Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC : ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁPTHUYẾT TRÌNH ĐỐI VỚI VIỆC HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SÀI GÒN

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN TP.HCM

BÁO CÁO
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI: “ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
THUYẾT TRÌNH ĐỐI VỚI VIỆC HỌC CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC SÀI GÒN.”
GVHD: Tiến sĩ LÊ ANH DUY
Nhóm lớp: 1
Thứ 3, Tiết 6

1.LÝ THỊ DIỄM SƯƠNG
2. VÕ TOÀN PHƯƠNG DUNG
3. TRẦN XUÂN HOÀNG
4. NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH
5. NGUYỄN THỊ TUYẾT NHƯ

TP.Hồ Chí Minh , Năm 2017
Page 1



LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng chúng
tôi. Các số liệu được sử dụng trong báo cáo là trung thực,khách quan, có trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá và nhận định trong báo cáo do cá nhân
chúng tôi nghiên cứu dựa trên những tư liệu xác thực và chưa được công bố ở
bất kì công trình nào khác.

LỜI CẢM ƠN
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít
hay nhiều, trực tiếp hay gián. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm báo
cáo nghiên cứu khoa học đến nay, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm,
chỉ bảo, giúp đỡ của thầy Lê Anh Duy và sự cộng tác, hỗ trợ nhiệt tình của
các sinh viên Đại học Sài Gòn. Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó,
bài báo cáo này của chúng tôi đã hoàn thành. Một lần nữa, chúng tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy.

Page 2


MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU----------------------------------------------------1. Lí do chọn đề tài---------------------------------------------------------2. Lịch sử nghiên cứu -----------------------------------------------------3. Nhiệm vụ nghiên cứu---------------------------------------------------4. Khách thể nghiên cứu--------------------------------------------------5. Đối tượng nghiên cứu--------------------------------------------------6. Mục tiêu nghiên cứu --------------------------------------------------7. Mục đích nghiên cứu---------------------------------------------------8. Phạm vi nghiên cứu-----------------------------------------------------9. Phương pháp nghiên cứu----------------------------------------------10. Hạn chế------------------------------------------------------------------11. Kết cấu nội dung ------------------------------------------------------12. Đóng góp đề tài --------------------------------------------------------13. Cơ sở lí luận ------------------------------------------------------------CHƯƠNG II. NỘI DUNG------------------------------------------------1.Tổng quan các vấn đề về phương pháp thuyết trình-------------1.1. Khái niệm về phương pháp thuyết trình-------------------------1.2. Đặc điểm cơ bản của phương pháp thuyết trình---------------1.3 Phân loại các phương pháp thuyết trình-------------------------1.4. Cấu trúc của phương pháp thuyết trình-------------------------1.5. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp thuyết trình-----------1.6. Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng
phương pháp thuyết trình------------------------------------------------1.7. Các trường hợp cần sử dụng phương pháp thuyết trình-----Page 3


2. Thực trạng về sự hiểu biết của sinh viên về phương pháp thuyết
trình
2.1-------------------------------------------------------------------------------Khảo
sát giới tính------------------------------------------------------------------2.2-------------------------------------------------------------------------------Sinh
viên năm mấy?
2.3
----------------------------------------------------------------------------------Chuyên ngành học là gì?
2.4-------------------------------------------------------------------------------Bạn
đã nghe đến phương pháp thuyết trình hay chưa?
2.5-------------------------------------------------------------------------------Sự
hiểu biết về phương pháp thuyết trình của bạn như thế nào?
2.6-------------------------------------------------------------------------------Bạn
có thấy phương pháp thuyết trình thật sự cần thiết với bạn không?
2.7-------------------------------------------------------------------------------Khả
năng tiếp thu bài học bằng phương pháp thuyết tình của bạn như thế
nào?---------------------------------------------------------------------------2.8-------------------------------------------------------------------------------Bạn
có nghĩ rằng tại sao phương pháp thuyết trình gây mất nhiều thời
gian nhưng vẫn là một phương pháp học tập hiệu quả hơn so với
phương pháp học tập cũ đối với sinh viên?---------------------------2.9
----------------------------------------------------------------------------------Những hạn chế khi học bằng phương pháp thuyết trình?
2.10

Tại sao lại cảm thấy sợ, nhút nhát khi đứng lên thuyết trình?

Page 4


2.11

Bạn nghĩ nhà trường có nên mở thêm các lớp dạy kĩ năng

thuyết trình cho sinh viên đại học không?----------------------------2.12-----------------------------------------------------------------------------Bạn
có muốn phương pháp học này được áp dụng cho rộng rãi các cấp
học không?-------------------------------------------------------------------2.13-----------------------------------------------------------------------------Nếu
có khóa học về kĩ năng thuyết trình hiệu quả và chất lượng bạn có
muốn tham gia không?
2.14

Bạn nghĩ việc áp dụng phương pháp thuyết trình vào chương

trình đại học có thật sự hiệu quả không?
----------------------------------------------------------------------------------3. --------------------------------------------------------------------------------Phân
tích nguyên nhân và đề ra giải pháp-----------------------------------3.1 Nguyên nhân------------------------------------------------------------3.1.1 Nguyên nhân chủ quan--------------------------------------------3.1.2 Nguyên nhân khách quan------------------------------------------

1. Lý do chọn đề tài
Thuyết trình hay còn gọi là diễn thuyết, nó được hiểu là trình bày trước
nhiều người về một vấn đề nào đó. Thuyết trình còn được hiểu là trình bày
một vấn đề theo một cách thức thuyết phục bằng những kĩ thuật nhất định.
Đây là một phương pháp học cực kỳ hiệu quả vì nó giải quyết được một
khối lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn, giảng giải những khái niệm
khó hiểu nhờ vào các hình ảnh minh hoạ, ngoài ra khi học tập bằng
phương pháp này sẽ giúp sinh viên phát huy được tính tích cực, chủ động,

Page 5


sáng tạo. Khi áp dụng thành công phương pháp thuyết trình, sinh viên
chúng ta sẽ nhận được những thay đổi tích cực trong việc học của mình.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này ở Đh nói chung và Đh Sài Gòn
nói riêng còn gặp nhiều vấn đề khác nhau tác động về cơ sở vật chất, động
lực học tập của người học, khả năng tiếp thu của sinh viên, đặc điểm
chung của sinh viên Việt Nam (nhút nhát, thụ động, không thích cộng tác
với bạn bè, tính tự giác học tập và năng động chưa cao...) và còn nhiều
vấn đề khác.
Xuất phát từ nhu cầu, tính cấp thiết của vấn đề trên, nghiên cứu này được
tiến hành để xác định những ảnh hưởng của phương pháp thuyết trình và
đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh
viên Đại học Sài Gòn.
2. Lịch sử nghiên cứu.

3. Nhiệm vụ:
- Thu thập các thông tin qua các báo cáo, tạp chí…
- Phát phiếu điều tra , khảo sát
- Tổng hợp, phân tích dữ liệu có được từ đó nêu được ảnh hưởng của
phương pháp thuyết trình đối với sinh viên Đại học sài gòn và đưa ra biện
pháp giải quyết.
4. Khách thể nghiên cứu:
Những ảnh hưởng của phương pháp thuyết trình đối với việc học của sinh
viên Đại học Sài Gòn
5. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên Đại học Sài Gòn
6. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát
Page 6


Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tầm quan trọng cũng như những ảnh
hưởng của phương pháp thuyết trình với việc học của sinh viên Đại học
Sài Gòn và đề ra những biện pháp khắc phục khó khăn trong việc học của
sinh viên.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận để làm cơ sở cho những nghiên cứu sau.
+ Phân tích đánh giá tình hình thực tế để tìm ra các nguyên nhân thực
trạng.
+ Tìm ra các giải pháp nhằm vận dụng phương pháp này một các có hiệu
quả hơn.
7. Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của phương pháp thuyết trình đối
với sinh viên Đại học Sài Gòn.
8. Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian: Đại học Sài Gòn
- Giới hạn về thời gian : 4 tuần (1/12/2017-1/1/2017)
- Giới hạn về quy mô của mẫu khảo sát: Nghiên cứu chú trọng về ảnh
hưởng của sinh viên Đại học Sài gòn về phương pháp thuyết trình.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu :
+ Nghiên cứu về việc học tập theo phương pháp thuyết trình của sinh viên
Đại học Sài Gòn
+Nghiên cứu sự hiểu biết của sinh viên về phương pháp thuyết trình.
-Giới hạn nguồn tài liệu gốc: Xác định những tài liệu phù hợp , cần thiết
cho đề tài nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp thuyết trình.
9. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân loại và hệ thống hoá lý thuyết)
Page 7


- Phương pháp quan sát: quan sát giáo viên và học sinh trong quá trình
dạy và học qua một số bài giảng bằng phương pháp thuyết trình. Từ đó
tìm ra những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của việc áp dụng phương pháp
thuyết trình.
- Phương pháp điều tra: xây dựng các phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ
học sinh về mức độ hiểu bài, khả năng ứng dụng thực tế, các thói quen tư
duy.
Bài nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp, tuy nhiên phương pháp được
sử dụng chủ yếu là phương pháp điều tra, phương pháp này đóng vai trò
chủ đạo trong việc tiến hành nghiên cứu này, các phương pháp còn lại bổ
trợ cho phương pháp chính.
10. Hạn chế :
Qúa trình và phạm vi nghiên cứu chỉ diễn ra ở Đại học Sài Gòn. Vì phạm
vi hẹp như thế nên vấn đề nghiên cứu chỉ mang tính cụ thể, không có tính
toàn diện.
11. Kết cấu nội dung:
Nhóm chúng tôi chia đề tài “ Ảnh hưởng của phương pháp thuyết trình đối với
việc học của sinh viên Đại học Sài Gòn” thành 3 phần và các phần này nằm
trong chương II.

- Phần 1: Khái quát về phương pháp thuyết trình. Ý nghĩa, tầm quan trọng
của phương pháp thuyết trình trong việc học của sinh viên và những ảnh
hưởng của việc áp dụng phương pháp học tập này trong những nghiên cứu
khác
-Phần 2: Thực trạng những ảnh hưởng của phương pháp này trong việc
học của sinh viên đại học Sài Gòn.
- Phần 3: Giải pháp để tiếp thu và áp dụng phương pháp thuyết trình một
cách có hiệu quả hơn trong việc học tập.
Page 8


12. Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp thông tin về thực trạng của viêc áp dụng phương pháp thuyết
trình trong việc học của sinh viên Đại học Sài Gòn từ đó góp phần cải tiến
chất lượng học tập của sinh viên.
- Đưa ra những cách áp dụng hiệu quả hơn trong việc sử dụng phương
pháp thuyết trình để học tập đối với sinh viên Đại học Sài Gòn.
-Gợi mở những nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này.
- Đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn trong quá trình học tập bằng
phương pháp này.
13. Cơ sở lý luận:
- Thuyết trình trong chương trình học đã không còn quá lạ lẫm đối sinh
viên đại học nhưng hầu như các bạn đều có tâm lý ngại phiền, sợ hãi khi
phải thuyết trình dù cho các bạn ai cũng biết được lợi ích của thuyết trình
trong cuộc sống hiện tại.
- Tâm lý sợ nói trước đám đông ảnh hưởng vô cùng lớn đối với bản thân
trong tương lai – đó là ảnh hưởng vô cùng xấu cần khắc phục.
CHƯƠNG I. NỘI DUNG
1. Khái quát về phương pháp thuyết trình. Ý nghĩa, tầm quan trọng
của phương pháp thuyết trình trong việc học của sinh viên và những
ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp học tập này trong những
nghiên cứu khác.
1.1. Khái quát về phương pháp thuyết trình.
1.1.1. Khái niệm về phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động
của người thuyết trình để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những
tri thức mà người đó đã thu lượm được một cách có hệ thống.
Page 9


1.1.2. Đặc điểm cơ bản của phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình- bao gồm các dạng của nó là giảng thuật (trần
thuật), giảng giải và giảng diễn (diễn giải)- là phương pháp dạy học mà
phương tiện cơ bản dùng để thực hiện là lời nói sinh động của người
thuyết trình.
Trong học tập, một dạng được sử dụng thông thường nhất và phổ biến
nhất là phương pháp thuyết trình thông báo- tái hiện. Đặc điểm cơ bản nổi
bật của phương pháp này là tính chất thông báo của lời nói của người
thuyết trình và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của người nghe. Những
kiến thức đến với chúng ta theo phương pháp này như đã được người
thuyết trình chuẩn bị sẵn để ta thu nhận. Chúng ta chỉ nghe, nhìn, cùng tư
duy theo lời giảng của người nói, hiểu, ghi chép và ghi nhớ.
1.1.3 Phân loại các phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình thể hiện dưới hình thức giảng giải, giảng thuật
và diễn giảng phổ thông.
+ Giảng thuật là một trong những phương pháp thuyết trình, trong đó có
yếu tố miêu tả, trần thuật. Nó được sử dụng khi miêu tả những thí nghiệm,
hiện tượng hoặc trình bày cuộc đời và sự nghiệp của nhà bác học lỗi lạc,
những thành tựu nổi tiếng trong khoa học – công nghệ…
Trong giảng thuật, người thuyết trình có thể trích những đoạn văn, thơ
ngắn, những câu nói hay những đoạn trích từ các tác phẩm văn học, các
văn kiện lịch sử…để làm cho bài thuyết trình thêm sinh động, diễn cảm,
giàu hình ảnh. Cũng có thể kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan,
phương tiện kỹ thuật học tập để minh họa cho việc trình bày của mình.
Cũng có thể đặt ra những câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý, định hướng sự
lắng nghe hoặc kích thích tính tích cực cũng như để kiểm tra hiệu quả việc
lĩnh hội tri thức của người nghe.
Page
10


+ Giảng giải là phương pháp thuyết trình dùng những luận cứ, số liệu để
chứng minh một sự kiện, hiện tượng, quy tắc, định lý, định luật, công
thức, nguyên tắc trong các môn học. Giảng giải chứa đựng các yếu tố
phán đoán, suy lý nên có nhiều khả năng phát triển tư duy logic của học
sinh. Trong quá trình học, giảng giải thường kết hợp với giảng thuật.
+ Diễn giảng phổ thông là một trong những phương pháp thuyết trình
nhằm trình bày một vấn đề hoàn chỉnh có tính chất phức tạp, trừu tượng
và khái quát trong một thời gian tương đối dài (30-35 phút và hơn thế),
chẳng hạn như trình bày các trào lưu văn học ở một giai đoạn nào đó.
Phương pháp này đối với việc dạy và học ở Phổ thông Cơ sở thường ít
dùng so với giảng thuật và giảng giải. Khi dùng, nó thường kết hợp với
hai phương pháp kia.
1.1.4. Cấu trúc logic của phương pháp thuyết trình
Khi dùng phương pháp thuyết trình để trình bày vấn đề nào đó cũng phải
trải qua bốn bước: Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết
luận rút ra từ vấn đề đó.
- Đặt vấn đề là bước đầu tiên nhằm thông báo vấn đề dưới dạng tổng quát
để kích thích sự chú ý ban đầu của người nghe.
- Phát biểu vấn đề là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra
phạm vi những vấn đề cần phải xem xét.
- Giải quyết vấn đề: Bước này có thể tiến hành theo logic quy nạp hay
logic diễn dịch.
+ Logic quy nạp là con đường nhận thức từ sự kiện, hiện tượng đến cái
chung, cái khái quát, từ những trường hợp cụ thể đến quy luật, khái niệm,
nguyên tắc.
Theo logic quy nạp có thể có ba cách trình bày. Đó là: Quy nạp phân tích
từng vấn đề đặt ra ở bước phát triển vấn đề tương đối độc lập với nhau. Vì
Page
11


vậy có thể giải quyết từng vấn đề, rút ra kết luận rồi chuyển sang giải
quyết vấn đề khác.
+>Quy nạp phát triển: Nêu vấn đề được giải quyết theo lối móc xích,
nghĩa là giải quyết xong từng vấn đề thứ nhất thì kết luận rút ra sẽ lại làm
tiền đề cho việc giải quyết vấn đề tiếp theo. Trong việc chứng minh các
bài toán hình học thường gặp loại quy nạp này.
+>Quy nạp song song – đối chiếu: Nêu vấn đề đặt ra phải giải quyết chứa
đựng những mặt tương phản, đối lập.
+ Logic diễn dich là con đường nhận thức từ nguyên lý chung đến cái cụ
thể. Theo logic diễn dich, bắt đầu đưa ra các kết luận sơ bộ khái quát, sau
đó tiến hành giải quyết có thể theo ba cách: phân tích từng phần, phân tích
phát triển, phân tích so sánh – đối chiếu.
- Kết luận: Là bước kết thúc việc trình bày vấn đề. Nó là sự kết tinh dưới
dạng xúc tích, chính xác những khái quát bản chất của vấn đề đưa ra xem
xét.
Cách đặt vấn đề và cách phát biểu vấn đề có thể tiến hành bằng cách
thông báo tái hiện hoặc có tính vấn đề. Cách giải quyết vấn đề có thể bằng
logic quy nạp hay logic diễn dịch.
1.1.5. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình có những ưu điểm sau:
- Cho phép người thuyết trình truyền đạt những nội dung lý thuyết tương
đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà người nghe tự mình
không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc.
- Giúp người nghe nắm được hình mẫu về cách tư duy logic, cách đặt và
giải quyết vấn đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn
đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng, xúc tích thông qua cách trình
bày của người thuyết trình
Page
12


- Tạo điều kiện thuận lợi để người thuyết trình tác động mạnh mẽ đến tư
tưởng, tình cảm của người nghe qua việc trình bày tài liệu với giọng nói,
cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm.
- Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy
của người nghe, vì có như vậy họ mới hiểu được và mới ghi nhớ được bài
học.
- Bằng phương pháp thuyết trình, giáo viên có thể truyền đạt một khối
lượng tri thức khá lớn cho nhiều ngườitrong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo
tinh kinh tế cao.
Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình còn có những hạn chế, nếu sử dụng
không đúng có thể:
- Làm cho người nghe thụ động, chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng với
tư duy tái hiện, do đó làm cho họ chóng mệt mỏi.
- Làm cho người nghe thiếu tính tích cực trong việc phát triển ngôn ngữ
nói.
- Thiếu điều kiện cho phép người thuyết trình chú ý đầy đủ đến trình độ
nhận thức cũng như, sự lĩnh hội tri thức của người nghe.
1.1.6. Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp thuyết trình
Khi sử dụng phương pháp này, chúng ta cần:
- Trình bày chính xác các hiện tượng,sự kiện, khái niệm, định luật, vạch ra
bản chất của vấn đề, ý nghĩa tư tưởng, chính trị của tài liệu học tập.
-Trình bày phải đảm bảo tính tuần tự logic, rõ ràng, dễ hiểu với lời nói
gọn, rõ, sáng sủa, giàu hình tượng, chuẩn xác, xúc tích.
- Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng
dẫn tư duy của người nghe thông qua giọng nói, tốc độ nói, âm lượng thay
đổi thích hợp, qua các mẩu chuyện vui đúng lúc, qua cách đặt vấn đề và
giải quyết vấn đề, kết hợp lời nói với điệu bộ, nét mặt, biết đưa những lời
Page
13


trích dẫn vào đúng lúc, đúng chỗ.
- Trình bày phải đảm bảo cho người nghe có thể ghi chép được những vấn
đề cơ bản và qua đó họ biết cách vừa ghi vừa tập trung nghe.
1.1.7. Các trường hợp cần sử dụng phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình tuy có nhiều nhược điểm nhưng vẫn là một
phương pháp cần thiết; có hiệu quả nếu được sử dụng đúng chỗ, đúng lúc
và với những người thuyết trình có kinh nghiệm. Tuy nhiên không nên
lạm dụng.
Sau đây là những trường hợp có thể dùng phương pháp thuyết trình:
- Giới thiệu một chủ đề, hoạt động, hoặc nhiệm vụ mới.
- Giải thích và làm sáng tỏ các thuật ngữ, khái niệm, nguyên tắc, hoặc cơ
chế...
- Cập nhật thêm các thông tin hoặc các kinh nghiệm thực tế không có
trong tài liệu.
- Ôn lại bài cũ trước khi vào bài mới hoặc tóm tắt bài ở cuối buổi học.
1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phương pháp thuyết trình trong
việc học của sinh viên.
Phương pháp thuyết trình mang lại sự tự tin, khả năng trình bày trước đám
đông, khả năng thuyết phục người đối diện cho học sinh, sinh viên ngày
nay. Đa phần các sinh viên ra trường đều thiếu khả năng trình bày vấn đề
trước đám đông, họ luôn e sợ, rụt rè, sợ sai lầm, sợ vấp ngã,... dù họ có
các đề tài, dự án rất xuất sắc nhưng do khả năng nói trước đám đông
không tốt dẫn đến việc họ nói không thể thuyết phục được người nghe,
không thực hiện được dự án xuất sắc của họ. Ngược lại những người có
khả năng nói trước đám đông tốt lại có thể thuyết phục tuyệt đối những
người nghe dự án của họ mặc dù có thể dự án của họ có thể kém hơn đôi
chút. Ngày nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, hội nhập
Page
14


ASEAN hóa, nhu cầu nhân lực ngày càng tăng cao, nếu không có khả
năng thuyết phục đám đông thì khó có cơ hội để thăng tiến, khó có thể đạt
được những gì mà ta muốn đạt được. Từ thực tiễn xã hội ngày nay cho
thấy, việc nói trước đám đông, thuyết phục người nghe là một điều hết sức
cần thiết mà ta cần trang bị để sinh viên ra trường sau này có thể làm
những điều mà mình muốn. Vì vậy việc học tốt và áp dụng phương pháp
này trong các môn học sẽ giúp chúng ta nâng cao kỹ năng của phương
pháp thuyết trình và mang lại lợi ích to lớn cho học sinh, sinh viên sau khi
tốt nghiệp. Đó chính là ý nghĩa, tầm quan trọng mà phương pháp thuyết
trình mang lại cho sinh viên.
2. Thực trạng về sự hiểu biết của sinh viên về phương pháp thuyết
trình
2.1

Khảo sát giới tính

Bảng 2.1 Khảo sát giới tính
Giới tính

Khảo sát (người)

Phần trăm tỷ lệ(%)

Nam
Nữ

26
74

26
74

Tổng cộng

100

100

Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Page
15


Hình 2.1 Khảo sát giới tính
Nhóm chúng tôi khảo sát 100 sinh viên và nhận được câu trả lời của 26%
nam và 74% nữ
2.2

Sinh viên năm mấy?

Bảng 2.2 Sinh viên năm mấy
Phần trăm tỷ

Sinh viên

Khảo sát (người)

Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4

11
27
14
48

lệ(%)
11
27
14
48

Tổng cộng

100

100

Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Hình 2.2 Sinh viên năm mấy?

Page
16


Nhóm chúng tôi khảo sát 100 sinh viên và nhận được câu trả lời của 11%
sinh viên năm nhất, 27% sinh viên năm 2, 14% sinh viên năm 3, 48% sinh
viên năm 4.
2.3

Chuyên ngành học là gì?

2.4

Bạn đã nghe đến phương pháp thuyết trình hay chưa?

Bảng 2.4 Bạn đã nghe đến phương pháp thuyết trình hay chưa?
Bạn đã nghe đến phương pháp thuyết

Khảo sát (người)

Phần trăm tỷ
lệ(%)

trình hay chưa?
Rồi
Chưa

97
3

97
3

Tổng cộng

100

100

Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Page
17


Hình 2.4 Bạn đã nghe đến phương pháp thuyết trình hay chưa?

Dựa vào hình 2.4 và bảng 2.4, chúng ta nhìn thấy có 97% sinh viên đã
nghe đến phương pháp thuyết trình, 3% sinh viên chưa nghe đến phương
pháp này. Qua đó, chúng ta có thể thấy % sinh viên đã nghe nói đến
phương pháp thuyết trình chiếm đa số, tỉ lệ % sinh viên chưa nghe chiếm
rất thấp.

Sự hiểu biết về phương pháp thuyết trình
của bạn như thế nào?
Bạn đã từng nghe nhưng chưa hiểu rõ
Bạn đã hiểu nhưng chưa ứng dụng vào
bài học
Page
18

Khảo sát (người)

Phần trăm tỷ lệ(%)

15

15

27

27


Đã hiểu và ứng dụng phương pháp đó

53

53

Chưa biết nhưng đã ứng dụng

5

5

Tổng cộng
100
100
2.5 Sự hiểu biết của sinh viên về phương pháp thuyết trình như thế
nào?
Bảng 2.5 Sự hiểu biết về phương pháp thuyết trình của bạn như thế nào?
Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Hình 2.5 Sự hiểu biết của bạn về phương pháp thuyết trình

Page
19


Qua biểu đồ trên, chúng ta có thể nhìn thấy, sinh viên phần lớn đều đã
hiểu và ứng dụng phương pháp thuyết trình, cụ thể là 53%, một bộ phận
kế tiếp đã hiểu nhưng chưa ứng dụng vào bài học chiếm hơn ¼ khảo sát là
27%. Nhìn chung hơn ¾ khảo sát sinh viên đều đã hiểu được phương
pháp thuyết trình. Số còn lại 15% sinh viên đã nghe nhưng chưa hiểu rõ,
5% chưa biết nhưng đã ứng dụng. Vậy cho chúng ta thấy tỉ lệ sinh viên
chưa biết đến phương pháp thuyết trình có tỉ lệ thấp.
2.6

Bạn có thấy phương pháp thuyết trình thật sự cần thiết với bạn

không?
Bảng 2.6 Bạn có thấy phương pháp thuyết trình thật sự cần thiết với bạn
không?
Bạn có thấy phương pháp thuyết trình thật
sự cần thiết với bạn không?
Rất cần
Cần
Không cần
Tổng cộng
Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Page
20

Khảo sát (người)
52
43
5
100

Phần trăm tỷ
lệ(%)
52
43
5
100


Hình 2.6 Sự cần thiết của phương pháp thuyết trình
Qua biểu đồ, có phần lớn 52% sinh viên thấy phương pháp thuyết trình rất
cần cho học tập, 43% sinh viên cảm thấy cần và số ít sinh viên thấy không
cần chiếm 5%. Xét tổng thể, sự cần thiết của phương pháp học tập này đói
với sinh viên nằm ở mức độ cao 95%.

2.7

Khả năng tiếp thu bài học bằng phương pháp thuyết tình của

bạn như thế nào?
Bảng 2.7 Khả năng tiếp thu bài của sinh viên qua phương pháp thuyết
trình
Khả năng tiếp thu bài của sinh viên qua
phương pháp thuyết trình
Không tiếp thu được
Chỉ tiếp thu một phần
Tiếp thu tốt
Tùy thuộc vào độ hiểu bài, cách dẫn bài của
người thuyết trình
Page
21

Khảo sát (người)

Phần trăm tỷ lệ(%

2
56
39

2
56
39

1

1


Tùy người thuyết trình hôm ấy

1

1

Có lúc này lúc khác
Tổng cộng
Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

1
100

1
100

Hình 2.7 Khả năng tiếp thu bài của sinh viên qua phương pháp thuyết
trình

Theo kết quả biểu đồ cho ta thấy mức độ tiếp thu của sinh viên. Trong đó
chiếm hơn phân nửa sinh viên chỉ tiếp thu một phần 56%, 39% tiếp thu
Page
22


tốt. Còn lại không tiếp thu được chiếm 2%, ở các mức độ tùy thuộc trạng
thái tiếp nhận khác còn 3% mỗi loại chiếm 1%. Theo đó cho thấy tỉ lệ
chưa tiếp thu hoặc tiếp thu tùy thuộc các yếu tố khác chiếm tỉ lệ thấp 5%.
Qua đó ta thấy phương pháp thuyết trình giúp cho sinh viên có thể tiếp thu
bài học hơn.
2.8

Bạn có nghĩ rằng tại sao phương pháp thuyết trình gây mất

nhiều thời gian nhưng vẫn là một phương pháp học tập hiệu quả hơn
so với phương pháp học tập cũ đối với sinh viên?

Bảng 2.8 Bạn có nghĩ rằng tại sao phương pháp thuyết trình gây mất
nhiều thời gian nhưng vẫn là một phương pháp học tập hiệu quả hơn so
với phương pháp học tập cũ đối với sinh viên?

Bạn có nghĩ rằng tại sao phương pháp thuyết trình gây mất nhiều thời gian
nhưng vẫn là một phương pháp học tập hiệu quả hơn so với phương pháp
học tập cũ đối với sinh viên?
Rèn luyện khả năng làm việc nhóm.
Rèn luyện khả năng trình bày, sắp xếp tài liệu một cách hợp lý, logic.
Giúp sinh viên tiếp cận công nghệ sớm tạo tiền đề cho công việc sau này
nếu liên quan.
Tạo cho sinh viên sự tự tin, năng động, sáng tạo, mạnh dạn hơn qua quá
trình thuyết trình
Rèn luyện khả năng thuyết trình, thuyết phục người nghe
Giúp sinh viên có ý thức tự giác tìm tòi, học hỏi những kiến thức mới.
Tự tin nói trước đám đông.
Dễ hiểu bài hơn.
Tiếp cận những thông tin (do sưu tầm mà biết).
Chẳng giúp được gì lại gây khó hiểu.
Bỏ lỡ không khảo sát
Page
23

Khảo
sát
(người)
68
78
44
84
72
60
78
29
49
5
1


Tổng cộng

99

Nguồn: khảo sát của nhóm chúng tôi

Page
24


Hình 2.8 Bạn có nghĩ rằng tại sao phương pháp thuyết trình gây mất nhiều
thời gian nhưng vẫn là một phương pháp học tập hiệu quả hơn so với
phương pháp học tập cũ đối với sinh viên?
Trong 100 người chúng tôi khảo sát có 99 người đóng góp ý kiến cho câu
hỏi trên. Trong đó ưu điểm có tỉ lệ cao nhất là Tạo cho sinh viên sự tự tin,
năng động, sáng tạo, mạnh dạn hơn qua quá trình thuyết trình chiếm
84.8%. Nhìn chung, phương pháp thuyết trình góp phần không nhỏ vào
việc học của sinh viên.

2.9

Những hạn chế khi học bằng phương pháp thuyết trình?

Bảng 2.9 Những hạn chế, khó khăn của phương pháp thuyết trình

Bạn có nghĩ rằng phương pháp thuyết trình có những hạn chế, khó
khăn gì?

Khảo
sát
(người)

Tốn nhiều thời gian công sức để chuẩn bị
Nhiều bạn trong nhóm không chịu đóng góp hay đóng góp không tích
cực.
Sinh viên không biết làm power point.
Khả năng tóm tắt ý chính còn kém.
Cách thức trình bày bài ppt chưa hợp logic.
Chưa biết cách làm một bài thuyết trình hoàn chỉnh.
Chưa tự tin khi đứng trước đám đông.
Khả năng thuyết phục người nghe còn kém
Tất cả các ý trên
Page
25

Phần
trăm
tỷ

47

lệ(%)
47.5

71

71.7

26
46
45
35
66
62
1

26.3
46.5
45.5
35.4
66.7
62.6
1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×