Tải bản đầy đủ

Bao cao su dung sika 736 vi PCB40

CÔNG TY XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG
PHÒNG KT&NCTK
Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

/BC-KT&NCTK

Hải Phòng, ngày

tháng

năm 2016

BÁO CÁO
Sử dụng phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736
khi nghiền PCB40 trên máy nghiền 541
Căn cứ phương án số 93/PA-KTCN “Nghiền xi măng sử dụng phụ gia trợ nghiền
tăng cường độ Sika 734” ngày 14 tháng 10 năm 2015;
Căn cứ công văn số 1712/CV-DPH/15 ngày 18 tháng 12 năm 2015 “V/v cung

cấp phụ gia trợ nghiền” của công ty TNHH Đầu tư - Xây dựng thương mại Dương
Phú Hưng;
Căn cứ thông báo kết luận cuộc họp giao ban sản xuất ngày 22/03/2016;
Căn cứ chỉ đạo của Tổng Giám đốc trong báo cáo số 27/BC-KT&NCTK ngày
29/3/2016 “Báo cáo So sánh sử dụng phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736 và
ESE 323 khi nghiền PCB40 trên máy nghiền 541”;
Căn cứ đặc điểm thiết bị, công nghệ và tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty.
Để nâng cao chất lượng xi măng PCB40 đáp ứng yêu cầu chất lượng theo cam
kết với các khách hàng lớn (yêu cầu: cường độ 3 ngày ≥ 34 MPa, 28 ngày ≥ 50 MPa),
từ tháng 3 năm 2016 phòng KT&NCTK đã phối hợp với xưởng Xi măng điều chỉnh
bài phối liệu khi nghiền xi măng PCB40 trên máy nghiền 541 đáp ứng được các yêu
cầu chất lượng theo cam kết.
Trong quá trình nghiền xi măng PCB40 đã sử dụng cả hai chủng loại phụ gia trợ
nghiền tăng cường độ là Sika 736 và ESE 323, phòng KT&NCTK xin báo cáo Tổng
Giám đốc việc sử dụng các chủng loại phụ gia tăng cường độ này như sau:
1. Kết quả về năng suất, sản lượng và chất lượng xi măng nghiền
Trong tháng 3 và tháng 4 xi măng PCB40 được nghiền trong các đợt như sau:
SL XM
Năng suất
Phụ gia,
Tỷ lệ phụ gia (%)
nghiền (t)
(t/h)
tỷ lệ (%)
Ngày/tháng
Xỷ lò
Đá silic Đá vôi
cao
5-6/3
4.5
4.5
8
3957
181
Sika 736 (0.04)
13-15 / 3
4.25
4.25
8
7302
202
Sika 736 (0.04)
23-24 / 3
4
4
8
3809
198
Sika 736 (0.04)
24/3
4
4
8
1005
201
ESE 323 (0.07)
29-30 / 3
4.25
4.25
8
4784
187
ESE 323 (0.07)
Bảng 1: Tổng hợp các đợt nghiền PCB40 trong tháng 3
Ngày/tháng
Tỷ lệ phụ gia
SL XM
Năng suất
Phụ gia,


nghiền (t)

tỷ lệ (%)

Xỷ lò
cao
4.25
4.25
8
2176
205
ESE 323 (0.07)
4.25
4.25
8
2619
198
Sika 736 (0.04)
4.25
4.25
8
3892
195
Sika 736 (0.04)
4.25
4.25
8
7767
193
Sika 736 (0.04)
4.25
4.25
8
1171
187
Sika 736 (0.04)
Bảng 2: Tổng hợp các đợt nghiền PCB40 trong tháng 4

Đá silic
10 / 4
14 / 4
18 / 4
24-26 / 4
27 / 4

(t/h)

Đá vôi

Nhận xét:
- Trong các đợt chạy PCB40 sử dụng phụ gia trợ nghiền tăng cường độ khi so
sánh Sika 736 và ESE 323 năng suất bình quân không có sự khác biệt lớn mà phụ
thuộc nhiều vào góc cào của đống phụ gia, tuy nhiên khi sử dụng phụ gia ESE 323
vẫn có ưu thế hơn một chút về mặt năng suất khi so với Sika 736.
- Việc sử dụng phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736 khi nghiền PCB40
vẫn còn tồn tại nhược điểm là bụi đầu ra máy nghiền và hồi lưu máy nghiền không ổn
định nhưng đã được khắc phục một phần do van 541DG465 đã hoạt động được do đó
tăng được thông gió máy nghiền để giảm bụi và ổn định hồi lưu.
Kết quả cơ lý hóa của các đợt nghiền PCB40 được thể hiện qua bảng sau:
Phụ
Nước
Thời gian đông
Cường độ nén
Ổn
gia trợ
Tỷ lệ
tiêu
Tỷ
kết (phút)
(Mpa)
Ngày
định
nghiền
phụ gia
chuẩ
lệ
tháng
T/tích
(%)
n
SO3
K/thú
28
(mm)
B/đầu
3 ngày
(%)
c
ngày
5/3
17.0
130
185
28.5
0.7
2.53
33.7
51.0
Sika
6/3
17.0
130
180
28.6
0.5
2.41
34.5
54.3
Sika
13/3
16.5
130
180
27.8
0.5
2.51
34.1
54.6
Sika
14/3
16.5
135
185
28.0
0.6
2.55
35.3
58.2
Sika
14+15/3
16.0
135
185
28.3
0.5
2.43
36.8
57.5
Sika
24/3
16.0
120
170
28.8
0.5
2.55
38.3
58.4
Sika
24/3
16.0
120
175
28.2
0.5
2.46
39.4
59.0
ESE
29/3
16.5
135
190
28.4
0.4
2.50
37.0
56.7
ESE
30/3
16.5
130
180
28.3
0.5
2.50
37.4
59.2
ESE
10/4
16.5
135
185
27.6
0.5
2.50
34.5
51.7
ESE
14/4
16.5
130
180
28.8
0.4
2.58
37.2
54.9
Sika
18/4
16.5
125
175
28.2
0.6
2.47
35.5
54.8
Sika
Chưa có
24/4
16.5
125
175
27.9
0.2
2.52
32.5
Sika
Chưa có
25+26/4
16.5
125
175
27.8
0.5
2.39
34.0
Sika
Chưa có
27/4
16.5
125
175
28.5
0.2
2.58
35.0
Sika
Bảng 3: Kết quả cơ lý hóa xi măng nghiền PCB40 trong tháng 3 và 4

Nhận xét:


- Xi măng sử dụng phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736 và ESE 323 có
tính chất cơ lý giống nhau thể hiện qua thời gian đông kết, nước tiêu chuẩn và độ ổn
định thể tích của xi măng là tương đương nhau.
- Cả phụ gia Sika 736 và ESE 323 sử dụng với tỷ lệ phụ gia đầu máy nghiền là
16.5 % đều cho cường độ 3 ngày và 28 ngày đều đạt được cam kết đã ký với các
khách hàng (riêng sử dụng Sika 736 có một mẫu cường độ nén 3 ngày là 32.5 Mpa,
cần được tiếp tục theo dõi cường độ nén ở 28 ngày tuổi).
2. Kiến nghị
Phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736 đáp ứng được yêu cầu tăng cường độ
sớm của xi măng (ở tuổi 3 ngày) và tính công tác của xi măng tương tự như phụ gia
ESE 323. Hiện nay một số trạm trộn lớn sử dụng phụ gia của hãng Sika khi trộn bê
tông do đó sử dụng Sika 736 cho xi măng PCB40 sẽ tương thích tốt với các dòng phụ
gia sử dụng tại trạm trộn.
Nhằm đa dạng hóa chủng loại phụ gia trợ nghiền tăng cường độ để các nhà cung
cấp cạnh tranh nhau về giá cả và chất lượng phòng KT&NCTK kính đề nghị Tổng
giám đốc cho sử dụng đại trà phụ gia trợ nghiền tăng cường độ Sika 736 trên xi măng
PCB40. Trong quá trình sử dụng phòng sẽ tiếp tục cho thử nghiệm trên xi măng
PCB30 và PC40 và báo cáo với Tổng Giám đốc.
Nơi nhận:
TGĐ ( b/c);
P.TGĐ Đức, P.TGĐ Hùng;
Phòng Thí nghiệm;
Xưởng Xi măng;
Lưu KT&NCTK

PHÒNG KT&NCTK

Triệu Đình Trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×