Tải bản đầy đủ

Bao cao thc tp con sa

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Qúa Trình hình thành và phát triển của đơn vị ( doanh nghiệp )
- Tên : Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội chi nhánh Thái Nguyên
- Tên viết tắt : SHB
- Địa chỉ: Trung tâm thương mại Chợ Minh Cầu, số 2, Đường Minh
Cầu, Phường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên, Thái
Nguyên


Tên giao dịch: SHB THÁI NGUYÊN



Giấy phép kinh doanh: 1800278630-087 ngày cấp:071/04/2014




Mã số thuế: 1800278630-087
Lĩnh vực: Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Ngày hoạt động: 04/07/2014




Điện thoại: 0912002886



Giám đốc chi nhánh: Ngô Đức Khanh



- Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng SHB
Những mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự ra đời và trưởng
thành của SHB: 13/11/1993: Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái
(tiền thân của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB)
được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993 do
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào
hoạt động ngày 12/12/1993.
20/01/2006: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký
Quyết định số 93/QĐ- NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi
mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang
Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho
SHB có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới


hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một
giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị
đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố Cần Thơ, trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
22/7/2008: Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định chấp thuận việc
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ
Cần Thơ ra Hà Nội. Ngày 09/9/2008, SHB đã long trọng tổ chức lễ khai
trương trụ sở mới tại số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Việc đặt trụ sở chính tại Hà Nội sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho SHB tiếp
cận với các cơ hội phát triển và nâng cao vị thế của mình khi đây là
trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị của cả nước và là nơi hội tụ nhiều
tổ chức kinh tế, tài chính hàng đầu trong và ngoài nước. Đồng thời đây
cũng là mốc đánh dấu bước ngoặt mới của SHB từ sau chuyển đổi ngân
hàng thương mại cổ phần nông thôn lên đô thị, tạo một trong những
bước tiến đầu tiên trong mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính đa năng
vào năm 2015.
20/4/2009: 50 triệu cổ phiếu phổ thông của SHB đã chính thức
chào sàn tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội với mã chứng
khoán là SHB.
06/08/2009: Niêm yết bổ sung 150 triệu cổ phiếu phổ thông của
SHB lên sàn giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán
thành phố Hà Nội. Sau 16 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành,
SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho khách hàng các dịch vụ
ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên
nghiệp nhất. Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa
năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập Đoàn tài chính – công nghiệp –
bất động sản lớn mạnh. Tổng số điểm giao dịch của SHB trên toàn hệ
thống tính đến 31/12/2009 là 95 điểm bao gồm 01 Trụ sở chính, 16 Chi
nhánh với 78 Phòng giao dịch
2. Chức năng nhiệm vụ của đơn vị ( doanh nghiệp )
2.1. Loại hình doanh nghiệp:


- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp Vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Theo điều 77 Luật doanh
nghiệp.Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp các cổ
đông có thể bán các cổ phần hoặc chuyển nhượng cổ phần của mình cho
các thành viên hay cá nhân khác .số lượng cổ đông được bao gồm ít nhất
ba cổ đông và không hạn chế số cổ đông

2.2.Ngành nghề kinh doanh :
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh
tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát
hành kỳ phiếu có mục đích sau khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép.
Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong
nước và ngoài nước khi được NHNN cho phép.
Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn
vốn.
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.
Kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Quyết định số 1946/QĐNHNN của Thống Đốc NHNN Việt Nam ngày 09/10/2006.
2.3.Chức năng hoạt động của ngân hàng SHB chi nhánh TN:


Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần
kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ
hạn. Phát hành kỳ phiếu có mục đích sau khi được ngân hàng nhà
-

nước cho phép.
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức và cá
nhân trong nước và ngoài nước khi được ngân hàng nhà nước cho

-

phép.
Thực hiện hoạt động vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ cá nhân gia đình trên

-

địa bàn.
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
Tham gia góp vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
SHB là một ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng, hoạt động định
hướng tới khách hàng. Vì vậy đơn vị là tổ chức luôn cố gặng tạo ra
lợi ích cao nhất cho khách hàng, cổ đông và người lao đông. Trong
xây sựng văn hóa doanh nghiệp, SHB chi nhánh TN đang từng
bước xây dựng dựa trên các giá trị, sự tin tưởng, tính cam kết,
chuyên nghiệp, minh bạch.
Chiến lược phát triển.
Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển,
có tính định hướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra
sự khác biệt, hướng tới thị trường và khách hàng.
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng đồng bộ có chiều sâu trên
toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho
hoạt động được an toàn bền vững.


Xây dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt
toàn hệ thống. Xây dựng chiến lược quản trị và đào tạo nguồn nhân
lực chuyên nghiệp, đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, hiệu
quả và liên tục trên toàn hệ thống SHB.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ/
tổng lợi nhuận qua từng năm với nền tảng công nghệ hiện đại tiên
tiến.
Luôn đáp ứng lợi ích cao nhất của các cổ đông, các nhà đầu tư vì
một SHB thịnh vượng.
2.4. Chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng SHB chi
nhánh Thái Nguyên.
Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển,
có tính định hướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra
sự khác biệt, hướng tới thị trường và khách hàng.
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng đồng bộ có chiều sâu trên
toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho
hoạt động được an toàn bền vững.
Xây dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt
toàn hệ thống. Xây dựng chiến lược quản trị và đào tạo nguồn nhân
lực chuyên nghiệp, đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, hiệu
quả và liên tục trên toàn hệ thống SHB.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ/
tổng lợi nhuận qua từng năm với nền tảng công nghệ hiện đại tiên
tiến.
Luôn đáp ứng lợi ích cao nhất của các cổ đông, các nhà đầu tư vì
một SHB thịnh vượng.


2.5. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của ngân hàng SHB chi
nhánh Thái Nguyên



Sản phẩm tiền gửi:
Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp là loại tiền dửi được
hưởng lãi suất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao
dịch thanh toán qua ngân hàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng



VNĐ, USD, EUR.
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục
đích chủ yếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi gồm các loại tiết



kiệm VNĐ, USD, EUR.
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích
để gửi hoặc rút tiền mặt bất cứ lúc nào, gồm các loại hình tiết kiệm






VNĐ, USD, EUR.
Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan là các loại hình tiết kiệm khác
mà ngân hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ cho vay
Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp là tài trợ
vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh



doanh hàng hóa và dịch vụ.
Cho vay đầu tư khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư dự án.
Cho vay tiêu dùng là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu



cầu sinh hoạt tiêu dùng.
Cho vay mua bất động sản là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ



sung phần vốn thiếu hụt trong xây dựng, sửa chữa nhà cửa, vật


kiến trúc, thanh toán tiền mua bất động sản.
Cho vay du học là tài trợ vốn cho tổ chức cá nhân để cho một hay
nhiều cá nhân khác có nhu cầu du học tại chỗ hoặc du học nước
ngoài.




Cho vay sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do SHB phát hành là tài trợ
vốn cho khách hàng có số dư tiết kiệm, số tiền gửi, chứng chỉ tiền
gửi tại ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp



pháp.
Cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp là tài trợ cho khách hàng ở
khu vực nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông
nghiệp, các ngành nghề kinh doanh hàng hóa và dịch vụ nông



nghiệp.
Cho vay thấu chi là tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phần
vốn thiếu hụt khi tài khoản của khách hàng mở tại SHB không đủ



số dư cần thiết để thanh toán.
Sản phẩm bảo lãnh
Là việc ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng với nhiều loại hình sau:









Bảo lãnh thưck hiện hợp đồng
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu
Bảo lãnh nước ngoài
Bảo lãnh phát hành chứng tờ có giá
Dịch vụ thẻ solid
Thẻ Solid của SHB đã tham gia vào liên minh thẻ của
Vietcombank, vì vậy các khách hàng của SHB có thể rút tiền mặt
tại 300 máy ATM hoạt động 24/24, đồng thời cũng có thể mua
hàng hóa tại 20.000 đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Đặc biệt,
tài khoản thẻ Solid của SHB có thể được thấu chi lên đến 200 triệu
đồng.



Cổ phiếu


Ngân hàng SHB được sự cho phép của UBCK đã chào bán 150
triệu cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng để tăng vốn điều lệ từ 500 tỉ
đồng lên 2000 tỉ đồng và theo đó, SHB sẽ phát hành 70 triệu cổ
phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỉ lệ 1:1,4 với giá 10.000 đồng/
coorp hiếu; chào bán 80 triệu cổ phiếu cho cổ đông chiến lược và
cán bộ công nhân viên với giá 10.600 đồng/cổ phiếu.


Ngân hàng trực tuyến- SHB ibanking
Sự ra đời của ngân hàng trực tuyến ( iBanking ) cũng giúp cho
ngân hàng và khách hàng thuận lợi trong việc quản lý các khoản
tiền vay và cho vay một cách hiệu quả mà bảo mật tránh những rủi
ro cho khách hàng và ngân hàng, tiết kiêm được thời gian và công
sức với chức năng mã hóa mật khẩu bằng MD% và chức năng
nhập dữ liệu bằng bàn phím ảo mật khẩu đăng nhập của khách
hàng trên đường truyền từ phía khách hàng về SHB đã được mã
hóa, tránh được việc hacker đột nhập đường truyền và lấy đi mật
khẩu của khách hàng.
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng SHB chi
nhánh Thái Nguyên
3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng SHB chi
nhánh Thái Nguyên

Giám đốc


P. Giám đốc

Phòng kế
toán

Phòng hỗ
trợ tín
dụng

Phòng
hành chính
nhân sự

Phòng
khách
hàng cá
nhân

Phòng
khách hàng
doanh
nghiệp

Phòng dịch
vụ khách
hàng

Phòng
thẩm định


Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB chi nhánh Thái Nguyên

3.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận


-

Ban giám đốc
Giám đốc: Ngô Đức Khanh
Phó giám đốc: Mạc Thị Thu Huyền
Chức năng:
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các
công việc được giao và hoạt động của chi nhánh hay phòng giao dịch
tại Thái Nguyên.

-

Nhiệm vụ:
Đưa ra quyết định cuối cùng trong các hồ sơ say vốn, dự án đầu tư.
Quản lý hoạt động chung của chi nhánh.


-

-

Phòng hành chính nhân sự.
Trưởng phòng: Hồ Xuân Bách
Chức năng:
+ Quản lý hành chính-nhân sự tại Chi nhánh theo quy định của Ngân
hàng SHB chi nhánh Thái Nguyên
+ Tham mưu cho Giám đốc để đề xuất với các cấp có thẩm quyền
trong việc xây dựng chính sách, chế độ liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của phòng.
Nhiệm vụ:
+Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư;
+ Công tác lễ tân, phục vụ.
+ Thực hiện công tác và bảo vệ an ninh.
+ Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao
động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định;
+ Xây dựng kế hoạch quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh
giá quá trình thực hiện kế hoạch;


+ Theo dõi tình hình nhân sự, thực hiện một số tác nghiệp về quản trị
nhân sự theo phân công;
+ Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của Phòng
giao dịch;
+ Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế.

-

-


-

Phòng kế toán.
Kế toán trưởng: Mai Thu Diệu
Chức năng:
+ Kế hoạch xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán.
+ Kế toán quản trị, kế toán tổng hợp.
+ Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính.
+ Thực hiện công tác hậu kiểm chứng từ kế toán.
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán;
+ Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng
ngày/tháng/quý/năm;
+ Quản lý số dư tài khoản của phòng giao dịch tại các Ngân hàng
(nếu có) và tài + khoản của các Ngân hàng tại phòng giao dịch phục
vụ cho giao dịch liên Ngân hàng;
+ Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch tài chính,thực hiện
báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm theo yêu cầu;
+Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán liên quan đến công việc
do bộ phận đảm trách.
Phòng dịch vụ khách hàng.
Trưởng phòng: Đồng Thị Phương Nga
Chức năng:
Huy động vốn từ thị trường, trực tiếp giám sát các giao dịch thanh
toán liên quan đến các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mở tài khoản
và giao dịch với khách hàng, giải quyết các thắc mắc về các nghiệp
vụ trong ngân hàng.


-


-

Nhiệm vụ:
+ Tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng SHB chi nhánh
Thái Nguyên.
+ Phát triển thị trường trên địa bàn được giao.
+ Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng khác
theo quy định của Ngân hàng SHB chi nhánh Thái Nguyên và quy
định của Pháp luật;
+ Thực hiện việc chăm sóc khách hàng tại phòng giao dịch và khách
hàng chiến lược.
Phòng hỗ trợ tín dụng.
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Nhung
Chức năng:
+ Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ quản lý tín dụng, quản lý
tài sản đảm bảo, hỗ trợ tín dụng.
+ Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi đánh giá tình hình thực
hiện và đề xuất với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn
trong công tác;

-

Nhiệm vụ:
+ Thẩm định các hồ sơ, dự án vay vốn, đầu tư theo yêu cầu của ban
lãnh đạo, của các cấp có quyền.
+ Quản lý các hoạt động liên doanh liên kết của hội sở về sản phẩm
tín dụng
+ Quản lý và phát triển sản phẩm tín dụng.
+ Tiếp thị và mở rộng thị phần của ngân hàng thông qua các sản phẩm
và dịch vụ cung cấp.


-

Phòng khách hàng cá nhân.
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Thu Hoài
Chức năng:
Quản lý, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
cá nhân.


-


-

-


-

Nhiệm vụ:
+ Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách
hàng cá nhân bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…;
+ Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, tiếp xúc, thu thập ý kiến đóng
góp của khách hàng cá nhân;
+ Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi , đánh giá tính hình
thực hiện và đề xuất với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn
trong công tác.
Phòng khách hàng doanh nghiệp.
Trưởng phòng: Nguyễn Ngọc Sơn
Chức năng:
Quản lý, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
doanh nghiệp;
Nhiệm vụ:
+ Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo
lãnh…;
+ Quản lý, phát triển và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách
hàng doanh nghiệp;
+ Thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, tiếp xúc, thu thập ý kiến đóng
góp của khách hàng doanh nghiệp.
+ Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi , đánh giá tính hình
thực hiện và đề xuất với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn
trong công tác.
Phòng thẩm định.
Trưởng phòng: Phan Hoàng Thái
Chức năng:
+ Thẩm định, lập tờ trình thẩm định tài sản đảm bảo;
+ Xây dựng kế hoạch tháng/quý/năm, theo dõi , đánh giá tính hình
thực hiện và đề xuất với Giám đốc các biện pháp khắc phục khó khăn
trong công tác.


-

Nhiệm vụ:
+ Nhận và quản lý tài sản đảm bảo;
+ Kiểm tra định kỳ hay đột xuất tài sản đảm bảo;
+ Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp và
đăng ký giao dịch bảo đảm.
Tất cả các phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng mối
quan hệ và sự phối hợp giữa các phòng ban với nhau rất chặt chẽ và
quan trọng trong ngân hàng, để nhằm một mục tiêu chung là phục vụ
khách hàng.
3.3. Tổ chức công tác quản lý của ngân hàng SHB chi nhánh Thái
Nguyên
3.3.1. 5 nguyên tắc hoạt động của SHB:

-

-

-

Một là áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác điều
hành ngân hàng.
Hai là phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài
chính đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, độ tin cậy và mức giá
cả cạnh tranh.
Ba là đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin
làm cơ sở để phát triển mô hình ngân hàng hiện đại.
Bốn là hoạt động trên cơ sở thận trọng về tài chính và luôn nhận thức
được tầm quan trọng của quản lý rủi ro, bảo toàn tài sản và duy trì
khả năng thanh toán là tối cần thiết cho sự thành công của ngân hàng.
Phát huy tối đa nguồn lực tài chính trên nguyên tắc đảm bảo an toàn
hoạt động và nâng cao khả năng sinh lời.
Năm là đầu tư vào con người, phát triển năng lực cán bộ, nhân viên,
khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, thưởng công xứng đáng với
thành tích và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện.
3.3.2.Tôn chỉ hoạt động.


Với tôn chỉ hoạt động: “Đối tác tin cậy – Giải pháp phù hợp”, SHB
luôn không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có
phát triển sản phẩm mới với tiêu chí lấy khách hàng làm trọng tâm –
đặc biệt là mảng bán lẻ bởi đây là mục tiêu chiến lược của SHB. Như
“Tình yêu cho con”- sản tiết kiệm gửi góp phù hợp với các gia đình
trẻ có mức thu nhập từ trung bình khá trở lên muốn lập kế hoạch tích
lũy tài chính cho tương lai. Khách hàng tham gia sản phẩm này sẽ
được SHB tặng bảo hiểm “An tâm tích lũy” với số tiền bảo hiểm lên
tới 800 triệu đồng. Với khách hàng có nhu cầu mua nhà, sản phẩm
“Căn hộ mơ ước” của SHB đã giúp hiện thực hóa ước mơ an cư của
nhiều cá nhân, gia đình trẻ bởi chính sách vay vốn với lãi suất ưu đãi,
thời gian vay lên tới 25 năm, trả góp gốc và lãi hàng tháng. Đây là 2
trong số rất nhiều sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân của SHB
được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá cao về tiện ích, sự sáng tạo và
phù hợp với đại đa số nhu cầu của khách hàng.
3.3.3.Mục tiêu tổng quát
-

-

-

Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, tự bền vững về tài
chính.
Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện
ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các
tầng lớp dân cư ở đô thị.
Nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn
nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và thích ứng nhanh
chóng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3.3.4.Giá trị cốt lõi
Lợi ích cổ đông

SHB luôn cam kết bảo toàn và gia tăng giá trị ngân hàng, phát triển an
toàn bền vững, đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông.
SHB không ngừng tăng trưởng, đáp ứng sự kỳ vọng của các cổ đông,
các nhà đầu tư vì một SHB thịnh vượng.


Trọng tâm là khách hàng
SHB luôn am hiểu, hướng tới khách hàng và thị trường với phong cách
phục
vụ
chuyên
nghiệp,
hiện
đại.
SHB cam kết cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ hiện đại,
đa dạng, tiện ích, thân thiện, nhanh chóng, hiệu quả, có sự khác biệt và
mang tính cạnh tranh cao.
Coi trọng phát triển đội ngủ nhân viên
SHB trẻ trung, năng động, môi trường làm việc chuyên nghiệp, tin cậy
Phát triển và tự hào bản sắc văn hóa SHB sáng tạo, đoàn kết, tạo cơ hội
phát triển cho tất cả mọi người, hướng tới giá trị tôn vinh những cá nhân
có thành tích tốt.
Liêm chính và minh bạch
SHB chú trọng tính minh bạch, trung thực trong tất cả mọi hoạt động
trên
toàn
hệ
thống
Nâng cao năng lực quản trị điều hành, công tác quản trị rủi ro, kiểm toán
kiểm soát nội bộ.
Không ngừng đổi mới
SHB luôn xây dựng chiến lược cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt, không
ngừng lắng nghe, học hỏi, cải tiến, đổi mới và phát triển.
Giá trị thương hiệu
SHB là ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng, có bản sắc riêng, có uy tín và
vị
thế
trong
nước

quốc
tế.
Thương hiệu là tài sản của ngân hàng, là vinh dự của CBNV ngân hàng
4. Tình hình lao động của ngân hàng SHB chi nhánh Thái Nguyên

Tổng số

Tuổi

Giới tính
Nam

Nữ

Trình độ
Đại học

Sau đại
học


40

23-30

7

10

15

2

30-40

6

7

8

5

40-55

4

6

7

3

Đơn vị: người
(Nguồn: Tổng hợp
Bảng 1.1 Số lượng và trình độ lao động của SHB chi nhánh Thái Nguyên

Số lượng nhân viên của chi nhánh là 40 người.
Trong đó:
Độ tuổi từ 23-30 chiếm 42,5%, từ 30-40 tuổi chiếm 32,5% và từ 40-55 tuổi chiếm 25%.
Giới tính: Nam chiếm 42,5%, Nữ chiếm 57,5%
Trình độ:



Tốt nghiệp Đại học bằng khá trở lên là 75%
Thạc sĩ kinh tế là 25%

Độ tuổi từ 23-30 chiếm ưu số lượng nhiều trong chi nhánh có thể thấy rằng Ngân hàng
SHB chi nhánh Thái Nguyên có đội ngũ nhân viên trẻ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cao là điểm mạnh để phát triển nguồn nhân lực đảm bảo quá trình vận hành thông suốt,
hiệu quả và liên tục.
5. Kết quả hoạt động sản xuất/kinh doanh của ngân hàng SHB chi nhánh Thái
Nguyên.
5.1.Hoạt động huy động vốn.
Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Thái Nguyên đạt tốc độ tăng trưởng
trên 30% so với năm 2014.
Bảng 1.2.Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội ( SHB ) – Chi
nhánh Thái Nguyên năm 2014-2016 ( đơn vị: triệu VNĐ)

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016


Giá trị
Không kỳ hạn

12,514

Tỷ
trọng
%
11.24

Ngắn hạn

55,639

50

Trung-dài hạn

43,133

38.76

Tổng huy
động

111,28
6

100

Giá trị

Tỷ
trọng
%
8.66

20152014

Giá trị

5,325

15,087

110,46
8
77,624

53.64

54,829

37.69

34,491

205,93
1

100

94,645

17,839

Tỷ
trọng
%
5.54

20162015
-2,752

169,49
9
87,508

62.29

59,031

32.16

9,884

272,09
4

100

66,163

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh2014-2016 chi nhánh Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Hà Nội Thái Nguyên.
Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng theo chiều hướng tốt. Tỷ
trọng tiền gửi không kỳ hạn trên tổng vốn huy động năm 2016 giảm 50% so với 2014 (từ
11,24% năm 2014 xuống còn 5,54% năm 2016).
Tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn trên tổng huy động năm 2015 tăng nhẹ so với
năm 2014, nhưng tới năm 2016 tỷ trọng này lại giảm xuống.
5.2.Hoạt động tín dụng.
Bảng1.3.Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội ( SHB ) –
Chi nhánh Thái Nguyên năm 2014-2016 ( đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm
2014
Giá trị

Năm 2015
Giá trị

Dư nợ

107,352

LN trước
thuế

312

Năm 2016

192,539

20152014
85,187

2015/20
14
179.35%

Giá trị
258,184

20162015
65,645

967

655

309.94%

1,517

550

2016/20
15
134.09
%
156.88
%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh2014-2016 chi nhánh Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Hà Nội Thái Nguyên.
Năm 2015 là năm mà dư nợ của Chi nhánh có mức tăng trưởng vượt bậc: 79,35%
( 85,157) so với năm 2014. Đến năm 2016, tốc độ tăng trưởng của dư nợ Chi nhánh vẫn
cao (34,09% so với năm 2015), lợi nhuận trước thuế cũng tăng 56,88% đạt kế hoạch đề
ra.


Cơ cấu cà loại hình cho vay của Chi nhánh cũng ngày càng đa dạng và phong phú, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh những sản phẩm truyền thống Chi nhánh còn triển
khai cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, tài trợ xuất nhập khẩu,
cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, cho vay cổ phần hóa…
Cơ cấu cho vay của Chi nhánh theo kỳ hạn không có sự chênh lệch đáng kể. Tỷ trọng cho
vay ngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay giảm dần từ 59,2% năm 2014 xuống 52,91% năm
2016. Điều đó phản ánh một cơ cấu cho vay chưa hợp lý, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh
trong những năm tới đây.
Bảng 1.4. Dư nợ cho vay theo thời hạn ( giá trị: triệu VNĐ)
Dư nợ cho vay
Phân theo thời hạn
Ngắn hạn
Trung dài hạn

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Dư nợ

%

Dư nợ

%

Dư nợ

%

107,352
63,552
43,800

100
59.20
40.80

192,539
107,360
85,179

100
55.76
44.24

258,184
136,605
121,579

100
52.91
47.09

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh2014-2016 chi nhánh Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Hà Nội Thái Nguyên.
Ngoài việc đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng, Chi
nhánh vẫn luôn đảm bảo tốt chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu về nợ quá hạn có chiều hướng
phát triển tốt, luôn nằm trong mức giới hạn cho phép. Tỷ trọng dư nợ nhóm 2 trên tổng
dư nợ giảm dần qua các năm nhờ công tác thu hồi xử lý nợ xấu của Chi nhánh được giám
sát chặt chẽ và thực hiện quyết liệt.
Bảng 1.5. Cơ cấu dư nợ theo nhóm
Chỉ tiêu

Năm 2014
Giá trị

Năm 2015
Giá trị

Năm 2016

Dư nợ
nhóm 1

98,764

Tỷ
trọng
%
92

20152014

Giá trị

179,427

Tỷ
trọng
%
93.19

245,998

Tỷ
trọng
%
95.28

80,663

20162015
66,571

Dư nợ
nhóm 2
Dư nợ xấu

5,690

5.30

8,414

4.37

2,724

8,055

3.12

-359

2,899

2.70

4,698

2.44

1,799

4,131

1.60

-567

Tổng dư
nợ

107,352

100

192,5

100

85,187

258,184

100

65,645


Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh2014-2016 chi nhánh Ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Hà Nội Thái Nguyên.

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA ĐƠN VỊ
1. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm và đối thủ cạnh tranh

1.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ
1.1.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường của ngân hàng SHB chi nhánh
Thái Nguyên.
- Hoạt động nghiên cứu thị trường của đơn vị
+ Hoạt động nghiên cứu thị trường của ngân hàng do bộ phận marketing kết hợp
với phòng khách hàng thực hiện
+ Thực tế hoạt động nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường có vai trò quan trọng và ý nghĩa hết sức to lớn.
Nghiên cứu thị trường cho phép phân tích đánh giá cung cầu thị trường
ở hiện tại và dự báo cung cầu thị trường trong tương lai về loại sản
phẩm.Để thực hiện được mục tiêu trên, phòng marketing đã thực hiện
các hoạt động:


Phân tích và đánh giá thị trường


Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu tại thái
nguyên
• Xác định sản phẩm (sản phẩm tiêu dùng hoặc dịch vụ) của dự án
• Dự báo cung cầu thị trường sản phẩm của dự án trong tương lai
• Lựa chọn các biện pháp tiếp thị cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản
phẩm được tiến hành, các hoạt động dịch vụ được thuận lợi (bao
gồm cả chính sách giá cả, hệ thống phân phối, …)
• Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh
• Giới thiệu các gói dịch vụ và sản phẩm
• Chăm sóc khách hàng trước và sau khi đã sử dụng dịch vụ tại ngân
hàng
1.1.2. Thị trường/khách hàng mục tiêu của ngân hàng SHB chi nhánh


Thái
Nguyên
- Thị trường mục tiêu của ngân hàng SHB chi nhánh Thái nguyên là tại
thành phố thái nguyên và các khu vực lân cận như thi xã Phổ Yên,
Đồng Hỉ và tp Sông công, …các khu công nghiệp tại thành phố.
- Khách hàng mục tiêu của ngân hàng SHB chi nhánh Thái Nguyên :
Đối với ngân hàng SHB tại thị trường Thái Nguyên thì khách hàng mục
tiêu mà Ngân hàng hướng đến và tập trung vào đó là khách hàng cá nhân
và khách hàng doanh nghiệp
- Đặc điểm khách hàng mục tiêu của ngân hàng SHB chi nhánh Thái
Nguyên
● Khách hàng cá nhân:
Độ tuổi: từ 22-55 tuổi.
Giới tính: nam và nữ
Đối tượng: cá nhân và hộ gia đình.
Khu vực thành phố Thái Nguyên, khu công nghiệp,..


Tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập từ trung bình trở lên.
● Khách hàng doanh nghiệp:
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ( Là các tổ chức, doanh nghiệp có qui
mô nhỏ và phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh, một thành phố hoặc một
vài tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ nhưng mức
thanh toán không cao. Với ngân hàng thì khách hàng vừa và nhỏ thường
là công ty cổ phần, các công ty có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng).
Là đối tác của SHB Việt Nam có chi nhánh tại Thái Nguyên.
Là các doanh nghiệp tư nhân.
Khu vực thành phố Thái Nguyên, khu công nghiệp.
Quốc tịch Việt Nam.

.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×