Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NẮM 2019

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÁO CÁO CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Kính gửi:Ban tổ chức cuộc thi phân tích đầu tư tài chính năm 2019
Nhóm: Climax xin đưa ra báo cáo chiến lược đầu tư GĐ1
Nhóm trưởng: Bùi Duy Khánh
SĐT: 0336267746
(Thành viên chịu trách nhiệm chính)

HÀ NỘI – 2019


BÁO CÁO CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
I. Tổng quan nền kinh tế và thị trường chứng khoán năm 2019
1. Kinh tế vĩ mô
1.1. Kinh tế thế giới

 Nền kinh tế toàn cầu năm 2019, tăng trưởng chậm lại ở ¾ nền kinh
tế lớn trên thế giới, hai nền kinh tế lớn như Mỹ và EU đang ở giai đoạn sau
tăng trưởng. Nền kinh tế EU còn gặp nhiều khó khăn: dân số già hóa, v ấn

đề về Brexit, chính trị bất ổn tại italia ... đã ảnh h ưởng l ớn đ ến n ền kinh t ế
các quốc gia trong khu vực và thế giới.
 Nền kinh tế Mỹ và toàn cầu đang bị ảnh hưởng bởi các rủi ro đ ến t ừ
chu kỳ khủng hoảng kinh tế, từ năm 2009 đến nay là giai đo ạn n ền kinh t ế
Mỹ đã tăng trưởng khá dài. Tuy nhiên, chỉ báo tâm lý tiêu dùng Mỹ cho th ấy
nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạn lạc quan và khả năng xảy ra suy thoái
trong 12 tháng tới là không cao.
 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung vẫn đang là m ối lo ngại chung
của kinh tế thế giới, điểm sáng gần đây nhất là hai bên đã đ ạt đ ược th ỏa
thuận đình chiến vào ngày 2/12/2018 trong th ời gian 3 tháng, sau khi c ả
hai nền kinh tế lớn và các nước chịu ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh
thương mại đều chịu nhiều tổn thất lớn về kinh tế. Đặc biệt nền kinh tế
Trung Quốc đang mất đà tăng trưởng sẽ là những ảnh h ưởng tiêu c ực đ ến
nền kinh tế khu vực và thế giới trong năm nay.
 Các NHTW trên thế giới đang có xu hướng thắt chặt hơn các điều
kiện tài chính. Đặc biệt, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) đ ưa ra d ự ki ến tăng
lãi suất 2 lần trong năm 2019, cụ thể Fed mức tăng lãi suất thêm trong năm
nay sẽ là 1%.
 Do các NHTW bình thường hóa chính sách tiền tệ cho nên dòng ti ền
rẻ trên thế giới sẽ không còn nữa. Việc dòng tiền dịch chuyển sang các th ị
trường mới nổi sẽ vẫn tiếp tục trong năm tới do các nền kinh tế l ớn trên
thế giới tăng trưởng chậm lại.
1.2. Kinh tế Việt Nam
 Kinh tế Việt Nam năm 2018 đạt thời kỳ tăng trưởng cao nhất 10 năm
trở lại đây khiến kinh tế Việt Nam là một điểm sáng trong khu v ực và trên


thế giới nhờ các chính sách cải thiện môi trường hành lang pháp lý thu
hút đầu tư nước ngoài, các biện pháp điều hành ổn định kinh tế vĩ mô,
kiềm chế lạm phát, tỷ giá hối đoái ổn định, sự quan tâm và h ỗ tr ợ của
nhà nước đến các doanh nghiệp trong nước .... giúp cạnh tranh tốt về
thu hút đầu tư nước ngoài trong khu vực và thế giới.
 Nhiều dự báo cho thấy nền kinh tế Việt Nam 2019 vẫn đang ở giai
đoạn tăng trưởng của một chu kỳ kinh tế, động l ực tăng tr ưởng có gi ảm
nhẹ trong năm 2019 do chính sách tiền tệ thận trọng song các y ếu t ố vĩ
mô vẫn rất ổn định: Tăng trưởng GDP duy trì ở mức tốt; kiểm soát dứt
điểm vấn đề về lạm phát; lãi suất ở mức thấp, biến động nhẹ; thặng
dư ngân sách và dự trữ ngoại hối vẫn ở mức ổn định; Dòng vốn FDI và
khu vực tư nhân vẫn là động lực duy trì và thúc đẩy tăng trưởng n ền
kinh tế trong trung và dài hạn....
 Nền kinh tế Việt Nam đang trải qua quá trình chuy ển đổi về cơ c ấu.
Khu vực kinh tế nhà nước ngày càng thu hẹp nh ường nguồn l ực cho khu
vực tư nhân và khu vực FDI năng động và phát triển hiệu quả h ơn. Lao
động từ khu vực nông nghiệp đang chuyển sang khu vực công nghiệp và
dịch vụ có năng suất cao hơn. Khu vực thành thị sẽ tăng tr ưởng m ạnh mẽ
tạo sức cầu lớn về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
Rủi ro của nền kinh tế Việt nam trong năm 2019:
 Xung đột giữa Trung Quốc và Mỹ nếu bị đẩy lên cao trào sẽ ảnh
hưởng đến kinh tế Việt Nam do cả hai quốc gia này đều là đối tác th ương
mại chính của Việt Nam.
 Nền kinh tế Trung Quốc suy giảm tăng trưởng cũng sẽ khiến kinh t ế
nước ta chịu áp lực trực tiếp do hàng hóa dư thừa của Trung Quốc tràn
sang Việt Nam, đồng thời đồng nhân dân tệ suy yếu tác động đ ến t ỷ giá
của đồng Việt Nam so với Nhân Dân Tệ.
 Rủi ro đến từ yếu tố tín dụng bất động sản . Tín dụng dành cho b ất
động sản theo công bố chính chức của NHNN là 488 nghìn tỷ VNĐ, chi ếm
7.45% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống.
2. Thị trường chứng khoán năm 2018 và đầu năm 2019
2.1. Thị trường chứng khoán thế giới
 Năm 2018 thị trường gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ các s ự
kiện tài chính lớn trên thế giới như: (1) Fed tăng mạnh lãi suất; (2) Căng
thẳng thương mại leo thang; (3) NĐT rút vốn khỏi TTCK mới nổi và
cận biên; (4) Điều chỉnh mức định giá…. Các chỉ số chính trên toàn cầu
đều giảm mạnh trong năm qua, so với đầu năm về cuối năm 2018 m ột s ố


thị trường lớn ở các nơi như Mỹ, Anh, Châu Âu và Châu Á,...đã r ơi vào Bear
Market.
 Thị trường phản ứng mạnh với lo ngại kinh tế sẽ suy giảm đáng k ể
trong năm sau. Tâm lý thị trường ở mức “cực kỳ thận trọng” do lo ngại suy
thoái kinh tế, nhu cầu về các tài sản an toàn cũng tăng lên làm cho th ị
trường có các nhịp điều chỉnh trong ngắn và trung hạn.
 Theo quan điểm của các ngân hàng, tổ chức và báo cáo phân tích các
chuyên gia, rủi ro khủng hoảng tài chính toàn cầu ngắn h ạn ở m ức th ấp.
Đồng thời, Chủ tịch Fed Jerome Powell, cho biết Fed sẽ kiên nhẫn h ơn trong
việc nâng lãi suất, đồng thời nói thêm rằng cơ quan này sẽ không “ng ần
ngại” thay đổi kế hoạch cắt giảm bảng cân đối kế toán nếu có v ấn đề, qua
đó giúp xoa dịu nỗi lo về chính sách tiền tệ thắt chặt trong tương lai g ần.
Triển vọng trong năm 2019:
 Emerging Market được kỳ vọng hấp dẫn hơn, dự báo USD có th ể
giảm giá trong quý 1 và 2 năm 2019, chệnh lệch định giá giúp EM tr ở nên
hấp dẫn và là nơi thu hút dòng vốn quay trở lại. Trong đó, cổ phiếu t ại các
thị trường Asia sẽ hấp dẫn nhất sau đó đến Latinamerica và EMEA.
 Quan điểm của nhiều chuyên gia, ngân hàng lớn hàng đầu thế giới
cho rằng: “Những sợ hãi về một cuộc suy thoái kinh tế đang bị làm quá, và
2019 sẽ chỉ chứng kiến một sự giảm tốc trong tăng trưởng EPS mà thôi”. Vì
vậy đây là thời điểm tốt để các nhà đầu tư cân nhắc tr ở lại th ị tr ường.
2.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam
Triển vọng trong năm 2019
 Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao so với các n ước trong khu
vực, tăng trưởng lợi nhuận của các DN dự báo vẫn tích cực. Chi ến tranh
thương mại Mỹ Trung và hiệp định CPTPP có hiệu lực t ừ 14/1/2019 giúp
cho dòng vốn FDI lớn sẽ dịch chuyển sang nước ta.
 Triển vọng gia nhập MSCI Emerging Market trong năm nay r ất kh ả
quan. Mặt bằng định giá hiện tại của thị trường chứng khoán Việt Nam
tương đối thấp so với các nước trong khu vực và EM, P/E forward khoảng
13-14 lần.
 Tính từ sau tết nguyên đán 11/2/2019 thị trường chứng khoán Vi ệt
Nam đã có những sự điểm mạnh mẽ, dòng tiền ngoại tập trung lần l ượt đi
vào các nhóm cổ phiếu VIC, VRE, VHM, MSN,... giúp VNINDEX tăng đi ểm ấn
tượng và với sự tiếp sức của nhóm cổ phiếu ngân hàng đã thay nhau d ẫn
dắt thị trường thiết lập uptrend ngắn hạn mới.


 Tính đến hết ngày 12/3/2019 chỉ số VNINDEX đã có sự tăng đi ểm
lan tỏa, đồng đều ở nhiều các nhóm ngành và vượt qua kháng c ự 1000
điểm với trend trung hạn lớn hơn.
 Rủi ro của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm tới ch ủ y ếu
đến từ yếu tố kinh tế vĩ mô, nền kinh tế thế gi ới và đặc biệt là t ừ di ễn
biến của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, ảnh h ưởng t ừ việc tăng lãi
suất của FED và quá trình Brexit tại EU,.... Do đó năm t ới th ị tr ường ch ứng
khoán Việt Nam cũng sẽ có những khó khăn bên cạnh nh ững triển vọng
tươi sáng đã được đề cập.
Kịch bản thị trường chứng khoán trong năm 2019:
+ Kịch bản 1: Lạc quan, Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung xuống
thang, tình tình nền kinh tế thế giới không có nh ững tác đ ộng l ớn t ới th ị
trường chứng khoán trong nước. Với kịch bản lạc quan này, chỉ số VnIndex
tiếp tục đi lên theo uptrend trung hạn, và mục tiêu trong năm 2019 ch ỉ s ố
Vnindex về dài hạn có thể vượt qua mốc kháng cự 1020 - 1050 và tiến sát
tới đỉnh cũ vào năm 2018 là 1200 điểm, ở kịch bản này nhà đầu tư c ần gi ải
ngân tại các mức hỗ trợ mạnh sau các đợt điều ch ỉnh và tỷ lệ gi ải ngân phù
hợp tránh rủi ro, cần theo dõi sát thị trường trong thời gian này đ ể đ ưa ra
các quyết định chốt lời và cắt lỗ cụ thể.
+ Kịch bản 2: Thận trọng, Căng thẳng chiến tranh th ương mại Mỹ Trung tiếp diễn, các khó khăn đến từ tình hình kinh tế và chính tr ị th ế gi ới,
Vnindex sẽ quay lại các mức hỗ trợ mạnh 950 - 1000, và th ận tr ọng n ếu
thủng các ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật này. Về cơ bản, thị trường Việt Nam vẫn
sẽ tốt trong thời gian trung hạn vì thế khi xuất hi ện các đ ợt gi ảm m ạnh
nhà đầu tư có thể chuẩn bị sẵn nguồn lực và danh mục để có th ể giải ngân
khi xu hướng phục hồi trở lại.
Chiến lược đầu tư năm 2019:
+Chọn lọc danh mục: Nhóm cổ phiếu được hưởng lợi từ các sự kiện
kinh tế, nhóm cổ phiếu giá trị và nhóm cổ phiếu tăng tr ưởng.
+ Chiến lược đầu tư: Mua tại các cùng hỗ tr ợ mạnh, ưu tiên giải ngân
từng phần.
Với thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2019 cơ hội đầu tư ở
nhiều nhóm ngành:
+ Nhóm cổ phiếu đầu ngành, bluechip sẽ tăng mạnh khi có sóng th ị
trường lớn.


+ Hưởng lợi từ dòng vốn lớn từ nước ngoài do câu chuy ện nâng h ạng
Emerging Market: VNM, VIC, VHM, MSN, HPG, VRE, MWG, VCB.....
+ Nhóm cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa & câu chuy ện
thoái vốn, chuyển sàn nâng giá trị cổ phiếu: HVN, POW, VEA, PLX và đặc
biệt VEA đã có sự tăng giá mạnh mẽ sau khi lên sàn.
+ Bất động sản khu công nghiệp và Logistic: Hưởng lợi từ dòng vốn FDI
dịch chuyển đến Việt Nam, Hiệp định CPTPP được ký kết và có hiệu l ực
14/1/2019, dòng vốn dịch chuyển từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung:
KBC, NTC, NLG
+ Một số các nhóm ngành khác:
Các ngành
Ngân hàng

Hàng tiêu dùng, bán lẻ
CNTT – Viễn
thông
Cảng biển

-

Sản xuất điện &
phân phối điện

-

Bất động sản

-

Dệt may, Thủy
sản

-

Tiềm năng chính
Các ngân hàng đầu ngành có lợi nhuận sau thuế cao
Định giá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
Tầng lớp trung lưu, dân số tăng dẫn đến tăng nhu cầu
Tỷ lệ đô thị hóa, công nghệ hóa tăng tăng cao dẫ đến
nhu cầu hàng hóa chất lượng cao, nhu cầu phục vụ về
dịch vụ cũng tăng lên.
Công nghệ hóa tăng cao
Chi tiêu quốc dân cho công nghệ tăng trưởng tốt
Sự phát triển mạnh mẽ của internet
Tăng trưởng xuất khẩu, nhập khẩu lớn
Việt Nam hưởng lợi từ dòng vốn dịch chuyển do chiến
tranh thương mại
Tăng trưởng tiêu thụ điện 9-10%/năm
Ngành công nghiệp xây dựng và dân số tăng nhu cầu
về điện
Tốc độ phát triển bình quân ngành 12%
Giá điện năm 2019 tăng
Điểm sáng thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phân khúc
hấp dẫn với nhiều loại hình đầu tư
Hiệp định CPTPP có hiệu lực, chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung thu hút dong vốn FDI vào Việt Nam.
KCN phía Bắc là điểm đến ưu thích của các công ty,
tập đoàn công nghệ
Miền Nam đa dạng bao gồm công nghiệp nặng và hóa
chất
Hưởng lợi từ hiệp định CPTPP có hiệu lực 14/1/2019
Tốc độ tăng trưởng ổn định



II. Lựa chọn cổ phiếu cho danh mục đầu tư.
1. Công ty cổ phần Vincom Retail (HOSE - VRE)
Mã cổ phiếu: VRE
a. Các thông tin cơ bản:
Sàn giao dịch
HOSE
Giá tại thời điểm mua
31.00
Giá hiện tại
37.60
Vốn hóa
88,029.34 tỷ đồng
Số cổ phiếu đang lưu hành
2,328,818,410
EPS cơ bản
1,081
P/E
36.59
b. Thông tin tình hình hoạt động và triển vọng trong năm t ới
Ngành nghề: Môi giới và quản lý, đầu tư bất động sản bán lẻ; là
công ty thuộc tập đoàn Vingroup.
Vị thế: Là doanh nghiệp dẫn đầu ngành với thị phần lớn nhất trên
cả nước, thuộc tập đoàn VIC có tiềm lực tăng trưởng rất tốt.
( đơn vị tính: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
DT thuần
Tăng trưởng
EBITDA
Tăng trưởng
LNST
Tăng trưởng
LN từ HĐKD
EPS
ROE

2017
5,518
-13,60%
3.707
6,3%
2.028
-16,9%
2.771
920
8,0%

2018
Dự phóng 2019
9,052
9,478
64,00%
4,70%
4.048
5.220
9,2%
29,0%
2.415
3.002
19,1%
24,3%
2.891
3.832
1.081
1.224
8,8%
10,0%
(Nguồn: Báo cáo cập nhật VRE – ACBS)

Sức khỏe tài chính:
 Cân đối giữ các khoản mục tài sản, không có nợ quá hạn, các khoản phải
thu các đối tác có tiềm lực tài chính tốt, lưu chuyển tiền tệ tốt.
 Doanh thu đến từ các mảng chính đều thuộc ngành nghề kinh doanh chủ
đạo của Doanh nghiệp.
 VRE đã thanh toán 3.200 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp vào năm 2018
và giảm tổng nợ vay xuống còn 2.762 tỷ đồng.
Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận công ty:


 Trong cả năm 2018, doanh thu thuần đạt hơn 9.000 tỷ đồng (tăng 64% so
với năm ngoái) và LNST đạt hơn 2.400 tỷ đồng (+27% năm ngoái), tương đương
với 113% và 97% kế hoạch. Doanh thu tăng trưởng mạnh chủ yếu nhờ 20 trung
tâm thương mại mở mới trong năm 2018, 15 TTTM mở trong năm 2017 hoạt
động trọn năm 2018.
 Cơ cấu doanh thu:
+ Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và cung cấp các dịch vụ liên quan
trong năm đạt 5.506 tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước.
+ Doanh thu chuyển nhượng bất động sản đạt 3.433 tỷ đồng, gấp 3,6 lần so
với năm trước do có 2 dự án lớn tiến hành bàn giao là Vinpearl Condotel
Riverfront Đà Nẵng và Suối Hoa (Bắc Ninh).
 Về mảng cho thuê BĐS đầu tư, trong Q4/2018, VRE nâng tổng số TTTM
lên 66 trải rộng trên 38 thành phố/tỉnh. Tỷ lệ lấp đầy chung tính đến ngày
31/12/2018 được cải thiện lên 89,9%, nhờ việc tái cấu trúc khách thuê và nhiều
TTTM bước vào giai đoạn vận hành ổn định. Tỷ lệ lấp đầy trung bình của các dự
án Vincom sẽ tăng lên đáng kể .
 VRE đang xem xét lại mô hình Vincom+ (ví dụ như nâng cấp một số
Vincom+ sẽ mở trong tương lai lên Vincom Plaza), do đó số lượng TTTM mở
mới có thể bị giảm so với kế hoạch công bố trước đây. Tuy nhiên, tổng tỷ lệ lấp
đầy bán lẻ lũy kế tính đến năm 2021 sẽ không giảm nhiều so với kế hoạch do diện
tích các TTTM mới được tăng lên. Dự phóng sẽ có 13 TTTM được mở mới vào
năm 2019, các TTTM sẽ được nâng cấp trong thời gian tới.
Triển vọng năm 2019: doanh thu mảng cho thuê BĐS đầu tư dự kiến tiếp tục
tăng trưởng hai chữ số trong khi doanh thu mảng chuyển nhượng BĐS dự kiến sẽ
giảm do không có sản phẩm cao tầng được bàn giao như trong năm 2018. Ước
tính tổng doanh thu ở mức 9.478 tỷ đồng (tăng 5% năm ngoái). Tuy nhiên, nhờ
mảng cho thuê BĐS đầu tư – mảng có biên lợi nhuận gộp cao hơn mảng chuyển
nhượng BĐS - đóng góp doanh thu nhiều hơn nên LNST dự phóng sẽ tăng 24%.
Luận điểm đầu tư:
 Là cổ phiếu được trực tiếp hưởng lợi từ câu chuyện nâng hạng thị trường
Việt nam vào Emerging Market, nằm trong cơ cấu danh mục của các quỹ đ ầu
tư nước ngoài.
 Triển vọng tốt từ hoạt động kinh doanh, đội ngũ quản lý tích cực, tỷ lệ nợ
thấp, có sự hỗ trợ từ công ty mẹ là tập đoàn Vingroup( VIC: sàn HSX).
 Cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng trong năm tới tốt.




Phân tích kỹ thuật:



Về Trung hạn, VRE đã breakout khỏi xu hướng downtrend trung hạn với
mẫu hình cái nêm hướng xuống.
Đồng thời, VRE đã có thời gian biến động tại vùng giá 27 – 34 khá dài, và
tích lũy ở mức giá 29 tạo vùng đệm cho việc tăng điểm mạnh khi breakout
khỏi xu hướng downtrend phía trước.
Chỉ báo Stoch(14,9,6) đường %K cắt lên trên đường %D tín hiệu báo
mua.
Chỉ báo RSI(14), MFI(14) đang trong xu hướng tăng, và không nằm trong
vùng quá mua.
Giá lần lượt vượt qua các đường trung bình động MA(20), MA(50) cho
tín hiệu mua.
Đánh giá theo phương pháp fibonacci, mcụ tiêu ngắn hạn là mức giá
35.65, dài hạn với mức giá 38 tại lần lượt các mức fibonacci 1.618 và
2.618.








Mục tiêu đầu tư:
Ngày 14/2/2019: Mua giá 31.00 (ngàn đồng)
Mục tiêu ngắn hạn: 35.65 (ngàn đồng)
Mục tiêu Trung hạn: 40 (ngàn đồng)


2. Tổng công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc (HOSE - KBC)
Mã cổ phiếu: KBC
a. Các thông tin cơ bản:
Sàn giao dịch
HOSE
Giá tại thời điểm mua
14.3
Giá hiện tại
15.45
Vốn hóa
7,210.82tỷ đồng
Số cổ phiếu đang lưu hành
469,760,189
EPS cơ bản
1.59
P/E
9.65
b. Thông tin tình hình hoạt động và triển vọng năm 2019
Nhóm ngành: BĐS Khu công nghiệp
Vị thế của KBC:
 KBC là nhà đầu tư khu công nghiệp hàng đầu Việt Nam, chiếm 6% tổng
quỹ đất Khu công nghiệp với chi phí giải phóng mặt bằng rẻ. Quỹ đất của KBC
hiện nay là khoảng 5,100 ha đất KCN và 1,100 ha đất KĐT.
 Tổng quỹ đất do KBC quản lý hiện vào khoảng 5.174 ha đất KCN và
1.100 đất KĐT. Trong đó, 3.100 ha được sở hữu trực tiếp bởi công ty mẹ và các
công ty con.
 Chiến lược chính của KBC là tiếp tục tập trung vào phát triển các Khu
Công Nghiệp và các dự án dân cư tiềm năng tại các vị trí đắc địa. Đối với các dự
án dân cư, bên cạnh việc phát triển nhà ở cho cán bộ công nhân viên của KCN,
KBC cũng sẽ phát triển các sản phẩm đất nền và nhà ở cho mục đích chuyển
nhượng tại các dự án BĐS như Phúc Ninh, Ngoại Giao Đoàn.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2017
2018F
2019F
DT thuần
1,260
2,650
2,950
Lợi nhuận gộp
650
1,270
1,380
LNST
585
680
790
Tăng trưởng
16.24%
16.18%
ROE
6.69
6.62%
6.92%
P/E
8.3
( Nguồn: báo cáo phân tích của MBS)
Sức khỏe tài chính:
 Có sự cân đối giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, hàng tồn
kho lớn chủ yếu là các Bất động sản đang trong giai đoạn chờ bàn giao và đây là
một tiềm lực lớn giúp KBC phát triển. Tuy nhiên, các khoản phải thu của công ty
cũng khá lớn cho nên công ty phải trích lập dự phòng làm giảm doanh thu thuần
 Năm 2018, KBC tiếp tục đầu tư hàng loạt các dự án lớn, nợ vay cũng tăng
thêm gần 1000 tỷ đồng.
 Cơ cấu doanh thu tiếp tục duy trì tốt, khoản doanh thu từ hoạt động tài
chính và hoạt động khác cũng giảm đáng kể.


 Lưu chuyển tiền tệ cho thấy dòng tiền được phân phối và sử dụng hiệu
quả, tuy nhiên số lượng hàng tồn kho lớn phụ thuộc vào tiềm năng Bất động sản
trong năm tới.
Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 và triển v ọng
công ty năm 2019:
 Cơ cấu Doanh thu đến từ các hoạt động chính:
+ Cho thuê Đất và chuyển nhượng BĐS:
79.2%
+ Doanh thu bán nhà xưởng:
13.19%
+ Doanh thu cho thuê kho, nhà xưởng và văn phòng:
1.11%
+ Doanh thu từ dịch vụ:
6.3%
 Dự kiến hoàn thành kế hoạch bàn giao 100ha khu công nghiệp trong năm
2018. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận năm 2019 được đảm bảo từ lượng lớn
hợp đồng kí mới ở mảng KCN và lợi nhuận từ dự án Phúc Ninh.
(1) Lũy kế 3 quý đầu năm, KBC đã bàn giao được 85ha đạt 85% kế hoạch
năm của doanh nghiệp, doanh thu cho thuê đất đạt 1,427 tỷ đồng(+176.4% yoy).
Dự kiến quý 4, KBC sẽ ghi nhận thêm diện tích tại khu công nghiệp Quế Võ qua
đó sẽ hoàn thành kế hoạch bàn giao 100ha khu công nghiệp trong năm 2018, gấp
2.5 lần so với năm 2017.
(2) Đặc biệt riêng trong quý 4 năm 2018, diện tích hợp đồng được kí mới
ở mảng KCN đạt mức cao kỉ lục 100ha chủ yếu dành cho khu công nghiệp
Quang Châu. Hợp đồng nổi bật gần đây doanh nghiệp mới kí kết diện tích 50ha
tương đương 7 nhà xưởng cho doanh nghiệp sản xuất linh kiện với tổng giá trị
khoảng 50 triệu USD và đã được ứng trước khoảng 300 tỷ. => Doanh thu và
lợi nhuận của dự án này sẽ được KBC ghi nhận trong quý 4/2018 và hầu hết
trong năm 2019. Ngoài ra, dự kiến năm 2019 và 2020 KBC cũng sẽ ghi nhận
doanh thu từ hợp đồng có diện tích 30 ha cho Ja Solar, qua đó BSC dự kiến tổng
diện tích khu công nghiệp bàn giao của KBC trong năm 2019 có thể đạt mức
120ha (+20% so với năm 2018).
(3) Về dự án Phúc Ninh: giai đoạn 2 của dự án với khoảng 10.5ha đất
thương phẩm đã được KBC mở bán 60% diện tích, dự án đang trong quá trình
hoàn thiện và sẽ ghi nhận vào năm 2019. Hiện tại, tổng giá trị đặt cọc trước của
dự án đạt khoảng trên 1,300 tỷ đồng; với giá vốn chỉ khoảng 5 triệu đồng/m2 và
giá bạn dự kiến khoảng 20 triệu đồng/m2,chúng tôi dự kiến doanh thu của giai
đoạn 2 có thể đạt 2,000 tỷ đồng với biên lợi nhuận gộp khoảng 70%. Mảng dịch
vụ dự kiến ghi nhận doanh thu 200 tỷ trong năm 2019, có biên lợi nhuận gộp lên
đến 90%. Sau thời gian ưu đãi phí dịch vụ (2 năm theo hợp đồng),doanh thu của
mảng dịch vụ kèm theo này sẽ tăng trưởng dần theo tỷ lệ lấp đầy của các khu
công nghiệp (dự kiến tăng trưởng từ 4-5%).
Luận điểm đầu tư:


Triển vọng tốt từ sức khỏe tài chính và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.


 Hoạt động cho thuê khu công nghiệp tại khu vực phía Bắc tiếp tục phát
triển do dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc, với xu hướng tăng trưởng và hưởng
lợi từ dòng vốn lớn nước ngoài khi Việt Nam được nâng hạng lên Emerging
Market.
 Hiệp định thương mại CPTPP chính thức có hiệu lực ngày 14/1/2019 và
chiến tranh thương mại thúc đẩy dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam là nguồn nhu
cầu lớn về BĐS Khu công nghiệp.
 Tốc độ đô thị hóa Việt Nam ngày càng tăng cao vì vậy doanh thu lớn
được đảm bảo bởi các dự án KĐT Ngoại Giao Đoàn, KĐT Phúc Ninh và các hợp
đồng mới tại KCN Quang Châu và Quế Võ
 Nhiều dự án đầu tư năm 2018 chính thức được bàn giao và đi vào hoạt
động, đây là điểm mạnh của KBC dự phóng năm 2019 lợi nhuận đạt trên 1000 tỷ
đồng.
 Các dự án mới đang xin cấp phép và được các địa phương tích cực
giúp đỡ, và các dự án này là nguồn lực đảm bảo giúp cho KBC tăng trưởng
về trung và dài hạn.


Phân tích kỹ thuật:

 Ngày 05/12/2018 KBC breakout khỏi xu hướng giảm trước đó với một
cây nến dài, khối lượng lớn. Tiếp tục tăng mạnh sau khi breakout, KBC có sự
giảm điểm sau khi tạo 1 đỉnh nằm ngay phía trong dải bollinger nối tiếp 1 đỉnh
bên ngoài dải, đảo chiều lùi xuống chạm đường xu hướng đã breakout phía
trước.
 Ngày 04/01/2019, KBC có sự bật tăng mạnh mẽ trở lại ngay sau khi chạm
test lại đường xu hướng trên và thiết lập một xu hướng mới. Sau khi thiết lập xu
hướng mới, KBC bám dải Bollinger band trên để đi lên trong phạm vi dao động
dưới dải Bollinger trên và đường Moving average 20 phía dưới để thiết lập xu
hướng trung và dài hạn.


 Mục tiêu trung hạn KBC quay lại đỉnh cũ tại mức giá 17.50 và triển vọng
dài hạn đánh giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền và P/B với mức giá
20.00
Mục tiêu đầu tư:
Giá tại thời điểm mua: 14.30
Giá tại thời điểmhiện tại: 15.45
Giá mục tiêu: 20.00
Cắt lỗ tại: 13.70

3. Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi (UPCOM - QNS )
Mã cổ phiếu: QNS
a. Các thông tin cơ bản:
Sàn giao dịch
UpCOM
Giá tại thời điểm mua
42.2
Giá hiện tại
44.7
Vốn hóa
13,078.09tỷ đồng
Số cổ phiếu đang lưu hành
292,574,609
EPS cơ bản
4.23
P/E
10.57
b. Thông tin doanh nghiệp:
Vị thế: Là công ty đầu ngành về sản xuất sữa đậu nành, mục tiêu đa dạng
hóa danh mục sản phẩm sữa mâng cao lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt công ty sản
xuất điện sinh khối từ nguồn nguyên liệu bã mía sau khi sản xuất đường.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2017
2018
Dự phóng 2019
DT thuần
7633
8000
8864
EBIT
1153
1221
1580
Lãi ròng
1026
1103
1465
EPS(VND)
4168
4479
5946
Tăng trưởng
7%
33%
P/E
9,4
P/B
1.9
2.0
1.7
ROE
23%
21%
24%
Nợ/VCSH
35%
21%
12%


Luận điểm đầu tư:
 Sản lượng tiêu thụ sữa đậu nành ở nước ta sẽ duy trì ở mức tăng trưởng
khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2017-2021 trong bối cảnh thu nhập cải thiện
và tỷ lệ đô thị hóa ngày càng cao trong khi mức tiêu thụ sữa đậu nành ở Việt
Nam còn thấp.
 Là đơn vị duy nhất tại châu Á sở hữu ngân hàng giống đậu nành đa dnagj
với nhiều nguồn gen quý hiếm. Danh mục sữa đa dạng và tiếp tục tập trung
nghiên cứu ra mắt sản phẩm mới.
 Giá đường thế giới tăng do Brasil giảm sản lượng đường, tập trung sản
xuất ethanol => là một tín hiệu tích cực cho mảng kinh doanh Đường của QNS.
 Năm 2019 là năm chịu ảnh hưởng của khô hạn, sản lượng điện từ nhóm
thủy điện giảm, giá điện tăng cao là một lợi thế cho mảng kinh doanh điện sinh
khối của QNS.
 Sức khỏe tài chính tốt, nguồn tiền mặt lớn đảm bảo tốt tình hình tài chính
của công ty trong năm tới.
 Phân tích kỹ thuật

+ Về ngắn hạn QNS đã vượt qua ngưỡng kháng cự mạnh tại mức giá 44.5; và
đang bám sát dải bollinger trên để đi lên, đường MA 20 cắt lên trên đường
MA50 trên đồ thị tuần và cả 2 đường đều hướng lên cho thấy xu hướng sắp
tới là uptrend.
+ Sau xu hướng giảm giá dài hạn, QNS đã có sự tích lũy dài tạo vùng đệm
cho giá ở mức từ 40.00 đến 44.0, về trung hạn QNS sẽ tiếp tục xu hướng tăng
đến ngưỡng kháng cự tại đỉnh cũ với mức giá 52.5
+ Kết hợp 2 phương pháp định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền và
phân tích kỹ thuật, đánh giá cổ phiếu QNS với giá mục tiêu 52.5
Mục tiêu đầu tư:
Giá tại thời điểm mua: 43.2
Giá mục tiêu: 52.5


4. Tổng Công ty điện lực dầu khí Việt Nam ( HOSE – POW)
Mã cổ phiếu: POW
a. Các thông tin cơ bản:
Sàn giao dịch
HOSE
Giá tại thời điểm mua
16.15
Giá hiện tại
16.40
Vốn hóa
38,875.07 tỷ đồng
Số cổ phiếu đang lưu hành
2,341,871,600
EPS cơ bản
0.65
P/E
25.38
b. Thông tin doanh nghiệp:
Vị thế: Là Doanh nghiệp phát điện độc lập lớn thứ hai tại Việt Nam với
thị phần 12%, tiềm năng tăng trưởng cao dựa trên xu thế phát triển ngành năm
nay. 64% cơ sở tập trung ở phía Nam – Khu vực phát triển kinh tế phát triển nhất
Việt Nam.
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2017
2018F
2019F
DT thuần
29710
33363
35031
Lợi
nhuận
4923
5338
5605
gộp
Lãi ròng
2233
2608
2738
Tăng trưởng
31.6%
16.8%
4.98%
EPS
1014
1114
1169
ROE
8%
9,8%
8%
P/E forward
14.4
13.69
Luận điểm đầu tư:
 PV Power là DN phát điện độc lập lớn thứ 2 tại Việt nam với thị phần
phát điện là 12% và có thể nâng dần thị phần lên 15% vào cuối năm 2026. Và thị
trường Việt nam là một trong những thị trường tăng trưởng nhanh nhất Đông
Nam Á với nhu cầu tăng trưởng với tốc độ gộp bình quân năm là 10% trong 3
năm tới.
 Năm 2019 là năm chịu ảnh hưởng khô hạn từ El Nino. Sản lượng điện
từ nhóm thủy điện sẽ giảm, nhiệt điện khí và than sẽ hưởng lợi. Đặc biệt Quý 1
năm 2019 các nhà máy thủy điện ít hoạt động hơn các nhà máy nhiệt điện.
 Cụm nhà máy của PVPower đặt tại miền Nam, vốn có nguồn cung điện
thấp trong khi tiêu thụ điện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân và doanh
nghiệp luôn ở mức cao, đảm bảo huy động điện cao cho các nhà máy. Nhà máy
Cà Mau 1&2 sẽ hết khấu hao(1065 tỷ đồng/năm) trong năm 2019, cải thiện trực
tiếp lợi nhuận.
 Cơ cấu tài chính lành mạnh. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh rất tốt,
lượng tiền mặt lớn, trong khi đó các khoản vay nợ có xu hướng giảm dần.


 PV Power sẽ chào sàn HOSE vào 14/1. Giá tham chiếu trong ngày giao
dịch đầu tiên 14.900 đồng/cổ phiếu, thấp hơn giá đóng cửa phiên giao dịch cuối
cùng trên Upcom.
 Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, dự báo giá mục tiêu là 18.600
 Phân tích kỹ thuật:

 Ngày 29/01/2019, Chỉ báo ADX cho tín hiệu cổ phiếu POW trên đồ thị
ngày với đường DI+ cắt lên trên đường DI-, ADX có xu hướng giamr nhưng vẫn
chưa cắt xuống mức 20.00 cho thấy xu hướng hiện tại là up trend với sức mạnh
vừa phải , giá bắt đầu chạm đường bollinger trên sau thời gian tích lũy tích cực
phía trên đường MA 20.
 Các ngày tiếp theo giá tiếp tục tăng với Vol cũng tăng, chỉ báo ADX bắt
đầu di chuyển hướng lên, cho thấy cổ phiếu POW đã vào up trend trong ngắn
hạn.
Mục tiêu đầu tư: Ngắn hạn
Giá tại thời điểm mua: 16.15 (29/01/2019)
Giá tại thời điểm bán: 16.90
Giá hiện tại: 16.40
Trạng thái: đã bán chưa tham gia trở lại


III. Quản lý danh mục đầu tư của nhóm
Thực hiện theo cơ sở lý thuyết:
1.
Danh mục đầu tư là một tập hợp/rổ các tài sản mà trong đó, trọng
số được xác định bằng tỷ trọng đầu tư vào từng tài sản trong danh mục so với
tổng giá trị của toàn bộ danh mục đầu tư.
2.
Quản lý danh mục đầu tư là việc quản lý tiền và tài sản do khách
hàng ủy thác đầu tư hoặc tiền, tài sản của các quỹ đầu tư, phù hợp với mục đích
đầu tư đã xác định tại các hợp đồng quản lý hoặc đã được công bố trong bản cáo
bạch của quỹ.
3.
Quy trình quản lý danh mục đầu tư bao gồm các bước sau:
-

Tìm hiểu/cập nhật thông tin
Xây dựng chính sách đầu tư
Xây dựng chiến lược đầu tư
Thực hiện chiến thuật đầu tư
Đánh giá hiệu quả của danh mục đầu tư
Chức năng của quản lý danh mục đầu tư:

4.
Phân tích và xây dựng danh mục đầu tư: bằng cách căn cứ vào sự
lựa chọn ưu tiên của khách hàng để hoạch định chiến lược đầu tư, xây dựng một
danh mục đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc giữa tỷ suất sinh lời có thể đạt được
và những rủi ro của danh mục.
5.
Điều chỉnh danh mục đầu tư: bằng cách quyết định mua hoặc bán
các tài sản trong danh mục đầu tư đang nắm giữ cho phù hợp với các điều kiện
thay đổi của thị trường.
Thông tin nhóm đầu tư:
+ Tổng giá trị tài khoản giao dịch trải nghiệm: 2,000,000 đồng
+ Thời hạn: từ 21/01/2019 đến đợt 1 ngày: 15/032019
+ Thông tin lãi lỗ: 5%
+ Mức độ chịu rủi ro: Thấp
+ Nguyên tắc thực hiện đầu tư: Bảo toàn vốn, xác định cắt lỗ kịp thời
và đưa ra chiến lược đầu tư hợp lý khác


Chiến lược đầu tư:
Lựa chọn các cổ phiếu tăng trưởng, có tiềm năng tài chính mạnh, xu
hướng thu hút nguồn vốn và phù hợp với xu hướng thị trường chứng khoán Việt
Nam năm 2019.
Lựa chọn các cổ phiếu có giá trị thấp hơn giá trị thực trong thời điểm thị
trường đang xấu, ít nhà đầu tư quan tâm tới thị trường.
Đồng thời kết hợp phương pháp phân tích kỹ thuật để đưa ra thời điểm
mua bán tốt.
Kết quả quá trình trải nghiệm đầu tư:
Mua:

Bán:

Tự đánh giá về quá trình đầu tư:


 Trong thời gian đầu tư đội nhóm đã thực hiện nghiên cứu, phân tích
nghiêm túc để lựa chọn mã và đưa ra danh mục đầu tư hợp lí.
 Tình hình đánh giá sát với biến động thị trường, một số thời gian
thị trường biến động đi xuống cũng đã tìm ra được các cổ phiếu ngược dòng và
phương án chốt lời cụ thể.
 Nhược điểm: còn tâm lý ngại rủi ro dẫn đến việc giải ngân vốn
chậm và ít; quá trình đầu tư còn chưa thực hiện đúng theo phân tích, đưa ra
quyết định chốt lời sớm do thị trường có những phiên điều chỉnh giảm vì vậy kết
quả lãi của nhóm ở một số cổ phiếu như VRE, POW, NT2 còn thấp vì lý do chủ
quan là chốt lời sớm.
 Việc lựa chọn các mã cổ phiếu lướt sóng khiến đội chơi thua lỗ,
nhưng vẫn có những phân tích để cắt lỗ tại giá sấp xỉ hoặc cao gần bằng giá
mua: BSR, CTG.
 Sau tổng kết nhóm 15/3/2019 nhóm đã có những cái nhìn tốt hơn
về kinh tế thế giới, kinh tế việt nam và thị trường chứng khoán. Sau quá trình
được đào tạo về phân tích cơ bản tại MBS nhóm đã có những chiến lược mua
bán cổ phiếu, định giá cổ phiếu hợp lý.
Bài học kinh nghiệm rút ra sau quá trình trải nghiệm đầu tư đợt 1:
Qúa trình phân tích cổ phiếu và chọn lọc cổ phiếu:
 Tiếp tục thực hiện nguyên tắc chiến lược đã đề ra.
 Tham khảo các ý kiến các chuyên gia trong việc nhận định thị
trường, nhận định những mã cổ phiếu tiềm năng.
 Sau khi đã chọn ra mã cổ phiếu dự định đầu tư, chúng ra cần phân
tích kỹ hơn tình hình công ty, triển vọng phát triển thông qua các chỉ số phát
triển, chỉ số kế hoạch,… Bên cạnh đó cần định giá cổ phiếu của công ty thông
qua P/E, P/B, và các phương pháp so sánh, chiết khấu dòng tiền,….
 Đưa ra chiến lược cơ cấu danh mục hiệu quả hơn.
 Trau dồi, nâng cao khả năng phân tích tình hình, phân tích thị
trường.
Trong quá trình thực hiện đầu tư:
 Giải ngân hợp lý hơn, dựa vào phân tích trên bỏ qua các yếu tố về
tâm lý để thực hiện đúng theo phân tích đã đưa ra.
 Theo dõi tình hình biến động trên thị trường và xác định thời gian
hợp lí để bán cổ phiếu.
Kết thúc đầu tư


 Chỉ ra những sai lầm để khắc phục, rút ra những bài học kinh
nghiệm cho quá trình đầu tư dài hạn hơn cho các thành viên
 Đưa ra bài học, chiến lược cụ thể cho quá trình đầu tư dài hạn cho
của các thành viên trong nhóm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×