Tải bản đầy đủ

BAO CAO PHAN TICH SBT HOSE

PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh (HoSE)
Giới thiệu
Tên Tiếng Việt

Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh

Tên Tiếng Anh

SOCIÉTÉ DE BOURBON TAY NINH

Tên viết tắt
Địa chỉ

Price chart - 52 weeks

SBT
Xã Tân Hưng, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây
Ninh

Điện thoại


(066) 753 250

Số fax

(066) 839 834

Website

www.bourbontn.com.vn

Giám đốc
Nhân viên CBTT
Vốn điều lệ (VND)
Sỡ hữu nhà nước (%)
Chức năng kinh doanh

Bà Phạm Thị Thu Hương

Stock Data

Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên

Stock Code

1,419,258,000,000
0
Sản xuất đường, các sản phẩm phụ; Sản
xuất điện thương phẩm và điện để tự sử
dụng; Sản xuất và kinh doanh phân bón,
vật tư nông nghiệp; Xây dựng và kinh
doanh nhà hàng, khách sạn; Xây dựng
siêu thị.

Ngày niêm yết
Ngày chính thức giao dịch
(Source : HSX )

Source : TCSC

25/02/2008

Listed in

Nguyễn Thị Ni Ni

1,779.8

Highest 52 weeks (VND) 16,000
Lowest 52 weeks (VND)

10,400

Listed volume (m.shares) 44,824,172
Outstanding shares

141,252,330

P/E

5.26

D/E

0.55

ROA (%)
ROE (%)

19.13
21

25/02/2008
Major Shareholders (%):
Sở hữu khác

Lê Văn Cường

HOSE

Market Cap. (VNDbn.)

Tập đoàn Bourbon

Chuyên viên phân tích
Dương Đình Mai Long

SBT

long.ddm@tcsc.vn
cuong.lv@tcsc.vn
ni.ntn@tcsc.vn

Điện thoại : (+84) 08.3827.0527
Số nội bộ : 8703
Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
1/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn

68.40%
29.48%


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Sản Phẩm
Đường tinh luyện (R.E): có thương hiệu là Mimosa
sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, được sử dụng cho
mục đích cho tiêu dùng cá nhân và công nghiệp. Đây là
sản phẩm chính của Công ty, doanh thu của sản phẩm
này chiếm xấp xỉ 90% của Tổng Doanh thu. Rất được
người tiêu dùng vàcác nhàsản xuất trong ngành chế
biếnthực phẩm, bánh kẹo và nước giải khát chất lượng
cao như Công ty nước giải khát Pepsi, Công ty TNHH
Red Bull, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
(Vinamilk),… ưa chuộng

Mật rỉ: làmột phụ phẩm của SBT trong quy trình sản
xuất đường, được dùng cho các nhàmáy sản xuất bột
ngọt, cồn... Doanh thu từ sản phẩm này chiếm trung
bình 5% đến 6% trên tổng Doanh thu của Công ty. Các
khách hàng chính của SBT về sản phẩm này lànhững
Đại lývàcác nhàbán buôn ở Thành phố Hồ ChíMinh
như Công ty Thành Thành Công, Công ty cổ phần
Đường Biên Hòa, …

Điện sản xuất: được tận dụng từ nguồn năng lượng đốt
bãmía trong quátrình sản xuất đường. Doanh thu trung
bình chiếm từ 4% đến 5% của tổng Doanh thu. Khách
hàng duy nhất làTập đoàn điện lực Việt Nam (EVN).

Sản lượng của mật rỉ và Điện tùy thuộc nhiều vào sản lượng nguyên liệu của mía màSBT thu mua
và đưa vào sản xuất hàng năm. Do vậy, doanh thu của mật rỉ và điện cũng thay đổi theo sản lượng
mía đầu vào.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
2/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Nguồn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu chính của công ty làmía nguyên liệu và đường thô. Để chủ động
nguồn nguyên liệu, Công ty đã nghiên cứu vàsử dụng nhiều biện pháp để ổn định vàphát
triển nguồn nguyên liệu. Công ty hỗ trợ người nông dân trồng mía bằng nhiều hình thức
khác nhau như bao gồm về vốn, về giống hoặc phân bón, đất trồng mía. Để tạo điều kiện
cho người nông dân canh tác, Công ty cũng đã đầu tư một số công trình giao thông thủy
lợi nội đồng tại các vùng nguyên liệu lớn thuộc các Xã như Tân Hưng, Trà Vong, Tân
Phong, Mỏ Công. Đối với những diện tích đất nhỏ lẻ, manh mún nằm trong vùng quy
hoạch, Công ty vận động nông dân hợp tác trồng mía hoặc cho những hộ trồng mía mượn
tiền thuêlại với giá cao hơn lợi nhuận từ trồng lúa để nông dân chuyển sang trồng mía.
Do đó hiện nay, diện tích vùng nguyên liệu của công ty làkhoảng 16000ha (chiếm 1/3
diện tích trồng mía khu vực Đông Nam Bộ) với 3760 công nhân, năng suất vào khoảng
57 tấn/ha.

Năng lực sản xuất
Cơ cấu sở hữu

+ Công suất ép: 8,000 tấn mía nguyên liệu/ngày, tương đương
1.2 triệu tấn mía/năm với TGHĐ trung bình khoảng 150 ngày/năm.

TĐ Bourbon
NĐTNN

+ Đường thành phẩm: sản lượng khoảng 100,000 – 120,000 tấn/năm.

Cổ đông khác

+ Mật rỉ: Sản lượng khoảng 50,000 tấn/năm.
+ Điện: Sản lượng khoảng 50 triệu KWH/năm.

29.48
%

+ Kho chứa đường: SBT cótất cả 4 kho với sức chứa đạt 75,000 tấn.
+ Bồn chứa mật rỉ : 4 bồn với tổng sức chứa đạt 28,000 tấn.

68.4
%

2.12
%

Quy trình vàCông nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất hiện đại vàhoàn toàn tự động, sản xuất đường tinh luyện trực tiếp từ
cây mía.Chế luyện theo phương pháp carbonat hóa tạo chất lượng sản phẩm tinh khiết,
phùhợp với yêu cầu của khách hàng khắt khe nhất. Trích ly bằng phương pháp khuyếch
tán cho phép thu hồi tối đa đường trong bãmía (thu hồi thêm là 1.5% độ pol so với
phương pháp che ép).Tất cả các phụ phẩm, phế phẩm phát sinh từ quátrình sản xuất được
tận dụng tối đa, không có phế phẩm vôdụng.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
3/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Vị thế của Công ty
Hiện tại, SBT chỉ sản xuất một loại sản phẩm chính là đường tinh luyện(R.E). Sản
phẩm đường này được sử dụng cho tiêu dùng công nghiệp vàtiêu dùng cánhân.
Vấn đề sản xuất đường tinh luyện đòi hỏi phải trải qua hiều công đoạn vàcần
những máy móc, trang thiết bị với công nghệ đặc iệt để phùhợp với những điều
kiện sản xuất nghiêm ngặt. Do đó, cần phải cósự đầu tư bài bản về trang thiết bị
vàcông nghệ sản xuất, nên khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp khác trong
ngành đối với sản phẩm đường tinh luyện của SBT cũng bị giới hạn nhiều. So với
tổng số 37 nhàmáy sản xuất đường hiện nay trên cả nước, các đối thủ cạnh tranh
trong mảng thị trường đường tinh luyện R.E với SBT cóthể kể đến làCông ty cổ
phần Đường Biên Hoà(BHS) , Công ty Đường Lam Sơn (LSS) , Công ty Đường
Nagajura, Công ty Đường KCP, Đường Ninh Hòa (NHS)... Theo số liệu thống kê
từ Hiệp hội Mía đường Việt Nam, thị phần của SBT chiếm khoảng 18% của thị
trường đường tinh luyện R.E tại Việt Nam vàkhoảng 6,4% của với tổng sản lượng
đường trong cả nước.

Đối thủ cạnh tranh : Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của SBT làBHS, ngoài ra
còn co LSS, Công ty Đường Nagajura vànhiều công ty khác :
Tại thành phố Hồ Chí Minh, địa bàn hoạt động
chính của SBT, đối thủ trực tiếp của SBT là
Công ty cổ phần Đường Biên Hoà. Với lợi thế
43 năm hoạt động, thương hiệu đường Biên Hoà
được biết tới nhiều hơn so với thương hiệu
đường Mimosa của SBT. Trong khi đó, các sản
phẩm của SBT mớiđược thị trường biết đến từ
năm 2000. Mặc dùvậy, sản phẩm của SBT vẫn
chiếm được vị thế ổn định trên thị trường do sản
phẩm đường R.E của SBTcóchất lượng rất cao,
phùhợp với đại đa số nhu cầu của các nhàsản
xuất bánh kẹo và nước giải khát dành cho một
số mặt hàng chiến lược. Bên cạnh đó, giá đường
Mimosa của SBT cũng là một lợi thế cạnh tranh
so với đường Biên Hoà.

Sản lượng các công ty đường trong nước

BHS SBT
8%
6%
LSS
9%
Các
Công ty
khác
77%

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
4/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Phân tích SWOT
Điểm mạnh

Điểm yếu

Máy móc thiết bị của SBT được lắp đặt mới, sử dụng công
nghệ tiên tiến vàhiện đại, cócông suất lớn, phùhợp với xu
hướng phát triển sắp tới của ngành đường VN. Mặc dù đã
khấu hao gần hết giátrị(GT) nhưng GTSD của hệ thống này
còn rất tốt, đây là một lợi thế rất lớn về giáthành sản xuất
trong tương lai.

Công suất nhà máy thiết kế khá lớn so với tình hình
nguyên liệu trong những năm gần đây. Do vậy, chưa
phát huy hết được công suất sản xuất của nhàmáy, làm
chi phígiáthành sản phẩm còn tương đối cao khi nhà
máy phát huy hết công suất thiết kế. Các vùng nguyên
liệu chỉ đáp ứng được kho ảng 950 nghìn tấn mía
nguyên liệu cho công ty trong khi công suất của công
ty là1,2 triệu tấn mía mỗi năm nên công ty phải nhập
khẩu nguyên liệu đường thôlàm cho giáthành sản xuất
tăng cao.

Các cổ đông lớn của SBT đặc biệt làcổ đông sáng lập Tập
đoàn Bourbon đều có những thế mạnh vàkinh nghiệm lâu
năm trong các ngành nghề dịch vụ, công nghiệp, thương mại
và tài chính có thể hoạch định cho SBT những bước phát
triển về chiều sâu cũng như mở rộng thêm các ngành nghề
kinhdoanh khác phù hợp với tiềm năng của SBT và địa
phương.

Vị trícủa Nhà máy của SBT ngay trong vùng trung tâm
SBT hiện tại chỉ tập trung nhiều vào mảng bán sỉ màbỏ
nguyên liệu của Tỉnh Tây Ninh, làkhu vực códiện tích trồng
qua khâu bán lẻ. Điều này làm giảm bớt tỷ suất lợi
trọt lớn vàthuận lợi cho việc phát triển cây mía. Cólợi thế là nhuận trên doanh thu của sản phẩm của Công ty.
giảm chi phívận chuyển nguyên liệu đến Nhà máy, giảm
được tỷ lệ hao hụt chữ đường của mía do rút ngắn thời gian
chuyên chở mía đến Nhàmáy.
Sau 8 năm hoạt động SBT cũng đã xây dựng được cho mình
một thương hiệu cótên tuổi và uy tín đối với thị trường trong
nước, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp lớn trong ngành
chế biến thực phẩm, bánh kẹo và nước giải khát.
Cơ cấu tỷ lệ khoản vay trên vốn chủ sở hữu của SBT làrất
thấp, do vậy không chịu áp lực về trả lãi vay ngân hàng như
các doanh nghiệp khác trong ngành. Đặc biệt làtrong giai
đoạn lãi suất vay rất cao như hiện nay.

Sản phẩm của SBT hiện tại mang tính tập trung vào
một loại đường tinh luyện R.E, chưa phát huy hết
những cơ hội tiềm năng của các sản phẩm khác liên
quan đến cây mía. Vốn chủ sở hữu của SBT khálớn so
với quy mô hoạt động hiện tại của Nhàmáy, do vậy
vẫn chưa phát huy hết được tính hiệu quả của vốn đầu
tư của các cổ đông.

Nguồn nguyên liệu của SBT sẽ ngày càng ổn định vàphong
phútrong thờigian tới sau gần 5 năm nỗ lực triển khai các dự
án hỗ trợ cho người nông dân trồng mía trong khu vực.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
5/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Cơ hội

Thách thức

Nhu cầu đường tiêu thụ hàng năm là 1,5 triệu tấn trong khi
sản lượng ước tính chỉ đạt 1,2 triệu tấn/năm. Điều này sẽ tạo
thêm điều kiện cho SBT vận hành đủ công suất và cũng có cơ
hội để nâng công suất sản xuất của Nhà máy. Nhu cầu về
đường trong nước cũng như trên thế giới ngày càng gia tăng
đặc biệt làẤn Độ vào các màu lễ hội. Đồng thời sản lượng
đường trên thế giới không ổn định, do vậy xu hướng về giá
đường sẽ mang tính ổn định và tăng trưởng trong tương lai
gần cũng là một tín hiệu tốt cho các Doanh nghiệp sản xuất
đường trong nước nói chung. Số doanh nghiệp cạnh tranh
trong ngành không nhiều nên công ty với thương hiệu của
mình sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh với các công ty khác.

Việc gia nhập WTO có xu hướng làm
cho giá đường trong nước sát với giá
đường thế giới. Do đócông ty sẽ chịu
nhiều bất lợi khi giá đường biến động.
Do vậy các doanh nghiệp sản xuất
đường trong nước sẽ cần triển khai
sớm việc tái cơ cấu nhà máy để giảm
thiểu chi phígiá thành sản suất của
thành phẩm.

Với thiết kế ban đầu của Nhàmáy với công suất tiêu thụ mía
16,000 tấn/ngày là cơ hội cho SBT trong việc tăng gấp đôi
công suất sản xuất của Nhàmáy với chi phí cũng như thời
gian thấp hơn nhiều so với các Nhà máy đường phải xây mới.
Do vậy, sẽ tăng thêm khả năng cạnh tranh của SBT đối với
các doanh nghiệp khác trong ngành cũng như mở rộng thị
phần của Công ty. Hiện tại, SBT vẫn còn nhiều cơ hội để đầu
tư phát triển thêm các sản phẩm mới liên quan đến cây mía
như sản xuất ethanol, phân bón hữu cơ, nhà máy nhiệt điện.
Tây Ninh là cửa ngõ thông thương của ViệtNam và
Campuchia, cửa khẩu Mộc Bài được biết đến nhiều qua ngoại
giao vàdu lịch, tuy nhiên cửa khẩu Xamát mới chính làcon
đường huyết mạch kinh tế giữa 2 nước, Việc phát triển khu
kinh tế quốc tế cửa khẩu Xamát làmột cơ hội lớn cho SBT
triển khai các dự án mới. Các dự án mà Công ty đã ký bản ghi
nhớ đăng ký đầu tư với Tỉnh lànhững dự án cótính khả thi rất
cao, đều thuộc về thế mạnh của cổ đông sáng lập Bourbon và
phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương. Tỉnh ủy và
UBND Tỉnh Tây Ninh luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để
Công ty tham gia đầu tư các dự án khác nhằm khai thác tiềm
năng của Công ty trên cơ sở đa dạng hóa ngành nghề KD

Tình hình lao động phổ thông ngày càng
khan hiếm do xu hướng của thị trường
lao động tập trung vào những thành phố
lớn cũng sẽ làáp lực đối với Ban lãnh
đạo của Công ty. Việc chấp thuận cho
gia tăng công suất của các nhà máy
đường trong nước trong tương lai cũng
lànhững thách thức không nhỏ đối với
các Nhà máy đường hiện nay.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
6/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Định hướng trong những năm sắp tới
Công ty vẫn sẽ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất mía đường. Tập trung phát
triển nguồn nguyên liệu mía tại Tây Ninh vàcác tỉnh lân cận kể cả Campuchia. Mục tiêu
trở thành nhàsản xuất đường tinh luyện hàng đầu Việt Nam.
Công ty sẽ mở rộng các ngành sản xuất, dịch vụ có liên quan đến mía đường; Triển khai
các dự án KCN Bourbon An Hoà và Trung tâm thương mại Tây Ninh; Hoàn thiện hệ
thống quản lýhiện đại, hiệu quả, chútrọng phát triển nguồn nhân lực.

Các dự án công ty đang triển khai
Dự án Khu công nghiệp An Hòa códiện tích trên 1.000ha gần quốc lộ 22, cách huyện
Củ Chi – Thành phố Hồ ChíMinh khoảng 12km về phía Tây, bên sông Vàm Cỏ Đông.
Khu công nghiệp An Hòa có địa thế rất thuận lợi do nằm trên trục đường xuyên Á nối
Thành phố Hồ ChíMinh với cửa khẩu kinh tế Mộc Bài đi Campuchia, có nguồn điện,
nước vànguồn nhân lực dồi dào. Vốn đầu tư cho toàn dự án vào khoảng 2,800 tỷ đồng
chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn I cóvốn đầu tư dự kiến khoảng 800 tỷ gồm chi phí đền
bùgiải tỏa của toàn bộ 1000ha và đầu tư xây dựng để khai thác 250ha. Giai đoạn II hoàn
tất đưa vào khai thác quỹ đất còn lại, xây dựng cảng sông vàcác công trình dịch vụ tiện
ích.
Việc đền bù giải tỏa cho Khu công nghiệp Bourbon An Hòa đã được khẩn trương tiến
hành ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư. Từ đầu năm 2009 đến nay đã thực hiện
đền bù giải tỏa trên 50% trong tổng số diện tích 1,020 ha của Khu công nghiệp. Song
song công tác đền bùgiải tỏa, việc san lấp mặt bằng cũng đang chuẩn bị thực hiện. Công
ty đang có các dự án đầu tư bất động sản sắp triển khai: 1 trung tâm thương mại, dịch vụ
rộng 1.5 ha tại trung tâm thị xãTây Ninh. Ba khu công nghiệp trong đó khu công nghiệp
An Hòa rộng 1,000 ha vàmột nhàmáy nhiệt điện với công suất 70 MW.

Rủi Ro
SBT phải gánh chịu rủi ro về nguyên liệu do khó mở rộng diện tích trồng mía khi mà
nhiều nông dân không trồng mía màchuyển sang trồng loại cây khác cóGT kinh tế hơn.
Mặt khác, SBT cóhỗ trợ cho nông dân vốn để trồng mía nên gặp rủi ro về thu hồi vốn
đầu tư này.Hằng năm công ty phải trích lập khoản dự phòng khálớn cho khoản đầu tư
này (khoảng 30%).Ngoài ra SBT còn gặp rủi ro về biến động giá đường ,biến động giá
ảnh hưởng rất lớn đến Doanh thu của SBT
Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
7/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

Tổng quan ngành đường vàcác công ty trong ngành
Tình hình ngành đường trong các năm gần đây
* Ngành đường thế giới :
- Thị trường tiêu thụ lớn nhất làẤn Độ.
- Nguồn cung chủ yếu đến từ Braxin, Thái Lan, Úc vàcả Ấn Độ
+ Braxin sản lượng đường tăng từ tháng 4 đến tháng 11.
+ Ấn Độ sản lượng đường không ổn định do thời tiết bất thường.

* Ngành đường Việt Nam: Sản lượng hàng năm là từ 900 ngàn cho tới 1.2 triệu
tấn trong khi đó nhu cầu hàng năm là 1.5 triệu tấn. Do đó hàng năm Việt Nam cần
nhập khẩu khoảng 300 ngàn tấn đường.
Ngành đường Việt Nam còn cóyếu tố chu kìrất rõrệt, sản lượng tiêu thụ rất mạnh
ở các tháng 9, 10 cho đến tháng 1,2 năm sau. Sản lượng đường tiêu thụ giảm mạnh
từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm. Ngoài ra giá đường còn chịu tác động bởi số
lượng hàng tồn kho. Lượng đường tồn kho tăng mạnh từ tháng 2 đến tháng 8 hàng
năm trong khi vào các tháng cuối năm do nhu cầu gia tăng nên lượng đường tồn
kho giảm mạnh, giá đường trong giai đoạn này tăng cao. Nhìn chung doanh số bán
hàng của các công ty tăng mạnh vào Q1 nhưng lợi nhuận của các công ty đa số
dến từ cuối Q3 hàng năm do giá đường thường tăng cao dẫn đến lợi nhuận tăng.
Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
8/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Đánh giá ngành đường năm 2011
Thế giới: Cơn sốt gía đường 2009 & 2010 chủ yếu xuất phát từ sản lượng sụt giảm từ Ấn
Độ, nước tiêu dùng 15% sản lượng thế giới. Vụ mùa 2008/2009, Ấn Độ thiếu hụt 6 – 7
triệu tấn đường trên tổng thiếu hụt toàn cầu là10 triệu tấn. Trong vụ 2009/2010, Ấn Độ
thiếu hụt khoảng 4 triệu tấn trên tổng thiếu hụt toàn cầu là6 triệu tấn. Như vậy, những
thông tin thế giới gần đây rằng Ấn Độ cóthể xuất khẩu khoảng 2 triệu tấn đường trong
vụ 2010/2011 cho thấy một triển vọng về cung lớn hơn cầu trong năm tới, khi các thông
tin sản lượng về các nước xuất khẩu đường chủ đạo trên thế giới như Brazil, Thái Lan,
Úc không cótriển vọng giảm.
Tại Việt Nam, sản lượng nội địa các năm gần đây chỉ dao động quanh mức 900,000 tấn –
1.1 triệu tấn/năm trong khi nhu cầu khoảng 1.4 – 1.5 triệu tấn. Loại trừ các khoản nhập
khẩu lậu qua biên giới, mỗi năm Việt Nam cần phải nhập khẩu trong hạn ngạch khoảng
300,000 tấn đường.
Các công ty chính trong ngành: có 5 công ty chính trong ngành làLSS, SBT, NHS,
BHS, SEC. Trong đó LSS là công ty đầu ngành
Chỉ số tài chính cơ bản của các công ty trong ngành
LSS

SBT

NHS

BHS

SEC

Vốn hóa (tỷ đồng)

1035

1667

307

647

358

Tổng nợ/Tổng vốn

39%

13%

37%

43%

46%

ROA

20.80%

18%

11.24%

16.25%

ROE

30.50%

23%

27.90%

30.14%

Số cổ phiếu

30,000,000

141,252,000

8,100,000

18,351,000

14,505,000

EPS(4 quý gần nhất)

7775

2,550

11020

6910

4010

P/E (ngày 26/10/2010)

4.37

4.63

3.44

5.05

6.16

Cổ tức 2009 (tiền mặt)

25%

13%

25%

15%

Cổ tức 2010 (tiền mặt)

17%

16%

20%

30%

Cổ tức 2010 (cổ phiếu)

15%
25%

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
9/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Các “con sóng” của cổ phiếu (ĐV:1,000 Đ)
LSS

Từ ngày

Giá CP

Đến ngày

Giá CP

Thay đổi

VNI thay đổi

29/04/2009

13.2

08/06/2009

34.6

162.12%

55%

04/08/2009

30.3

19/10/2009

57

88.12%

28.00%

18/12/2009

32.9

07/01/2010

45

36.78%

22.00%

Cá c mốc hỗ trợ lần lượt là 40.1; 32; 28.3; 13;2
SBT

30/03/2009

4.6

12/06/2009

14.4

213.04%

84.80%

23/07/2009

9.8

19/10/2009

13

32.65%

46.00%

18/12/2009

8.9

08/01/2010

11.7

31.46%

22.00%

01/03/2010

10.0

14/05/2010

12.4

24.00%

3.70%

26/08/2010

10.3

12/10/2010

12.1

17.48%

7.40%

Cá c mốc hỗ trợ lần lượt là 12.1; 11; 9.8; 8.4; 6.3; 4.6
BHS

29/04/2009

15.0

08/06/2009

24.2

61.33%

55.00%

23/07/2009

19.3

20/10/2009

42.4

119.69%

46.00%

18/12/2009

26.0

07/01/2010

35

34.62%

22.00%

Cá c mốc hỗ trợ lần lượt 36; 30.4; 24.8; 15.2; 10.5
SEC

01/03/2010

18.2

06/05/2010

34.5

89.60%

9.27%

26/08/2010

20.2

12/10/2010

24.5

22.70%

7.40%

Lưu ý: NHS lên sàn vào ngày 2/7/2010 nên chưa có đủ dữ liệu để tính.
Vì năm 2010 thị trường chứng khoán Việt Nam ch ịu nhiều ảnh hưởng vĩ mô nên
giácổ phiếu cónhững ảnh hưởng tiêu cực. Ở đây ta có thể xem xét mức độ giảm
của cổ phiếu so với sự sụt giảm của VNI-Index. Mốc thời gian ta cóthể chọn là
mốc thời gian năm 2009 của cổ phiếu LSS – làcổ phiếu đầu ngành đường
(Bài viết tham khảo nhiều nguồn khác nhau.
Source : Company, BCTC, HSX, HNX, Internet…)

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
10/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

Từ ngày

Giá CP

Đến ngày

Giá CP

Cổ phiếu

Thay đổi

VNI thay
đổi

29/04/2010

41.7

8/6/2010

35

LSS

-16.07%

-8.70%

11.7

11.2

SBT

-4.27%

36

31.6

BHS

-12.22%

30.2

28.6

SEC

-5.30%

33.5

LSS

-4.29%

11.5

11.8

SBT

2.61%

34

33.9

BHS

-0.29%

24.2

24.5

SEC

1.24%

35

36.6

NHS

4.57%

04/08/2010

35

18/10/2010

-6.50%

Nhìn chung trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2010, thị trường chứng
khoán Việt Nam đón nhận nhiều thông tin tiêu cực như CPI tăng cao trong tháng 9,
chính phủ phágiáVND, tình hình nhập siêu cao, thông tư 13… do đó VNI-Index
đã giảm gần 7% (trong đó nhiều cổ phiếu Penny vàMidcaps đã giảm trên 30%) thì
các cổ phiếu ngành đường đều có sự biến động rất thấp so với chỉ số chung của
VNI-Index. Điều này được lí gi ải bởi kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
mía đường vào quý3 làrất tốt (cả 5 doanh nghiệp đều hoàn thành kế hoạch năm
trong 9 tháng) đã hỗ trợ cho giácổ phiếu ngành mía đường trong giai đoạn thị
trường chứng khoán gặp nhiều khó khăn như hiện nay.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
11/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Phân tích tài chính
(Đv: tỷ đồng)

2005

2006

2007

2008

2009

Q3 -10

Tổng tài sản

1,381

1,519

1,716

1,766

1,846

1,819

Tăng trưởng

N/A 10.04%

Tiền mặt

66

Vốn chủ sỡ hữu

63.4

12.94%

2.94%

4.53%

94.5

161.3

36.21

1,227.73 1,419.3 1,610.60 1,445.66 1,649.44 1,710.57

Tăng trưởng

N/A 15.60%

DT thuần

13.48% -10.24%

629.8 679.86 674.272

Tăng trưởng

N/A

7.95%

488.68 483.06

Gía Vốn hàng bán

Tăng trưởng

N/A -1.15%

LN từ HDKD

119.07 192.62

Tăng trưởng

N/A 61.78%

LNST

4.3

N/A 59.16%

562.81

-0.82% -16.53%
495.25
2.52%

-9.63%

770.62 792.386
36.92%

447.55

191.03

567.75

493.8

26.86%

83.98

222.73

277.9

-0.83% -56.04% 165.22%

120.961 192.53 191.321

Tăng trưởng

14.10%

81.524 210.017

262.3

-0.63% -57.39% 157.61%

ROS(%)

19.21

28.32

28.37

14.49

27.25

33.10

ROA(%)

8.76

12.67

11.15

4.62

11.38

14.42

ROE(%)

9.85

13.57

11.88

5.64

12.73

15.33

SLCP(ngàn cp)

N/A

N/A 141,928 141,928 141,252 141,252

EPS (1,000đ/ cp)

1.35

0.57

2.35

1.98

(Source : BCTC của SBT )
Đồ thị TTS, DTT, LNST qua các năm của SBT
2,000
1,500
TTS

1,000

DTT

500

LNST

0
2005

2006

2007

2008

2009

DT vàLN tăng trưởng ổn định
Doanh thu của công ty ổn định qua các năm chỉ
trừ năm 2008 nền kinh tế bị suy thoái nên
doanh thu của công ty bị sụt giảm và năm 2009
nền kinh tế phục hồi thì doanh thu công ty đã
tăng lên đáng kể. Do ổn định được nguồn
nguyên liệu nên nhìn chung giávốn hàng bán
của công ty tương đối ổn định, ROS của công
ty làkhông biến đổi nhiều qua các năm (trừ
năm 2008, nền kinh tế bị khủng hoảng trầm
trọng). Năm 2010 , công ty đặt ra kế hoạch lợi
nhuận là260 tỷ, tương ứng tăng 24% so với
năm trước. Trước những biến động hết sức
phức tạp của nền kinh tế vĩ mô trong nước và
quốc tế, công ty đã xuất sắc hoàn thành được
mục tiêu đề ra chỉ trong vòng 9 tháng vàvới
nhu cầu tiêu thụ đường trong các tháng sắp tới
được dự báo sẽ gia tăng thì lợi nhuận của SBT
chắc chắn sẽ tăng cao hơn so với kế hoạch.

Cơ cấu vốn vàkhả năng thanh toán
Về mặt cơ cấu vốn: tỷ trọng nợ trong cơ cấu
vốn của công ty làrất thấp. Điều này sẽ giúp
công ty không chịu nhiều áp lực về lãi suất vay
khi . Công ty luôn duy trìmột lượng lớn tiền
mặt để đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn hạn cho
công ty, vànguồn tiền mặt của công ty chủ yếu
đến từ quý 4 hàng năm do công ty thu được
tiền từ khách hàng. Khả năng thanh toán tốt mà
các chính sách tiền tệ đang có nhiều biến động
nhưng nó cũng tạo ra một bất lợi làlàm cho tỉ
suất sinh lợi trên vốn cổ phần của cổ đông
tương đối thấp do công ty ít sử dụng lợi thế về
nợ

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
12/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Cơ cấu Lợi nhuận , DT
Doanh thu của SBT chủ yếu từ sản phẩm chính
đường Mimosa (chiếm 91%,mật rỉ 5%,Điện
3%...). LN công ty từ HĐKD không có nhiều
chênh lệch so với tổng lợi nhuận sau thuế , điều này
cho thấy công ty chủ yếu đầu tư cho lĩnh vực hoạt
động kinh doanh chính của mình làsản xuất đường
vàcác sản phẩm đường. Điều này, làrất tốt trong
tình hình mà đa số các công ty hiện nay đều phát
triển đa ngành và “lấn sân” sang các lĩnh vực khác
như chứng khoán, bất động sản màkhông tập trung
vào ngành nghề chính của mình làm tăng rủi ro của
doanh nghiệp.

Cơ cấu Doanh Thu SBT

DT đường
Mimosa
DT mật rỉ
DT khác
DT điện

Chính sách Cổ tức
Một điều đặc biệt nữa làvề chính sách cổ tức hàng năm của công ty. Qua các năm, công ty đều không
phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn màchỉ chia cổ tức bằng tiền mặt. Đây là điểm sáng tích cực khi
màcác doanh nghiệp Việt Nam trong năm nay phát hành quá nhi ều cổ phiếu làm cho cổ phiếu doanh
nghiệp trở nên bị loãng, không thu hút được nhi ều nhà đầu tư quan tâm. Cổ tức hàng năm của công ty
là20% bằng tiền mặt, giácổ phiếu vào thời điểm là11,500 đồng/cp. Chúng ta tính ra được tỷ suất sinh
lợi hàng năm khi đầu tư vào cổ phiếu SBT là17.4%. Một con số tương đối chấp nhận được.
Hàng tồn kho
Cùng với xu hướng chung ngành đường, trữ lượng hàng tồn kho của SBT trong quý3 thấp hơn hai
quý trước, điều này sẽ gây áp lực lên nhu cầu cung của đường trong quý 4 do lũ lụt ở miền Trung và
thời tiết không thuận lợi nên giá đường có xu hướng sẽ gia tăng, qua đó gián tiếp làm cho doanh thu
của công ty SBT sẽ gia tăng.
Hiệu suất sử dụng TSS , VCSH
(Xem bảng bên cạnh)

2005 2006 2007 2008 2009
Hiệu quả sử dụng TTS

0.5

0.5

0.4 0.32 0.42

Hiệu quả sử dụng VCSH 0.51 0.48 0.42 0.39 0.47

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
13/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

Khả năng sinh lợi
Giai đoạn 2006-2009 (vàQ3-2010) chỉ số ROA, ROE của SBT ổn định vàluôn giữ được
mức khácao so với các Công ty cùng ngành (luôn >10% trong vong 4 năm qua). Khả
năng tài chính của SBT khátốt nên Công ty không cần thực hiện tăng vốn hay vay vay nợ
vẫn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh

EPS

18
16

2.5

14

2

12

1.5

10
8
6

ROA

1

ROE

0.5
0

4

2007

2008

2009

2010F

2
0

Đồ thị EPS qua các năm

2006 2007 2008 2009 2010F

Chi phísản xuất kinh doanh
Chi phíSXKD của SBT qua các năm khá ổn định . Chi phíchủ yếu làgiánguyên liệu
đầu vào (chủ yếu làmía).Giámía nguyên liệu đột biến tăng cao vào năm 2009 ở mức
khoảng 940-1,000VNĐ/1kg .Nhưng bù lại giá đường tăngĐồth
caoEPS
ịnhanh
hơnqua
giácác nămmía nguyên
liệu nên chíphícủa SBT vẫn duy trìổn định.

Đòn bẩy tài chính
2007
Tổng nợ /T TS
Tổng nợ / VCSH
TTS/VCP

6.12 %
7 %

18.14 %
22 %
1.065

2008

2009

10.65 %
12 %
1.22

1.12

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
14/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Định giá
Theo phương pháp P/E
Chúng tôi dự phóng KQHĐKD của SBT năm 2010 đạt khoảng 937 tỷ đồng Doanh
thu vàLợi nhuận sau thuế 260 tỷ đồng, thuế thu nhập DN 2010 là5% ; với Số
lượng cổ phiếu đang lưu hành là 141,252,330 cổ phiếu . EPS 2010 của SBT
khoảng 1,989 VNĐ
Theo Phương pháp P/E Giácủa SBT khoảng 13,000 VNĐ

Theo phương pháp P/B
BV của SBT đạt khoảng 12,800 VNĐ
P/B của ngành là1.278
GiáSBT khoảng 16,358 VNĐ

Stock Symbol
BHS
LSS
NHS
SBT
SEC
AVE.
P/E
6.35
6.05
6.25
6.95
7.00
6.520
P/B
1.20
1.20
1.20
0.99
1.80
1.278
Price (5/11/2010)
35,000 36,500 41,600 12,700
27,600
Maket Cap(vnd Bil.) 648.61 1,095
336.96 1,793.90 400.35
Tổng hợp 2 phương pháp trên : Giácủa SBT theo chúng tôi đánh giá khoảng
14,679 VNĐ

P/E

13,000

Price
50%

P/B

16,358

50%

Giá SBT (VNĐ)

Tỷ lệ

Bình quân

14,679

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
15/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
Analytical Chart

(Source : TCSC _ Analyst : narit.c@tcsc.vn)
Trong thời gian từ 5/4/2010 đến ngày 5/11/2010 . Giácủa SBT dao động quanh
vùng 10,200 - 14,500 VNĐ. Chúng tôi thấy rằng SBT làmãcổ phiếu màQuýNhà
Đầu Tư (NĐT) có thể xem xét lựa chọn đưa vào DMĐT của mình khi giáSBT
vượt qua cạnh trên của tam giác (Đường màu hồng trên biểu đồ kỹ thuật) ở những
mức giáhợp lý với các ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật . Quý NĐT nên theo dõi sát xao
diễn biến giácủa SBT quyết định phùhợp với chiến lược đầu tư của mình .

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
16/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

Financial Tables
Cân đối kế toán (Unit : VNĐ)

31/12/2009

31/12/2008

Tài sản
Tài sản ngắn hạn

576,132,811,032

658,962,021,798

Tiền và các khoản tương đương tiền

36,210,391,791

161,286,009,301

Các khoản tương đương tiền

36,210,391,791

161,286,009,301

Các khoản phải thu
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác

133,420,487,547
304,018,794,171
299,575,718,522
2,504,648,431

149,657,460,621
(588,596,004)
233,306,763,254
2,909,574,193

Tài sản dài hạn

1,269,881,108,733

1,107,120,896,304

Tài sản cố định

749,377,401,483

768,465,921,106

TSCĐ hữu hình

695,215,953,046

762,153,902,884

Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
TSCĐ vô hình
Nguyên giá

1,543,288,533,997
(848,072,580,951)
2,320,408,884

1,542,602,603,336
(780,448,700,452)
3,732,091,676

4,672,342,397

6,096,857,329

Giá trị hao mòn lũy kế

(2,351,933,513)

(2,364,765,653)

Giá trị hao mòn lũy kế

51,841,039,553

2,579,926,546

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác

404,034,975,773

330,646,613,217

16,468,731,477

8,008,361,981

1,846,013,919,765

1,766,082,918,102

Nợ phải trả

196,578,738,267

320,428,087,526

Nợ ngắn hạn

168,059,719,977

288,818,829,441

Nợ dài hạn

28,519,018,290

31,609,258,085

Tổng Tài Sản
Nguồn vốn

Vay và nợ dài hạn
Dự phòng trợ cấp mất việc

22,670,247,000

25,056,589,000

5,848,771,290

6,552,669,085

Vốn chủ sở hữu

1,649,435,181,498

1,445,654,830,576

Vốn chủ sở hữu

1,648,333,193,633

1,444,914,784,384

Nguồn kinh phí và quỹ khác

1,101,987,865

740,046,192

Quỹ khen thưởng và phúc lợi

1,101,987,865

740,046,192

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

1,846,013,919,765

1,766,082,918,102

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
17/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn


PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP

Báo cáo KQHĐKD (Unit : VNĐ)
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu

1/1/09- Q3 /2009

1/1/10-Q3/10

548,013,309,145
686,165,167

792,791,119,871
405,201,088

Doanh thu thuần

547,327,143,978

792,385,918,783

Giá vốn hàng bán

418,216,030,922

493,820,906,544

Lợi nhuận gộp

129,111,113,056

298,565,012,239

Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phítài chính
Trong đó: lãi vay
Chi phíbán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phíkhác
Lợi nhuận khác

15,313,203,479
(2,330,952,110)
6,881,040,127
10,064,124,478
13,694,720,891
122,996,423,276
43,882,249
24,345,300

19,620,109,672
11,193,270,880
19,037,589,569
277,897,343,940
670,918,686
288,215,348
382,703,338

123,020,768,576

Chi phí thuế TNDN hiện hành

6,151,038,429

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

19,958,918,389

19,536,949

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

29,522,110,539

116,869,730,147

278,280,047,278
15,990,835,224
262,289,212,054

Khuyến cáo:
Báo cáo này thuộc về bản quyền của Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
(TCSC). Mọi hình thức sao chép, sửa chửa, làm lại dưới mọi hình thức làkhông
được phép nếu không cósự đồng ýcủa TCSC và người thực hiện báo cáo.
Báo cáo thể hiện quan điểm của người viết dựa trên các thông tin tính đến thời
điểm thực hiện. Mặc dùcác thông tin trong bản báo cáo được lấy từ những nguồn
được xem là đáng tin cậy nhưng TCSC không đảm bảo vàkhông cótrách nhiệm,
nghĩa vụ cho tính chính xác, đầy đủ của nguồn tin.
Chúng tôi lưu ý rằng mọi khuyến nghị đưa ra trong bảng báo cáo nên được các
nhà đầu tư cân nhắc trước khi quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm.

Công ty Cổ phần Chứng Khoán Thành Công
Lầu 5, Tòa nhà Centec
72 – 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
18/18
Tel: + 84 (08) 3 827 0527 Fax: + 84 (08) 3 824 6295 Email: research@tcsc.vn Website: www.tcsc.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×