đơn vị khảo sát được ủy
quyền bàn giao tại hiện trường.
Trường hợp ở khu vực khoan chưa có cọc mốc cao độ thì có
thể lập mốc hay hệ thống mốc cao độ giả định, nhưng trước
khi nghiệm thu toàn bộ công tác khoan phải xác định được
cao độ chính thức của các lỗ khoan.
Việc đo cao độ miệng lỗ khoan phải được thực hiện bằng
máy trắc địa chuyên dụng. Sai số giữa 2 lần đo không được
vượt quá ±30 (mm), với L là khoảng cách từ mốc cao độ tới
lỗ khoan, tính bằng km.
Ở mỗi lỗ khoan nên đặt một mốc cao độ phụ thỏa mãn các
yêu cầu sau đây:
– Vị trí mốc cao độ phụ phải ổn định cách lỗ khoan chừng từ
2 m đến 3 m và thuận lợi cho công việc đo đạc và kiểm tra
cao độ trong khi khoan;

Bao cao thuc hanh dia chat

12


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

– Có cao độ xấp xỉ mặt nền (sàn) khoan.

d.Làm nền khoan và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy;

Làm nền (sàn) khoan

Khi làm nền (sàn) khoan phải giữ lại cọc hoặc dấu định vị lỗ
khoan đã cắm để sau này dựng tháp khoan và lắp ráp máy
khoan cho đúng vị trí và tính toán lại cao độ miệng lỗ khoan
sau khi có sự thay đổi tăng hoặc giảm do phải đào hoặc đắp
nền.
Kích thước nền (sàn) khoan phải đảm bảo đủ chỗ để đặt thiết
bị, dụng cụ, vật liệu khoan và thao tác. Kích thước tối thiểu
của nền (sàn) khoan, khi khoan thẳng đứng phụ thuộc vào
loại thiết bị khoan được sử dụng
Bên cạnh nền khoan, cần làm một bãi công tác để kéo cần
khoan, chuẩn bị dụng cụ, tháo mẫu
– Nền (sàn) khoan phải chắc chắn, ổn định và thuận lợi cho
việc tiến hành công tác khoan trong suốt thời gian khoan;
– Mặt nền (sàn) khoan phải bằng phẳng, chắc chắn, thoát
Bao cao thuc hanh dia chat

13


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

nước tốt.
.

Lắp dựng tháp khoan

Khi lắp dựng loại tháp khoan độc lập phải tiến hành theo các
quy định sau:
– Lắp dựng tháp khoan trước khi lắp đặt máy khoan;
– Bất kỳ là loại tháp khoan có mấy chân phải tìm cách cố
định hai chân để chống trượt, tốt nhất là cố định hai chân ở vị
trí làm việc chính thức của chúng sau khi dựng tháp. Hai
chân cố định phải được lắp đầy đủ các thanh giằng. Đối với
tháp khoan có 4 chân, phải lắp đầy đủ các thanh giằng cho
hai chân còn lại;
– Tùy theo khả năng thực tế có thể dùng sức người, tời gắn ở
chân tháp khoan, tời đặt ngoài, cần cẩu để dựng tháp khoan
nhưng phải căn cứ vào tính toán để dựng tháp khoan cho an
toàn;

Lắp ráp thiết bị khoan
Bao cao thuc hanh dia chat

14


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Đối với loại máy khoan có bệ máy đặt trên mặt đất thì bệ
máy phải được kê trên đòn ngang (bằng gỗ hay thép) đã quy
định cho từng loại máy và bắt chặt vào các đòn ngang ấy.
Phải kê chèn đế cho các đòn ngang gối đều lên mặt đất và bệ
máy được ngang bằng (kiểm tra bằng thước thăng bằng).
Khi nền đất mềm yếu cần tăng cường kê lót hay cải tạo đất
nền.
Phải đặt bệ máy vào đúng vị trí sao cho khi lắp đầu máy
khoan thì trục quay đầu máy khoan trùng với trục lỗ khoan.
Đối với bệ máy khoan có thớt di động thì bệ máy phải được
đặt sao cho trục quay đầu máy khoan cách lỗ khoan một đoạn
gần bằng khoảng di động được của thớt.
Sau khi kiểm tra và xử lý các sai lệch của máy xong mới cho
máy chạy thử.

Quy trình khoan khảo sát địa chất tiếp theo là

.Tiến hành công tác khoan thăm dò, thu thập các tài liệu địa
chất và các loại mẫu, làm các thí nghiệm trong lỗ khoan và
Bao cao thuc hanh dia chat

15


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

các quan trắc cần thiết trong lỗ khoan.

Trước hết phải chọn phương pháp khoan thích hợp với điều
kiện mặt bằng hiện tại
Lựa chọn phương pháp khoan
– Tình hình khoan (các loại thiết bị và dụng cụ khoan đã sử
dụng, tình hình và cách giải quyết các sự cố về khoan, độ sâu
của mũi khoan, diễn biến của việc sử dụng dung dịch hoặc độ
sâu và đường kính ống chống, diễn biến khi khoan qua các
loại địa tầng v.v…);
– Tình hình địa chất (sự phân bố của các tầng đất đá, chủ yếu
là độ sâu của các tầng đất đá, các hiện tượng địa chất công
trình, tình hình địa chất thủy văn đã được phát hiện trong khi
khoan);
-Tình hình lấy các loại mẫu đất, đá, nước và các đặc trưng
(tên gọi, tính chất, trạng thái, thành phần) của mẫu;
– Độ sâu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), số búa từng
đoạn và trị số N (Nếu có thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn);
3.2/ Quy trình lấy mẫu thí nghiệm

Lấy mẫu thí nghiệm trong các lỗ khoan theo các nguyên tắc
Bao cao thuc hanh dia chat

16


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

sau:
Mỗi lớp đất phải có ít nhất một mẫu thí nghiệm;
Đối với các lớp đất dày hơn 2 m, thì cứ khoảng 2 m lấy một
mẫu nguyên trạng (đối với đất dính) hoặc mẫu không nguyên
trạng (mẫu xáo trộn) đối với đất rời rạc, đất phong hóa;
Đối với các địa tầng thuộc loại đất sét, sét pha, cát pha, bùn,
than bùn, đá phong hóa dạng đất, phải tận lượng lấy đầy đủ
mẫu nguyên trạng;
Đối với các loại đất dính có bề dầy dưới 0,5 m không lấy
được mẫu nguyên trạng do đã khoan xuyên qua hoặc đối với
các trường hợp quy định phải lấy mẫu nguyên trạng như bùn
lỏng, cát sét v.v… mà trong một vài trường hợp quá khó khăn
không thể lấy được thì phải lấy được mẫu xáo động giữ ẩm
để thí nghiệm
3.3/ Quy trình thí nghiệm SPT
Trình tự thí nghiệm
- Bước 1: Khoan tạo lỗ đến độ sâu dự định thí nghiệm, vét sạch đáy, hạ
ống mẫu SPT và lắp đặt đế nện, cần, tạ…
- Bước 2: vạch lên cần đóng 3 khoảng, mỗi khoảng 15cm (tổng chiều
sâu đóng 45cm).

Bao cao thuc hanh dia chat

17


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

- Bước 3: Cho tạ rơi tự do ở độ cao 76cm, đếm và ghi số tạ đóng cho
từng khoảng 15cm.
- Bước 4: lấy chỉ số tạ đóng của 30cm cuối cùng làm chỉ số SPT.
Khoảng cách thí nghiệm SPT thông thường từ 1 – 3m, tùy theo độ đồng
nhất của đất nền.
Xử lý kết quả thí nghiệm
Trong đất cát hạt mịn, số lần đóng búa N cần thiết để hạ ống mẫu tiêu
chuẩn xuống độ sâu 30 cm cuối cố thể thay đổi tuỳ thuộc vào độ sâu
mực nước ngầm. Nếu N* là số nhát búa thực hiện để hạ ống mẫu xuống
30 cm cuối ở độ sâu dưới mực nước ngầm trong đất cát hạt mịn thì giá
trị N thực tế cần được hiệu chỉnh theo công thức sau của Terzaghi và
Pek :
N = 15 + ½( N - 15)
Kết quả thí nghiệm SPT trong lỗ khoan địa chất công trình được ghi
trực tiếp trong sổ quan trắc địa chất thuỷ văn - địa chất công trình lỗ
khoan với các số liệu N30 (số nhát búa ở khoảng thí nghiệm thứ hai 30cm), N45 (số nhát búa ở khoảng thí nghiệm thứ ba - 45cm) - N30 + N45
Khi lập cột địa tầng (thiết đồ) lỗ khoan địa chất công trình có thí nghiệm
SPT, tiến hành vẽ biểu đồ biến đổi giá trị N theo chiều sâu thí nghiệm.

KẾT QUẢ

Bao cao thuc hanh dia chat

18


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Kết quả số búa trong thực hành khảo sát được ghi o bảng sau;
Độ sâu lấy mẫu

Chiều sâu đóng

Số búa đóng

Trị số N

15cm đầu tiên

Z=

15cm tiếp theo
15cm cuối cùng

Số búa xuyên động chuẩn N là tổng số búa của 2 lần đếm
sau (30cm).



Phương pháp nhận biết được trạng
thái của lớp đất dựa trên trị số N
Đất hạt rời:

Bao cao thuc hanh dia chat

19


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Đất d ính:

Nh

ận
bi
ết
b
ằn

g m ắt và tay d ựa v ào b ảng sau:

Bao cao thuc hanh dia chat

20


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Khi thu đ ư ợc m ẫu đ ất , qua quan s át ta th ấy đ ất c ó m àu s ắc bi ến đ ổi t
ừ m àu x ám tr ắng sang m àu tr ắng m ịn , nHưng vẫn nhìn thấy đ ư ợc c ác
hạt c át .
Dùng tay lấy 1 mẫu đ ất nhỏ thấy cảm giác đất ẩm nhưng ít dễ bị vỡ .
Quan sát bằng m ắt Và tay , t ừ b ảng th ống k ê c ó th ể k ết lu ận Đ ÂY L À
Đ ẤT C ÁT PHA.
D ựa v ào tr ị s ố N (N= ) v à th ông qua nh ận x ét ban đ ầu qua c ảm gi ác nh
ận b ằng tay v à m ắt c ó th ể th â ấy m ẫu đ ất c ó tr ạng th ái ch ặt v ừa
K ẾT LU ẬN : Đ ÂY L À Đ ẤT C ÁT PHA TR ẠNG TH ÁI CH ĂT V ỪA

Sau khi đem m ẫu đ ất v ề ph òng th í nghi ệm , ti ến h ành c ác th í
nghi ệm t ính to án c ác ch ỉ s ố c ủa đ ất ,ta c ó th ể ph ân lo ại đ ất d
ựa v ào s ố li ệu sau:
Đ ộ ch ặt c ủa đ ất

Lo ại đ ất
c át s ỏi,

ch ặt

ch ặt tb

x

e < 0,55

0,55 < e < 0,7

e>

c át nh ỏ

e < 0,60

0,60 < e <0,75

e>

c át b ột

e < 0,60

0,60 < e <0,8

e>

c át th ô,
c át trung

Bao cao thuc hanh dia chat

21


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

B ẢNG TI ÊU CHU ẨN PH ÂN LO ẠI CH ẶT C ỦA Đ ẤT
Đ ất d ính đ ư ợc ph ân lo ại theo ch ỉ s ố d ẻo Ip
đ ất c át

đ ấ c át pha s ét

đ ất s ét pha c át

đ ất s ét

Ip<1

1 < Ip < 7

7 < Ip< 17

17> Ip

B ảng ti êu chu ẩn m ức đ ộ đ ặc t ính c ủa đ ất
(ph ân lo ại theo đ ộ s ét).

t ên đ ất à tr ạng th ái
đ ất c át pha s ét

đ ộ s ệt Is

c ứng

Is < 0

d ẻo

0≤Is<1

s ệt ( ch ảy )

Is >1

đ ất s ét pha v à đ ất s ét
c ứng

Is<0

n ửa c ứng

0,00≤Is<0,25

d ẻo c ứng

0,25≤Is<0,50

d ẻo m ềm

0,50≤Is<0,75

d ẻo s ệt

0,75
s ệt (ch ảy)
Bao cao thuc hanh dia chat

22


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Is>1
c ách v ẽ m ặt c ắt đ ịa ch ất n ối li ền 2 hố khoan.
HK1:

T ên L ỚP Đ ộ s âu l ớp (m)

1
2
3
4

t ừ 0m đ ến 2m
t ừ 2m đ ến 7m
t ừ 7m đ ến 8m
t ừ 8m đ ến 10m

B ề d ày l ớp đ ấtM ô t ả c ấu t ạo l ớp
(m)

đ ất m ẫu khoan

2
5
1
2

c át san l ấp
c át pha s ỏi đ ỏ
th ấu k ính s ét
c át pha s ỏi tr ắng

HK2:

T ên L ỚP Đ ộ s âu l ớp (m)

1
2
3

t ừ 0m đ ến 1,5m
t ừ 1,5m đ ến 8m
t ừ 8m đ ến 20m

B ề d ày l ớp đ ất M ô t ả c ấu t ạo l ớp
(m)

đ ất m ẫu khoan

1.5
6.5
12

c át san l ấp
c át pha s ỏi đ ỏ
th ấu pha soi trắng

HK1 cách HK2 :40m.

Bao cao thuc hanh dia chat

23


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

Bài học kinh nghiệm
 Phải có sự chuẩn bị kỹ càng khi ra thực hành thực tế ở
công trường , chuẩn bị đồ bảo hộ , sổ sách ghi chép số
liệu khi làm việc , các số liệu tham khảo...
 Thực hiện các quy trình khoan phải đúng với các tiêu
chuẩn và sự hướng dẫn của giáo viên và các anh kỹ
thuật viên.
 Lấy mẫu xong phải bỏ ngay dụng cụ vào bịt kín đễ giữ
được nguyên trạng thái ban đầu khi ở dưới long đất ,
đưa về phòng thí nghiệm bảo quản.
Bao cao thuc hanh dia chat

24


SV thực hành Tràn Đăng Khang DH16XD04

GVHD Th.S Trần Trọng Nghĩa

 Các thiết bị thí nghiệm phải chính xác tuyệt đối ..
 Học được tinh thần làm việc nhóm, phân chia công việc
, thái độ thực hành nghiêm túc .. đồng thời qua sự
hướng dẫn giáo viên .. chúng em học được thêm cách
giám sát công việc .. giám sát công nhân lấy mẫu đúng
độ sâu cần lấy bằng cách đếm số khoan là bao nhiêu ..
sau đó tính toán theo chiều dài của mỗi cần khoan thì
được độ sâu lấy mẫu chính xác , lúc lấy mẫu phải có
mặt của cán bộ giám sát .
 Trả lời một số câu hỏi:
Câu 1: Hiện nay các biện pháp xử lý nước ngầm có rất nhiều. một số vị
trí không cần thiết phải xử lý nước ngầm nhưng đơn vị thi công vẫn tốn
tiền cho việc xử lý, một số vị trí khác vì tiết kiệm tiền cho rằng không
cần xử lý nước ngầm nhưng khi thi công nước chảy nhiều vào công trình
và thiệt hại nhiều hơn. sinh viên hãy trình bày cả hai quan điểm trên
dựa trên các kiến thức đã học.
#
Quan điểm 1 :Một số vị trí không cần thiết phải xử lý nước ngầm nhưng
đơn vị thi công vẫn tốn tiền cho việc xử lý.

Bao cao thuc hanh dia chat

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×