Tải bản đầy đủ

Bao cao thuc tap cua nguyen

Công ty cổ phần cơ khí Gang Thép TháI Nguyên
------------------------


báo cáo

thực tập tốt nghiệp

Giáo viên hớng dẫn : KS.Hoàng Trung Kiên
KS.Hà Đức Thuận
Cán bộ hớng dẫn
: KS.Lê Đại Việt
Sinh viên thực hiện : Lê Hồng Sơn
Lớp
: K42CCM2
Đơn vị thực tập
: Phòng kỹ thuật Cơ
Điện
Công ty
cổ phần cơ khí Gang Thép


1


Th¸i Nguyªn 2011
nhËn xÐt cña c¸n bé híng dÉn
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

2


nhËn xÐt cña h® ®t c«ng ty cæ phÇn c¬ khÝ gang thÐp
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

3


lời nói đầu
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện
nay, ngành kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi
hỏi ngời cán bộ kỹ thuật và kỹ s cơ khí chế tạo máy phải có
trình độ tay nghề cao, kiến thức hiểu biết sâu rộng cả về
kỹ thuật lẫn trong thực tiễn sản xuất, có khả năng thích ứng
nhanh với mọi hoàn cảnh, giải quyết nhanh chóng, chính xác
và hợp lý những vấn đề thờng gặp hoặc bất thờng trong quá
trình sản xuất và chế tạo, sao cho một sản phẩm khi đợc
thiết kế, chế tạo và sản xuất ra không gặp các sự cố, khuyết
tật, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật. Mặt khác giá
thành chế tạo hợp lý, sản phẩm làm việc tốt, an toàn và có
tính thẩm mỹ cao.
Thông qua những kiến thức đã học ở trờng, đặc biệt là
các môn học chuyên ngành, để củng cố các kiến thức cơ bản
đã học và vận dụng vào thực tế, đó là mục đích chính của
đợt thực tập tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép.
Trong quá trình thực tập vừa qua, em đã hiểu và học hỏi
đợc tác phong nghiên cứu và làm việc của ngời cán bộ kỹ thuật,
quản ký kinh tế và các mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đóng
góp, giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban, chức năng
và ngời lao động sản xuất trực tiếp trong công ty. Mặt khác em
cũng hiểu đợc phần nào về cách vận dụng, ứng dụng lý thuyết
vào thực tế trong việc thiết kế quy trình công nghệ và cách
vận hành quy trình công nghệ trong thực tiễn của công ty để
hoàn thiện một chi tiết.
Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Cơ
Khí Gang Thép em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất tận tình của
các bác, các cô chú trong công ty, đặc biệt là các bác, các cô
chú tại phòng Kỹ thuật - Cơ điện đã giúp em có đợc nhiều
kiến thức bổ ích cho quá trình học tập và công tác sau này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian thực tập ngắn
và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều hạn chế, nên bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót. Vậy em
4


rất mong đợc sự chỉ bảo và góp ý của ban lãnh đạo Công ty
cùng với thầy giáo hớng dẫn để bản báo cáo thực tập của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
thầy cô!
Ngày

tháng năm 2011.
Sinh viên

Lê Hồng Sơn
Phần I
Giới thiệu khái quát chung về
Công ty cổ phần cơ khí gang thép
1.1. Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần Cơ
khí Gang Thép:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp, chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Tên tiếng Việt:
Tên tiếng Anh:

Công ty cổ phần cơ khí Gang Thép
Gang Thep engineering joint stock

company
Tên viết tắt:

GEC

Trụ sở chính:

Phờng Cam Giá - thành phố Thái Nguyên,

tỉnh TN
Điện thoại:

02803 832 198

Số Fax:

02803 833 632

Website:
Email:

www.cokhigangthep.com.vn
cokhigangthep@gmail.com

Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép có tiền thân là Xởng
Cơ khí, đợc thành lập 20 tháng 12 năm 1961 cùng với sự ra
đời của một số đơn vị, xởng, mỏ để phục vụ cho quy
trình sản xuất đầu cuối của khu vực Gang Thép.
5


Từ năm 1961 đến 1980:
Là xởng Cơ Khí thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên;
Từ năm 1980 đến tháng 01/1993:
Là xởng Cơ khí thuộc Xí nghiệp liên hợp Gang Thép Thái
Nguyên;
Từ năm 1993 đến tháng 12/2006:
Là Nhà máy Cơ khí Gang Thép thuộc Công ty Gang
Thép Thái Nguyên.
Ngày 23 tháng 02 năm 1993, Bộ Công nghiệp Nặng có
quyết định số 83/CNNG-TC về việc thành lập lại Công ty
Gang Thép Thái Nguyên bao gồm 28 đơn vị, nhà máy, xởng, mỏ, trong đó có Nhà Máy Cơ Khí Gang Thép;

Thực hiện chủ trơng sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp,
theo quyết định số 691/QĐ-BCN ngày 24 tháng 3 năm 2006
của Bộ công nghiệp về việc cổ phần hoá Nhà máy cơ khí
Gang Thép thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên theo nghị
định số 187/2004/NĐ-CP

ngày 16 tháng 11 năm 2004

về

chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần.
Từ ngày 1 tháng 4 năm 2006 Nhà máy bắt đầu tiến trình
thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp. Đến ngày 05 tháng 12
năm 2006 đại hội đồng cổ đông lần đầu đã họp, thông qua
phơng án Cổ phần hoá, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty cổ phần của Công ty cổ phần Cơ khí Gang
Thép. Bầu hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến nay :
Là Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép.
Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép là đơn vị hạch toán
độc lập, hoạt động theo luật danh nghiệp. Hoạt động theo
6


giấy phép kinh doanh số 1703000257 của sở kế hoạch đầu t
tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2006.
Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép sử dụng đất đai, thiết
bị của Nhà máy Cơ khí Gang Thép chuyển sang.
Là một doanh nghiệp lớn, Công ty cổ phần cơ khí Gang
Thép đợc phân cấp có t cách pháp nhân có con dấu riêng, có
tài khoản tại ngân hàng công thơng Lu xá Thái Nguyên hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số 1703000257 của sở kế
hoạch đầu t tỉnh Thái Nguyên đăng ký lần đầu ngày 26 tháng
12 năm 2006.


Công ty chuyên kinh doanh các ngành nghề: (theo

giấy phép kinh doanh)
- Mua bán sản xuất gang, thép, luyện kim màu, chế phẩm
kim loại màu và chế phẩm kim loại.
- T vấn thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị, chuyển giao
công nghệ ngành công nghiệp, nông nghiệp.
- Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu, sửa chữa thiết bị
phụ tùng vật t ngành cơ khí, luyện kim.
- Dịch vụ phục vụ ngành cơ khí, luyện kim.
- Vận tải hành hoá đờng bộ.
- Xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất.


Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh

nghiệp hiện đang kinh doanh:
Thị trờng tiêu thụ của Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép
rộng khắp cả nớc.
Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện nay doanh nghiệp
đang kinh doanh theo giấy phép kinh doanh. Riêng về xuất khẩu
hiện nay Công ty cha thực hiện xuất khẩu trực tiếp.
Về chủng loại mặt hàng sản xuất 8 tháng cuối năm 2010:
Theo kế hoạch tiêu thụ năm 2010, tổng doanh thu là: 213 tỉ
đồng.
Trong đó một số mặt hàng có tỷ trọng lớn là:
7


Thép thỏi: Trên 70%. Trục cán: Khoảng 6%. Thép cán: khoảng:
10%. Khuôn thỏi: Khoảng 8%.
(Còn lại là hàng gia công cơ khí tạp, đúc gang, đúc thép, rèn
thành phẩm).
1.1.2. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu của
doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp có tổ chức sản xuất chuyên môn hoá
của các bộ phận thể, các đơn vị trong công ty chịu trách
nhiệm thực hiện một giai đoạn công nghệ khác nhau. Điều
đó đợc thể hiệu qua hệ thống sản xuất của Công ty. Hệ
thống gồm 05 phân xởng đợc kết cấu nh sau:
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các bộ phận
quản lý.
Các cấp quản lý của doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý có quyền quyết định mọi vấn đề
liên quan đến quyền lợi của Công ty, hoạt động theo điều
lệ tổ chức hoạt động công ty, luật doanh nghiệp và luật
của Nhà nớc. Chịu trách nhiệm trớc đại hội cổ đông của
Công ty.
Ban giám đốc:
Gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
* Giám đốc:
Là ngời lãnh đạo chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị và
cổ đông về kết quả điều hành sản xuất kinh doanh, các hoạt
động của Công ty theo điều lệ và pháp luật của Nhà nớc. Chịu
sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị Công ty.
* Phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thiết bị và sản xuất :
+ Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các
lĩnh vực đợc phân công.
+ Là đại diện lãnh đạo của Công ty về hệ thống quản lý
chất lợng.
- Phó giám đốc phụ trách vật t:
8
Xử lý các

_

KCS
Viết phiếu
+
kiể nhập


m
tra

+ Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các
lĩnh vực đợc phân công.
Ban kiểm soát:
1. Đợc Hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ
định và bãi nhiệm đơn vị Kiểm toán, và các vấn đề khác
liên quan đến kế toán của Công ty (trừ khi cấp có thẩm quyền
chỉ định).
2. Thảo luận với đơn vị Kiểm toán về tính chất, phạm vi
Kiểm toán trớc khi tiến hành kiểm toán và những vấn đề khó
khăn, tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc
kỳ hoạt động cuối cùng nh mọi vấn đề mà đơn vị Kiểm toán
muốn bàn bạc. Thẩm định ý kiến của đơn vị Kiểm toán và ý
kiến phản hồi của Ban Giám đốc.
3.Thẩm định các Báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng,
hàng quý trớc khi đệ trình Hội đồng quản trị.
4. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán
và Báo cáo tài chính; Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy
cần thiết hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông,
và theo yêu cầu của cổ đông hay nhóm cổ đông quy định
tại Điều 11 khoản 3 của Điều lệ này.
5. Thờng xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết
quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trớc
khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng
cổ đông.
6. Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác,
trung thực và hợp pháp của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và
lập sổ kế toán, Báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công
ty; Tính trung thực hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của Công ty.
9


7. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ
cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty.
8. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp
luật.
9. Ban Kiểm soát khi thực hiện nhiệm vụ không đợc cản
trở hoạt động bình thờng của Hội đồng quản trị, không gây
gián đoạn trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh
hàng ngày của Công ty.Là cơ quan quản lý giám sát mọi hoạt
động SXKD của Công ty do đại hội đồng cổ đông bầu trực
tiếp đại đại hội, có quyền giám sát mọi hoạt động SXKD của
HĐQT, đợc HĐQT tham khảoy ý kiến về việc chỉ định và bãi
nhiệm đơn vị kiểm toán và các vấn đề liên quan đến kế
toán của Công ty
Kiểm tra tính quyết định mọi vấn đề liên quan đến
quyền lợi của Công ty, hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt
động công ty, luật doanh nghiệp và luật của Nhà nớc. Chịu
trách nhiệm trớc đại hội cổ đông của Công ty
- Khu vực sản xuất chính:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất bao gồm các phân xởng:


Phân xởng 1:
Nhiệm vụ:

Gia công cơ khí, rèn, lắp ráp đồng bộ và sửa

chữa thiết bị.


Phân xởng 2:
Nhiệm vụ: + Đúc phôi cán, đúc trục cán, đúc thép và gang
tạp.
+ Làm khuôn mẫu bằng gỗ phục vụ cho các

phân xởng đúc.


Phân xởng 3:
Nhiệm vụ: Đúc phôi đúc liên tục, đúc đồng, đúc trục cán,
đúc gang và đúc thép tạp.



Phân xởng 4 :
10


Nhiệm vụ:

Cán thép .

- Đơn vị phụ trợ:
Phân xởng 6:



Nhiệm vụ: Chế biến, tuyển, vận chuyển và cung cấp thép
phế, phế liệu đầu vào phục vụ nấu luyện cho các phân xởng luyện kim.

II.Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.
1.1. SƠ Đồ tổ chức.
đại hội cổ đông

hội đồng quản trị

ban kiểm soát
ban giám đốc
(Phụ trách vật

đội
bảo
vệ

phòng
tchc,
y tế, nhà
ăn

Phân xởng
1
(gia công cơ
khí +rèn

p. kttc

Phân xởng2
(lò điện
1,5t/m)

p. khkd

Phân xởng
3
(lò
11điện
12t/mẻ)

p. ktcĐ

phòng
KTlk

Phân xởng
4
(cán thép

p. vật
t

Phân xởng6
(cấp liệu)


1.2.Lu tr×nh s¶n xuÊt mét sè s¶n phÈm chÝnh cña c«ng
ty
A - Lu tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt ph«i thÐp .
ThÐp phÕ nguyªn liÖu qua chÕ
biÕn
lß ®iÖn 12tÊn/ mÎ
XØ luyÖn kim
S¶n phÈm

Lß tinh luyÖn m¸c thÐp LF20
tÊn/mÎ
KiÓm tra

M¸y rÌn liªn tôc R5,25

Ph«i thÐp

KiÓm tra
12

Kh«ng ®¹t


Đạt chất lợng
Nhập kho dạt tiêu chuẩn

Bán hàng

B - Lu trình công nghệ sản xuất trục cán.

Phối liệu luyện kim

Nấu luyện trong lò điện ( 1,5T và
12T )
Xỉ luyện
kim

Làm khuôn

Đúc rót kim loại lỏng vào khuôn

Tháo dỡ khuôn

Cắt ngót và làm sạch
13

Không đạt


Đạt

Kcs kiểm tra tổng thể
Đạt chất lợng
Gia công cơ khí theo quy trình
công nghệ

Không đạt

Đạt

Kcs kiểm tra

Nhập kho

Tiêu thụ

C - Lu trình sản xuất sản phẩm gia công cơ khí

`

Phôi đúc,phôi rèn, phôi cán,

Gia công cơ khí theo quy trình công
nghệ

Sản phẩm
Kcs kiểm tra

Không đạt

Đạt
Nhập kho sản phẩn đạt yêu cầu

Bán hàng

14


*/ Phõn xng 1: Gia cụng c khớ - Lp rỏp ng b cm thit
b.
- Phụi ch yu dựng gia cụng trong phõn xng c khớ ch
yu l phụi ỳc v rốn dp. i vi cỏc chi tit dng thanh c nh
thỡ dựng phụi rốn, dp v c phõn xng 1 rốn ỏp lc v gia
cụng ti õy.
- i vi cỏc chi tit dng trc ln hn, dng bc thỡ phụi c
dựng õy l phụi ỳc do phõn xng 2 cung cp, i vi nhng
chi tit ny cng c gia cụng ti phõn xng 1.
- i vi nhng chi tit ln hn nh cỏc trc cỏn, lụ xeo giy
cng dựng phụi ỳc nhng do phõn xng 3 cung cp v c
gia cụng ti phõn xng 1.
- Cỏc sn phm chớnh m cụng ty sn xut: trc cỏn, lụ xeo
giy, bỏnh rng, trc rng c gia cụng trờn cỏc mỏy tin,
phay, bo, doa. Mt s sn phm yờu cu cht lng cao v
cng b mt u c nhit luyn bng thit b lũ tụi cao tn. Vi
nng lc thit b nh hin nay, phõn xng c khớ gia cụng c
cỏc sn phm cú trng lng ti 25 (tn), ng kớnh ti a 3000
(mm), chiu di ti a 8 (m).
- Cỏc cm sn phm sau khi gia cụng u c lp t ti õy
nh lũ in luyn thộp cú cụng sut t 1, 5 Tn/m n 12 Tn /
m, dõy chuyn cỏn thộp cú cụng sut 10.000 Tn /nm .
Danh mục thiết bị sản xuất tại Phân xởng I
STT

I
1

TÊN thiết Bị - Ký HIệU

Nhóm máy tiện
Máy tiện C620

Mã Số

MT -01-

15

Số Lg

03

QUY CáCH
Kỹ THUậT


STT

2

T£N thiÕt BÞ - Ký HIÖU

M¸y tiÖn C620 -1

3

M¸y tiÖn C620-G

4

M¸y tiÖn C620 - B - 1

5

M¸y tiÖn C630

6

M¸y tiÖn C630-1C

7

M¸y tiÖn 1M63

8

M· Sè

Sè Lg

 /L=410/14

-01- 01
MT -01-

00

05 : MT

02

-01- 06
MT - 01-

01

410/1000

07
MT - 01-

01

410/2000

01 : MT

04

11

M¸y tiÖn 165

12

M¸y tiÖn 1H65-5

13

M¸y tiÖn SU 100

14

M¸y tiÖn C8450-1A

01

630/1400

05
MT - 02-

01

615/3000

01: MT -

03: MT -

16

615/1310

-02- 04
MT - 02-

06
MT - 03-

M¸y tiÖn C666

M¸y tiÖn CW61100

410/900

08
MT -02-

M¸y tiÖn C650

10

Kü THUËT

01 MT

1020/4255
02

03- 02
MT - 039

QUY C¸CH

1320/2770
03

03- 05
MT - 03-

01

1020/3000

06
MT - 03-

01

1020/3000

07
MT - 03-

01

1400/3000

08
MT - 03-

01

1050/6000

09
MT - 03-

01

1000/4300


STT

TÊN thiết Bị - Ký HIệU

Mã Số

Số Lg

QUY CáCH
Kỹ THUậT

10
15
16
17
18
19

Máy tiện C8465

MT - 03-

01

1250/7000

Máy tiện TCA - 125

11
MT - 03-

01

1250/7000

Máy tiện đứng 165

12
MT - 03-

01

1020/3000

Máy tiện đứng C512

13
MT - 04-

01

1250/960

Máy tiện đứng C52310

01
MT - 04-

01

3150/1250

01

900x315x35

01

0
1070x360x4

MP 02
02

01

40
300x230x30

MP 02
05

01

0
620x200x37

MP 03
01

01

0
/L=300/20

MP 03
02
MP 04
01

01

60
650/4000

01

m=12;

02
II
1
2
3
4
5

Nhóm máy phay
Máy phay X 63W

MP 01
01
MP 01
02

Máy phay FWA - 41
Máy phay X 8126
Máy phay 6M12n
Máy phay hoa mai X943A

6

Máy phay hoa mai QZ - 29

7

Máy phay lăn răng J315

8

9

Máy phay lăn răng Y38

MP 04
02

Máy phay lăn răng 5A-342

17

MP 04
03

/H=1200/4
01

05
m=8;

/H=800/30
01

0
m=20;


STT

TÊN thiết Bị - Ký HIệU

Mã Số

Số Lg

QUY CáCH
Kỹ THUậT

/H=2000/70
10

Máy phay lăn răng 5K-324 A

III
1

Nhóm máy bào
Máy bào ngang B650

2

Máy bào ngang B665

3

Máy bào 73075

4

Máy bào giờng B 2010A

IV
1
2

3
4

Nhóm máy xọc
Máy xọc B516
Máy xọc đầu 7 430

Máy xọc răng 5M14
Máy xọc răng 5B150

V

Nhóm máy khoan

1

Máy khoan cần Z32-K

2

Máy khoan cần Z35

3
4

Máy khoan cần WEBO
Máy khoan đứng K 125

18

MP 04
04

01

0
m=8; Z=12

MB01
01

01

LxH=500x3

MB01
02

02

00
L=650/95x3

MB01
03
MB02
04

01

MX01
01

01

530x350x16

MX01
02

01

0
650;

00
01

3000x1000x
800

H/L=380/12

MX02
01

01

5
m=2:6;

MX02
02

01

H=140
/L=800/20

MK01
01
MK02
01: MK
02 02
MK03
04

01

/H=25/815

02

L/H=1050/6

01

L/H=1050/6

MK04
01

01

80
L/H=20/250

0

80


STT

TÊN thiết Bị - Ký HIệU

Mã Số

VI

Nhóm máy doa

1

Máy doa T68

MD01

Máy doa T611

01
MD01
02

2
3
VII
1

Máy doa HWCA 110

Số Lg

QUY CáCH
Kỹ THUậT

01

1000x800x8

01

00
1140x850x8

MD01
03

01

00
1200x1400x

MM02
01

01

BxL=300x8

MM03
01
MM04
01: MM
0406

01

00
/L=200/50
0

MB01

01

200x85

01

260x100

01

Pv=7:8;

850

Nhóm máy mài
Máy mài bằng SFW-315

2

Máy mài dụng cụ 3A-64-A

3

Máy mài hai đá 3M634

02

VIII Nhóm máy búa
1

Máy búa MB 250 B

2

Máy búa B400

3

Máy búa B1000

01
MB01
02
MB01
03

Pp=1.34Kg/
cm

IX

Nhóm máy hàn

1

Máy HĐ 1chiều DE 50/4

MH01

Máy HĐ xoay chiều BS- 330

01
MH02

2

01

V=380v/220

02

v
V=380v/220

01: MH

v/7

0210
VII

Nhóm thiết bị lò

1

Lò phản xạ rèn 0.66 m3

LĐ0501

01

T =1250o

2

Lò phản xạ rèn 3.3 m3

LĐ0502

01

T =1250 o

19


STT

TÊN thiết Bị - Ký HIệU

Mã Số

Số Lg

QUY CáCH
Kỹ THUậT

3

Lò tôi điện trở H45

LĐ1002

01

T =950 o

4

Lò tôi muối ESO II-1

LĐ1101

01

T =1300 o

5

Lò giếng KPO - 38/8

LĐ1201

01

T =950 o

6

Lò giếng

LĐ1202

01

T =900 o

7

Lò ram điện cực

LĐ1301

01

T =850 o

8

Lò tôi cao tần GP100-C3

LĐ1302

01

T =1300 o

Ghi chú : Chu kỳ bảo dỡng các thiết bị căn cứ vào:
+ Kế hoạch sửa chữa đã đợc duyệt.
+ Điều kiện thực tế sản xuất ( theo mục 4.2.3 trong
QĐ- KT-003)
*/ Phân xởng 2:
Sản phẩm chính là thép thỏi loại từ 32 đến 175 Kg/thỏi và
các sản phẩm đúc có khối lợng < 3000 (Kg/1sản phẩm).
*/ Phân xởng 3:
Sản phẩm chính là đúc thép thỏi mác SD295A loại 340
Kg/thỏi và các sản phẩm đúc có trọng lợng từ 3000 (Kg/1
sản phẩm) đến 25000 (Kg/1 sản phẩm).
*/ Phân xởng 4:
Sản phẩm chính là thép V
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc bình thờng, liên tục,
ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế cao, công ty đã áp dụng
các nguyên tắc tổ chức sau:
- Đảm bảo tính cân đối: đảm bảo sự phù hợp giữa các bộ
phận của quá trình sản xuất. Năng lực sản xuất khâu sau lớn
hơn năng lực sản xuất khâu trớc.
- Đảm bảo tính đồng thời: đảm bảo khả năng hoàn thành
đồng thời các bộ phận khác nhau của quá trình sản xuất.
- Đảm bảo tính trực tiếp: đảm bảo loại trừ dòng vận động
của đối tợng lao động thừa, xa, lặp lại, chồng chéo nhằm rút
ngắn đờng đi cuả đối tợng lao động, giảm thời gian chu kỳ
sản xuất giảm chi phí vận chuyển.

20


- Đảm bảo tính liên tục: là đảm bảo loại trừ việc gián đoạn
trong sản xuất.
- Đảm bảo tính nhịp nhàng: đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc ổn định về năng suất và chất lợng sản phẩm.
Duy trì cờng độ làm việc của ngời lao động và công suất
các thiết bị ở mức ổn định. Điều đó giúp cho nhà máy liên
tục hoàn thành vợt mức kế hoạch công ty giao cả về giá trị sản
lợng hàng hoá và doanh thu luôn đảm bảo không huy động
máy móc thiết bị làm việc quá tải hoặc lãng phí năng lực
thiết bị, lãng phí nguồn lực, đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao
động.
- Đảm bảo tính hợp lý của phân công lao động là đảm bảo
lựa chọn đúng đắn hình thức và trình độ chuyên môn hoá
hợp tác hoá, tập trung hoá và liên hợp hoá sản xuất trong công
ty. Lựa chọn và bố trí lao động theo chuyên môn hoá ở từng
công đoạn nhằm nâng cao trình độ trong nghề nghiệp của
ngời lao động.
Các tổ sản xuất của các đơn vị đợc giao nhiệm vụ công
việc cụ thể trong dây chuyền sản xuất tại đơn vị. Công việc
đợc giao theo kế hoạch tháng trên cơ sở mức lao động và
đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Đối với các công việc phát sinh sẽ có văn bản giao riêng và
nghiệm thu vào cuối tháng.
1.4. Lĩnh vực và phạm vi kinh doanh của công ty.
- Mua bán sản xuất gang, thép, kim loại màu và chế phẩm
kim loại.
- T vấn, thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị, chuyển giao
công nghệ ngành công nghiệp, nông nghiệp.
- Sản xuất mua bán, sửa chữa thiết bị, phụ tùng vật t ngành
cơ khí.
- Dịch vụ phục vụ ngành cơ khí, luyện kim.
2. chức năng và nhiệm vụ.
a) Chức năng:
Là cơ quan quản lý có quyền quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, hoạt động theo
21


Điều lệ tổ chức và hoạt động công ty, Luật doanh nghiệp và
pháp luật của Nhà nớc. Chịu trách nhiệm trớc đại hội cổ đông
của công ty.
b) Nhiệm vụ của HĐQT:
- Xây dựng các mục tiêu, chính sách chiến lợc cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, tài
chính hàng năm của công ty.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Điều
lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
c) Quyền hạn:
Thực hiện theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty, và các quy định khác của pháp luật nhà nớc.
d) Báo cáo: Đại hội đồng Cổ đông công ty.
2.2. Ban giám đốc.
2.2.1. Giám đốc công ty.
a) Chức năng:
Là ngời lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trớc hội đồng
quản trị và cổ đông công ty về kết quả điều hành sản xuẩt
kinh doanh, các hoạt động khác của công ty theo Điều lệ, và
pháp luật của nhà nớc. Chịu sự chỉ đạo của hội đồng quản trị
công ty.
b) Nhiệm vụ:
Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện về hoat
động sản xuất kinh
doanh, tài chính ngân sách, đời sống
xã hội của công ty.
Chỉ đạo duy trì và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO9001:2000 tại công ty.
c) Quyền hạn:
Thực hiện theo quy định của diều lệ tỏ chức và hoạt động
của công ty. Hội đồng quản trị và các qui định khác của pháp
luật.
d)Báo cáo: Hội đồng quản trị công ty.
2.2.2. Phó giám đốc: Phụ trách kỹ thuật và thiết bị và sản
xuất và tiêu thụ.
a) Chức năng:
- Là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các
lĩnh vực phân công.
- Là đại diện của lãnh đạo của công ty về HTQLCL.
- Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về các
lĩnh vực đợc phân công.
22


- Là ngời thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động khi
Giám đốc uỷ quyền.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức lập kế hoạch. Phụ trách giám sát sản xuất của các
Phân xởng
- Tổ chức quản lý, chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế
hoạch về các mặt công tác: Kỹ thuật công nghệ, thiết bị, đầu
t xây dựng cơ bản, công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm,
công tác kỹ thuật an toàn.
- Tổ chức quản lý, chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế
hoạch sản xuất và công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức quản lý, chỉ đạo xây dựng và thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật, định mức tiêu hao vật t trong sản xuất.
- Chỉ đạo trực tiếp duy trì và áp dụng HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO9001:2000 tại công ty.
c) Quyền hạn:
- Điều hành các mặt công tác đợc phân công.
- Là đại diện lãnh đạo công ty.
d) Báo cáo: Giám đốc Công ty.
2.2.3 Phó giám đốc: Phụ trách vật t
a) Chức năng:
- Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về các
lĩnh vực đợc phân công.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch cung cấp, quản lý, sử
dụng vật t nguyên, nhiên vật liệu...phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch và thực hiện công
tác vệ sinh công nghiệp, bảo hộ lao động.
- Kiêm trởng phòng vật t
- Tổ chức áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 tại
đơn vị.
- Tổ chức theo dõi và chỉ đạo công tác đời sống xã hội.
c) Quyền hạn :
- Điều hành các mặt công tác đợc phân công
- Thay mặt Giám đốc điều hành các hoạt đông của công ty
khi đợc uỷ quyền
d) Báo cáo: Giám đốc công ty
2.3.Các phòng ban, phân xởng.
2.3.1. Phòng tổ chức hành chính và nhà ăn.
a) Chức năng:
23


- Chỉ đạo và tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch lao
động, tiền lơng, văn phòng và công tác y tế công ty.
- Giúp Giám đốc về lĩnh vực tổ chức, quản lý phục vụ ăn
ca, bồi dỡng độc hại cho CNVC trong công ty.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác phục vụ ăn ca, bồi dỡng độc hại cho CNVC trong công ty.
- Chỉ đạo việc triển khai thực hiện chơng trình 5S theo
quy định của công ty.
- Chỉ đạo và tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch lao
động,tiền lơng, công tác văn phòng phù hợp với nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của đơn vị .
- Tổ chức quản lý lao động, nhân sự, chỉ đạo thực hiện
các chế độ chính sách theo quy định tại công ty.
- Chỉ đạo việc thực hiện áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO9001-2000 tại đơn vị.
.
2.3.2. Phòng kế hoạch kinh doanh.
a) Giúp Giám đốc công ty quản lý công tác kế hoạch sản xuất
kinh doanh, maketting tiêu thụ sản phẩm, điều độ sản xuất
của công ty.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kỹ
thuật, tài chính, đời sống xã hội của công ty.
- Chỉ đạo thực hiện việc điều độ, tác nghiệp sản xuất
hàng ngày theo kế hoạch của công ty.
- Chỉ đạo tổ chức và quản lý việc ký kết hợp đồng kinh tế
với khách hàng, việc maketing và công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức kểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh
của công ty, tổng hợp phân tích và báo cáo, thông tin kịp thời
tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất cho lãnh đạo công ty.
- Chỉ đạo việc triển khai thực hiện chơng trình áp dụng
hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 tại
đơn vị .
2.3.3. Phòng kế toán - tài chính.
a) Chức năng: Giúp Giám đốc công ty quản lý công tác tài
chính, hạch toán kế toán của công ty.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán, kế toán
theo quy định, chế độ và pháp luật của nhà nớc.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính, ngân
sách của công ty.

24


- Chỉ đạo thực hiện công tác thanh toán, quyết toán theo
qui định.
- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ và
theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty.
2.3.4. Phòng kỹ thuật cơ điện.
a) Chức năng: Giúp Giám đốc công ty quản lý công tác kỹ thuật
cơ - điện, công tác đầu t, xây dựng cơ bản, công tác kỹ
thuật an toàn bảo hộ lao động của công ty.
b) Nhiệm vụ :
- Tổ chức quản lý và chỉ đạo công tác kỹ thuật gia công cơ
khí, công tác thiết bị cơ điện, công tác đầu t, xây dựng cơ
bản của công ty.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc đầu t công
nghệ và thiết bị, xây dựng các quy trình gia công cơ khí,
qui trình an toàn lao động.
- Quản lý, xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, cán thép
- Chỉ đạo việc thực hiện áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO9001:2000 tại đơn vị.
2.3.5. Phòng kỹ thuật Luyện kim
a) Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý công tác kỹ thuật luyện
kim và KCS.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác kỹ thuật luyện kim,
KCS.
- Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các qui trình công nghệ
luyện kim, KCS.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hớng dẫn việc thực hiện các
qui trình, qui phạm, qui tắc công nghệ,chất lợng sản phẩm,
cải tiến kỹ thuật.
- Tổ chức tổng hợp phân tích số liệu về kinh tế kỹ thuật
và chất lợng sản phẩm của các đơn vị trong công ty.
- Chỉ đạo thực hiện áp dụng hệ thống quán lý chất lợng theo
tiêu chuẩn ISO 9000 tại dơn vị.
2.3.6. Phòng vật t.
a) Chức năng:
- Giúp Giám đốc công ty tổ chức công tác quản lý và cung
cấp vật t, nguyên nhiên, vật liệu phục vụ cho sản xuất.
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cung
cấp vật t, nguyên nhiên liệu đáp ứng nhu cầu phục vụ sản
xuất.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×