Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập SÀI GÒN FOOD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ VIỆT – NHẬT

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP CÔNG TY
CỔ PHẨN SÀI GÒN FOOD

ĐỀ TÀI: CÁ SABA FILLE CẮT KIRIMI
GVHD: Huỳnh Kim Phụng
Lớp: 16DTPJA1
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thi Thu Hai
Nguyễn Thi Hương Giang
Nguyễn Thị Thúy Diễm

Năm 2019
1|Page


LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trên dà hội nhập cùng nền kinh tế thế giới. Ngoài các ngành công
nghiệp chính như: Xây dựng, cơ khí, công nghệ thông tin,… thì ngành công nghệ chế

biến thực phẩm cũng là một trong những ngành quan trọng đang được chú trọng đầu tư
phát triển.
Việt Nam tham gia vào khối kinh tế APTC, cũng là thành viên của WTO, đây là cơ
hội tốt để Việt Nam có thể đưa sản phẩm tốt xuất khẩu sang thị trường thế giới, mang lại
nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Tuy nhiên, gia nhập vào các khối kinh tế lớn cũng là gia
nhập một sân chơi trên sân chung với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn trên cả ba cấp độ
là quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Điều này đặt toàn bộ nền kinh tế Việt Nam từ
chính quyền cho tới doanh nghiệp trước yêu cầu nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh
tranh trên nhiều góc độ. Nếu không có những thay đổi thì khó mà tìm ra một lối đi thích
hợp để vượt qua khó khăn nắm lấy cơ hội.
Là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến
cho thị trường xuất khẩu và nội địa. Trong đó chủ lực là thực phẩm đông lạnh, nước dùng
cô đặc và cháo tươi . Hơn nữa, Saigon Food còn là doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản cao
cấp hàng đầu cho thị trường Nhật Bản. Để đứng vững trên cả hai thị trường, Sài Gòn
Food cần phát huy tiềm năng ngoại lực của mình, theo sát thị trường và không ngừng đổi
mới trong kinh doanh và sản xuất. Bên cạnh đó, với khát khao mang lại thực phẩm tươi
sạch vì sức khoẻ con người đồng thời chính phục những yêu cầu gắt gao từ khách
hàng, Sài Gòn Food vạch ra định hướng trở thành nhà sản xuất và cung cấp thực phẩm
chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam, xứng đáng là đối tác tác tin cậy của các quốc gia phát
triển theo phương châm "Sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu cao nhất".
Trong thời gian thực tập, chúng em đã tìm hiểu về đề tài Tìm hiểu về quy trình
sản xuất cá Saba fillet cắt kirimi tại Công ty cổ phần Hải Sản Sài Gòn Food. Do hạn
chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm và thời gian, nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Mong quý Công ty, thầy cô và các bạn thông cảm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

2|Page


LỜI CẢM ƠN

Trong khoảng thời gian 6 tuần thực tập tại Công ty cổ phần Sài Gòn Food, chúng
em đã có cơ hội củng cố thêm những kiến thức đã được học tập ở trường cũng như học
hỏi thêm được nhiều kiến thức mới và có thêm kinh nghiệm làm việc sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Viện Khoa Hoc Ứng Dụng Trường
Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài báo cáo
thực tập của mình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Công ty đã tạo mọi điều kiện và
hướng dẫn chúng em tận tình trong quá trình thực tập
Cuối cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy, cô Viện Khoa Học Ứng Dụng
Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM luôn dồi dào sức khỏe, kính chúc các anh chị Công
ty cổ phần Hải Sản SG thành đạt trong cuộc sống và có những thành tựu mới trong công
việc
Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2019
Nhóm sinh viên thực hiện

3|Page


Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2019
Giáo viên hướng dẫn

4|Page


Nhận xét của công ty:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2019
Xác nhận của công ty

5|Page


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

6|Page


1.1.

Giới thiệu chung:
Công ty cổ phần Sài Gòn Food ( S.G FOOD ), được thành lập vào ngày 18/7/2003

theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302994301 ( đăng ký thay đổi lần thứ 12
ngày 16/12/2015 ) với tên gọi Công ty Cổ phần Hải sản SG ( SG FISCO ) có vốn điều lệ
100 tỉ đồng chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm chế biến các mặt hàng chủ lực là
thủy hải sản đông lạnh và thực phẩm chế biến ( nứơc dùng cô đặc và cháo tươi ) cung cấp
cho thị trường xuất khẩu và nội địa. Năm 2003 từ một doanh nghiệp chỉ có văn phòng
giao dịch, thuê nhà máy gia công sản xuất với 11 nhân sự là cán bộ khung. Sau 6 tháng
hoạt động, SÀI GÒN FOOD mua nhà máy tại KCN Vĩnh Lộc có diện tích xây dựng
5.000 m2 với 300 công nhân. Mục tiêu của công ty trong năm 2012 sẽ thành lập thêm 1
nhà máy mới cách nhà máy hiện tại khoảng 20m. Với mục tiêu mang đến những giải
pháp tối ưu cho người phụ nữ trong việc chăm sóc bữa ăn gia đình, chúng tôi luôn hướng
đến các giá trị cốt lõi nhằm phục vụ khách hàng được tốt hơn, đó là - Mọi hoạt động đều
hướng đến khách hàng - Tôn trọng giá trị con người. - Hướng đến những giá trị chuẩn
mực đạo đức cao nhất. - Truyền thống văn hóa gia đình là nền tảng cho sự phát triển. "Sự
hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu của chúng tôi".
Đến hôm nay SÀI GÒN FOOD ( Lô C24-24b/II, C25/II đường 2F, KCN Vĩnh
Lộc, Xã Vĩnh Lộc, H.Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ) đã trở thành một doanh
nghiệp với đội ngũ nhân sự gần 2.500 người ở khâu sản xuất 2.150 người, ở khấu gián
7|Page


tiếp 350 người, sở hữu 4 phân xưởng sản xuất thực phẩm chế biên đông lạnh và thực
phẩm ăn liền cao cấp có tổng diện tích trên gần 33.000 m 2 với hệ thống kho lạnh, thiết bị
cấp đông hiện đại, hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2008, HACCP,
BRC, Kaizen, 5S. Các sản phẩm của S.G Food được sản xuất theo chu trình khép kín để
sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao về dinh dưỡng, đảm bảo an toàn thực phẩm và
hấp dẫn về hình thức, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ, gọn nhẹ, mạch lạc và
xuyên suốt, từng thành viên được phân công rõ ràng, tránh sự chồng chéo giữa các phòng
ban. Sài gòn Food là một trong những nhà xản xuất và cung ứng thực phẩm hàng đầu tại
Việt Nam với kinh nghiệm lâu năm làm việc với các đối tác Nhật, Sài Gòn Food sở hữu
những công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất được chuyển giao trực tiếp từ Nhật Bản. Nhờ
thế, Sài Gòn Food luôn đáp ứng những yêu cầu khắt khe, nghiêm ngặt trong việc lựa
chọn các đối tác gia công cho đối tác Nhật và các nước. Với tinh thần và cách làm việc
học hỏi sâu sắc từ Nhật Bản, Sài Gòn Food đặt trọn tâm huyết, sự nghiêm túc, chuyên
nghiệp và những công nghệ chế biến thực phẩm tuyệt đối an toàn để tạo ra những sản
phẩm tươi ngon, tự nhiên cho người tiêu dùng.

Hình 1.1.1 Cơ cấu nguồn thu Sài Gòn Food

8|Page


Hệ thống quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng:

9|Page


1.2.

Lịch sử phát triển
Được thành lập ngày 18/7/2003 với tên gọi Công ty Cổ phần Hải sản SG (SG

FISCO) chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh và thực
phẩm chế biến cung cấp cho thị trường xuất khẩu và nội địa.
Sau 6 tháng hoạt động và không ngừng phát triển, từ một doanh nghiệp chỉ có văn
phòng giao dịch, thuê nhà máy gia công sản xuất với 11 nhân sự là cán bộ khung, năm
2014 Sài Gòn Food đã mua nhà máy tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc có diện tích xây dựng
gần 5.000 m 2 với hơn 300 công nhân và xây dựng thành công hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
HACCP. Không dừng lại ở đó, Sài Gòn Food luôn nổ lực phấn đấu xây dựng mở rộng
quy mô sản xuất, đến nay Sài Gòn Food đã sở hữu được đội ngũ nhân sự gần 1.300 người
với 3 xưởng sản xuất thực phẩm chế biến đông lạnh và thực phẩm ăn liền cao cấp có tổng
diện tích xây dựng trên gần 33.000 m 2 với hệ thống kho lạnh, thiết bị cấp đông hiện đại,
hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2007, HACCP, BRC,
Kaizen, 5S.
Những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình thành lập và phát triển của Sài Gòn
Food: Năm 2003: thành lập công ty với đội ngũ nhân sự chỉ 11 người, thuê văn cán bộ
khung.

10 | P a g e


Năm 2004 - 2005: công ty mua nhà máy tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Bình
Chánh, Tp Hồ Chí Minh với diện tích xây dựng 5000 m 2, cải tạo và tiến hành sản xuất.
Ngoài ra cũng trong giai đoạn này công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP.
Năm 2006 – 2007: công ty xác định hướng phát triển các mặt hàng xuất khẩu, nội
địa. Mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp. Trong giai đoạn này
doanh nghiệp đã đưa được các sản phẩm của mình vào các thị trường khó tính như: Nhật,
Mỹ và cả EU. Đồng thời các sản phẩm của Sài Gòn Food còn hiện diện ở toàn bộ các hệ
thống siêu thị lớn tại các thành phố lớn của Việt Nam.
Năm 2008: Sài Gòn Food mở rộng thêm 3000 m 2 nhà xưởng nâng cao năng suất
để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Định hướng sản xuất hàng giá trị gia tăng cho toàn
nhà máy. Cũng trong năm 2008, Sài Gòn Food đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu BRC.
Năm 2009: Sài Gòn Food đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do Báo Sài
Gòn Thông Tin tổ chức. Xây dựng chính sách đảm bảo nguồn nhân lực ổn định cho nhu
cầu sản xuất với hơn 800 lao động trực tiếp.
Năm 2010: cải tạo và nâng cấp mặt bằng nhà xưởng để sản xuất hàng giá trị gia
tăng cho khu vực sản xuất hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó Sài Gòn Food còn cải tạo, nâng
cấp, mở rộng mặt bằng sản xuất và đầu tư thiết bị mới cho khu vực sản xuất hàng nội địa.
Cũng trong năm 2010, Sài Gòn Food sửa đổi, hoàn thiện hệ thống quản lý phân cấp theo
vùng sản xuất, tiếp tục phát huy hệ thống quản lý và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân
Sài Gòn Food nhằm hướng đến sự phát triển toàn diện từ lĩnh vực chế biến thủy hải sản
đông lạnh vươn đến lĩnh vực chế biến các loại thực phẩm đa dạng hơn với các loại
nguyên liệu: thủy hải sản, thịt gà, heo, bò và rau củ quả tươi sống các loại dưới các hình
thức đông lạnh, sơ chế cho đến thực phẩm ăn liền, đóng hộp, đóng gói bảo quản dưới
nhiệt độ thường,... Sài Gòn Food tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh trong bối cảnh
thị trường có nhiều biến động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu là một quyết định táo bạo và
đầy nguy hiểm, tuy nhiên công ty Sài Gòn Food tin rằng đã có đầy đủ nội lực cùng với sự
quyết tâm chuyển mình và đây là cơ hội thay đổi để phát triển bền vững.
11 | P a g e


Năm 2011 đánh dấu bước ngoặt của Sài Gòn Food khi đổi tên công ty từ Công ty
CP Hải Sản (S.G Fisco) sang Công ty CP Sài Gòn Food (SGF). S.G Fisco chính thức
thành Sài Gòn Food. Song song với việc đổi tên thì biểu tượng logo cũng có sự thay đổi.
4 lần đổi biểu tượng logo cũng là ngần ấy thời gian Sài Gòn Food đi những bước đi khác
biệt để tạo doanh thu lên con số ngàn tỉ đồng/năm.
Năm 2012: tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty CP Sài Gòn Food
vẫn đạt các chỉ tiêu về doanh thu và hiệu quả sản xuất. Trong bối cảnh chung, dù chịu
nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng Sài Gòn Food đã không ngừng nỗ
lực, phấn đấu bằng mọi cách để duy trì sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao
động, giữ vững thị trường xuất khẩu, đồng thời mở thêm nhiều điểm bán hàng tại thị
trường nội địa. Ngày 25/04, Công Ty CP Sài Gòn Food xác lập kỷ lục Nồi Lẩu Lớn Nhất
Việt Nam. Cũng trong năm 2012, Sài Gòn Food đã động thổ xây dựng thêm phân xưởng
sản xuất thứ 3 và tung ra thị trường Việt Nam hai dòng sản phẩm mới là: cháo bổ dưỡng
và cá một nắng (sử dụng công nghệ sấy lạnh). Ngoài ra Sài Gòn Food còn là nhà cung
cấp sản phẩm sơ chế cho Aeon từ năm 2007.
Đến năm 2013, Sài Gòn Food chính thức cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh để Aeon
phân phối trực tiếp vào các hệ thống siêu thị tại thị trường Nhật.
Tháng 7 năm 2014, Công ty Cổ phần Sài Gòn Food vinh dự nhận được chứng
nhận là nhà sản xuất sản phẩm thương hiệu “Top Value” cho Aeon.
Tính đến tháng 11 năm 2014, Sài Gòn Food cung cấp cho thị trường Nhật Bản
bình quân 500 tấn thành phẩm mỗi tháng với hơn 40 chủng loại mặt hàng cao cấp, trong
đó Aeon là một trong những đối tác thân thiết và lâu năm. Ngày 19 tháng 6 năm 2015 Sài
Gòn Food đón nhận danh hiệu “Sản Phẩm Tiêu Biểu” tại Triển lãm – Hội chợ “Tôn Vinh
Hàng Việt 2015” tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh cho hai sản phẩm: cá Saba Hấp và
Cháo tươi đóng gói sườn ngũ sắc.
Ngày 14 tháng 11 năm 2015, Sài Gòn Food vinh dự đón nhận giải thưởng Bông
Lúa Vàng Lần 2 – 2015 được tổ chức bởi Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn tổ
chức cho sản phẩm cháo tươi bổ dưỡng. Tại thị trường nội địa, Sài Gòn Food là một
trong những nhà cung cấp thực phẩm đông lạnh hàng đầu Việt Nam với đa dạng chủng
12 | P a g e


loại mặt hàng có chất lượng cao, tiện dụng cho người tiêu dùng. Sản phẩm của Sài Gòn
Food có mặt trên tất cả các hệ thống siêu thị lớn nhỏ trong cả nước. Sự khác biệt mang
tính cạnh tranh cao của Sài Gòn Food là sản phẩm luôn mới lạ, độc đáo, chất lượng ổn
định và luôn minh bạch với người tiêu dùng: Sài Gòn Food mạnh dạng cam kết với người
tiêu dùng về mặt hàng sản phẩm đông lạnh 100% đủ trọng lượng sau rã đông. “Công ty
Cổ phần Sài Gòn Food ngay từ khi thành lập năm 2003 đã có định hướng phát triển song
song hai thị trường: thị trường Xuất khẩu và thị trường Nội địa.
Trải qua 11 năm dù cho có những lúc biến động, có những lúc thăng trầm nhưng
nhìn chung công ty Sài Gòn Food vẫn tăng trưởng bình quan mỗi năm trên 20% minh
chứng cho chiến lược phát triển hai thị trường là rất đúng đắn, hiện nay chúng tôi tự hào
là một nhà cung cấp thực phẩm có đẳng cấp, có thương hiệu tại thị trường Nhật cũng như
thị trường Việt Nam”.
Từ năm 2015 khi tân Chủ tịch HĐQT mới về tiếp quản công ty, logo lần nữa thay
đổi. So với logo trước, Sài Gòn Food lần này bỏ gợn sóng mà thêm đĩa, muỗng vào,
không phải là màu xanh lá cây mà thay vào là màu xanh dương hàm ý cho thực phẩm
tươi, chiến lược về bữa cơm gia đình Việt. Sự thay đổi này khẳng định cho chiến lược
"dài hơi" của Sài Gòn Food là phát triển song song hai thị trường xuất khẩu và nội địa,
trong đó đẩy mạnh thị trường nội địa với tầm nhìn chiến lược trở thành nhà sản xuất và
cung cấp bữa ăn tươi số 1 cho gia đình Việt Nam. Đây là logo Sài Gòn Food sử dụng cho
đến ngày nay.

13 | P a g e


Hình 1.2.1 Logo Sài Gòn Food

1.3.

Địa điểm xây dựng nhà máy
Công ty cổ phần hải sản S.G Food được xây dựng tại: Lô C24-24b/II, Đường 2F,

KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TPHCM. Nằm trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc
(huyện Bình Chánh, TPHCM) S.G Food với bốn phân xưởng sản xuất thực phẩm chế
biến và thủy sản đông lạnh có tổng diện tích 33.000m² .
-

Phía Bắc giáp rạch thoát nước khu vực.
Phía Nam giáp đường số 2, dẫn ra đường Nguyễn Thị Tú (Hương lộ 13 cũ).
Phía Đông giáp khu dân cư.
Phía Tây giáp khu công nghiệp Vĩnh Lộc mở rộng và khu dân cư hiện hữu.
Quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại:
Đường số 2: đi qua giữa khu công nghiệp, chiều dài 1.210m, nối khu công nghiệp với

-

Quốc lộ 1A và Hương lộ 13 (đường Nguyễn Thị Tú). Lộ giới 45m, mặt đường 15m.
Đường Nguyễn Thị Tú: chiều dài qua khu công nghiệp 800m dọc theo ranh giới phía
Nam, nối khu công nghiệp với Quốc lộ 1A và Hương lộ 80 (trục đường Vĩnh Lộc). Lộ

-

giới 40m, mặt đường 11m x 2.
Giao thông nội bộ:
Đường chính: lộ giới 13,75m – 30m, mặt đường 7,5m – 15m, hè đường 6,25m – 7,5m.
Đường phụ: lộ giới 11m – 12,5m, mặt đường 5m – 6m, hè đường 3m – 3,25m.
Cơ cấu nhà máy:

-

Tổng diện tích các khu vực sản xuất chính: 2016 m2
Trong đó:
14 | P a g e


-

Khu vực tiếp nhận: 212 m2
Khu vực sơ chế: 252 m2
Khu vực chế biến:598 m2
Khu vực cấp đông, bao gói:420 m2
Khu vực kho lạnh:534 m2
Các khu vực khác: Còn lại
Sơ đồ bố trí:

15 | P a g e


Hình 1.3.1 Sơ đồ bố trí công ty Sài Gòn Food

Vị trí địa điểm xây dựng nằm trong mặt bằng tổng thể của nhà máy nên có các lợi
thế như: Cách xa trung tâm thành phố, biệt lập trên một ốc đảo xung quanh không có
bệnh viện, nghĩa trang, khu hỏa táng, nhà máy công nghiệp, bãi rác… Do đó tránh được
nguy cơ ô nhiễm từ nguồn nước và không khí. Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc
vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu. Toàn bộ cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, không
ảnh hưởng đến quá trình bảo quản và chế biến thực phẩm. Hệ thống đường nội bộ rộng
sâu, được tráng nhựa thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển, có tường bao ngăn cách
khu vực chế biến và bên ngoài, dễ làm vệ sinh
Ưu điểm của mặt bằng nhà máy:
-

Nhà máy chế biến thực phẩm SG. Food nằm trong khu công công nghiệp Vĩnh Lộc, là

-

một địa điểm thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy.
Đồng thời do nhà máy nằm trong khu công nghiệp có nhiều nhà máy sản xuất nên vấn đề
giao dịch thuận lợi, tách biệt với khu dân cư, không gây ồn ào cho người dân và không bị

-

ô nhiễm môi trường, không có tình trạng bị ngập lụt.
Có nguồn điện và nguồn nước khá ổn định (máy bơm hoạt động liên tục và máy bơm dự

-

phòng).
Khu công nghiệp có nguồn nước thủy cục cung cấp cho xí nghiệp chế biến thủy sản, thực

-

phẩm và dân cư xung quanh, đảm bảo theo tiêu chuẩn nước chế biến của ngành.
Về quy trình sản xuất đi theo một chiều nên tránh hiện tượng nhiễm chéo.
Nhược điểm:

-

Nhà máy ở khá xa nguồn cung cấp nguyên liệu. Đây là điều bất lợi cho nhà máy. Nguyên
liệu được vận chuyển vào nhà máy chủ yếu bằng đường bộ vì vị trí khu công nghiệp Vĩnh
Lộc không thuận tiện cho giao thông đường thủy. Do đó nguyên liệu khi về tới nhà máy
thường bị hư hỏng làm giảm giá thành sản phẩm nếu không bảo quản đúng cách.

1.4.

Cơ cấu tổ chức nhà máy công ty

16 | P a g e


Hình 1.4.1 Cơ
cấu tổ chức
nhà máy


cấu

bộ

máy quản lý
của công ty
được tổ chức
chạt chẽ, gọn
nhẹ, mạch lạc
và xuyên suốt,
từng

thành

viên

được

phân công rõ
ràng, trách sự
chông

chéo

giữa các thành
viên.
Nhiệm

vụ,

chức

năng

từng

bộ

phận:
Ban

giám

đốc:
-

Tổng giám đốc : là người lãnh đạo cao nhất trong cơ cấu tổ chức tại công ty, điều hành
mọi hoạt động của công ty theo đúng điều lệ, chính sách, mục tiêu và tuân thủ các quy

-

định pháp luật, được quyền phân công hoặc ủy quyền cho
Phó Giám Đốc, quyết định bổ nhiệm, phân công các trưởng phó phòng. Chịu trách nhiệm
với nhà nước, tập thể cán bộ công nhân viên xí nghiệp về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp.
17 | P a g e


Phó giám đốc:
-

Phó giám đốc nội chính
Chấp hành các văn bản do Hội đồng quản trị ban hành, thực hiện các công việc do
Giám Đốc phân công trong phạm vi quyền hạn của mình.
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị về các việc được phân
công. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện.
Thiết lập các chính sách, quy định về quản lý lao động.
Hoạch định cơ cấu lao động, trả lương, thưởng, xem xét thi đua, kế hoạch đào tạo
tuyển dụng.
Xây dựng các định mức chi phí cho các mặt hàng sản xuất, theo dõi và quản lý các chi
phí cấu thành hàng tháng.
Quản lý tài sản hữu hình, công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), an toàn lao động.
Giám sát việc sửa chữa, kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trong toàn Công ty .
Quản lý tình hình sử dụng toàn bộ định mức của chi phí điện nước, máy móc thiết bị,
phụ tùng thay thế có hiệu quả.
Quản lý việc cập nhập thông tin, tài liệu, chính sách quản lý của nhà nước, pháp lệnh
có liên quan đến người lao động.

-

Phó giám đốc sản xuất:
Chấp hành các văn bản do Hội đồng quản trị ban hành, thực hiện các công việc do
giám đốc phân công trong phạm vi quyền hạn của mình.
Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ban
Giám Đốc và Hội đồng quản trị.
Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật và theo dõi, quản lý các chi phí theo sự phân
công của Giám Đốc. Phân tích và đề ra các biện pháp thống kê chi phí.

18 | P a g e


Hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai kịp thời các chủ trương của Giám Đốc và các hoạt
động sản xuất do các bộ phận liên quan trong toàn Công ty theo sự phân công của Giám
Đốc.
Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động từ đầu vào đến đầu ra và hiệu quả hoạt động
của sản xuất kinh doanh trong nước.
-

Phó giám đốc kinh doanh:
Chấp hành các văn bản do Hội đồng quản trị ban hành, thực hiện các công việc do
Giám Đốc phân công trong phạm vi quyền hạn của mình.
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị về các việc được phân
công. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo định kỳ và đề xuất theo yêu cầu của Ban
Giám Đốc và Hội đồng quản trị, bao gồm số liệu báo cáo các hoạt động kinh doanh và
phân tích số liệu.
Xây dựng các đinh mức chi phí cho các mặt hàng sản xuất, theo dõi và quản lý các chi
phí cấu thành giá thành hàng tháng. Phân tích và đề ra các biện pháp thống kê chi phí.
Quản lý nghiệp vụ tài chính, số liệu tài chính, tài sản nguồn vốn, hạch toán kế toán.
Chịu trách nhiệm đảm bảo sự chính xác, hiệu quả và hợp lệ trong công tác quản lý tài
chính.
Lập các hướng dẫn, thủ tục, quy định về tài chính trong toàn bộ công ty phù hợp với
quy định của pháp luật.
Tổ chức và xây dựng hệ thống, quản lý các số liệu, hệ thống luân chuyển chứng từ,
thống kê phân tích - hạch toán và quản lý chi phí của toàn Công ty.
Phân tích các báo cáo tài chính định kỳ để báo cáo Ban Giám Đốc(BGĐ) và Hội đồng
quản trị.
Hướng dẫn nghiệp vụ và triển khai kịp thời các chủ trương của Giám Đốc và các hoạt
động của sản xuất kinh doanh xuất khẩu và gia công.

19 | P a g e


Phòng tổ chức hành chánh:
Quản lý và cân đối nguồn nhân sự toàn Công ty, xây dựng kế hoạch bổ sung nguồn
nhân lực phục vụ cho sản xuất, đảm bảo công tác hành chính cho công nhân.
Quản lý chế độ tiền lương và chính sách cho người lao động, báo cáo các vấn đề lao
động và chế độ tiền lương. Phối hợp với các xưởng để bố trí công nhân sản xuất đúng với
trình độ tay nghề.
Tổ chức và giáo dục cho cán bộ công nhân viên thực hiện nghiêm túc những quy định
của Ban Giám Đốc và Công ty đề ra.
Quản lý công tác hành chính văn thư, kiểm soát và lưu trữ tài liệu, công tác duy trì, sữa
chữa mặt bằng nhà xưởng, thực hiện nội quy bảo vệ an ninh của Công ty và công tác
PCCC…
Tổng hợp tình hình tổ chức hành chính, lao động tiền lương của công ty báo cáo BGĐ.
Thực hiện các công tác hành chính, quản trị, theo dõi việc sử dụng tài sản và thực hiện
các biện pháp bảo vệ tài sản trong công ty có hiệu quả.
Phòng kế toán tài chính:
Phản ánh qua sổ sách kế toán các thông tin hoạt động kinh doanh - tài chính. Tổ chức
báo cáo thuế, thu chi, thanh toán các loại.
Tham mưu cho BGĐ về chiến lược quản trị tài chính, chịu trách nhiệm quyết toán
từng thương vụ, ghi sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ chính xác.
Kiểm tra, phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài chính của công ty theo đúng quy
định của nhà nước và Công ty. Cung cấp thông tin tài chính giúp giám đốc đề ra quyết
định hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm phát hiện
kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng kế hoạch, sai mục đích.
Phòng nghiệp vụ kinh doanh:
Lập kế hoạch, xúc tiến các hoạt động tiếp thị, bán hàng và cung ứng nguyên vật liệu,
vật tư bao bì và tổ chức quản lý kho.
20 | P a g e


Có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc trong các lĩnh vực kinh doanh maketing.
Tổ chức thực hiện hoạt đông kinh doanh các sản phẩm của Công ty. Thực hiện hoạt
động và dịch vụ kinh doanh các sản phẩm và hệ thống thương mại điện tử, tham mưu cho
Ban Giám Đốc đề ra các chính sách đầu tư hợp lý nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho Công
ty. Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
Phòng Quản Lý Sản Xuất:
Tổ chức quản lý thực hiện sản xuất từ nguyên liệu đến thành phẩm
Quản lý trực tiếp đội ngũ công nhân sản xuất gồm 760 người.
Phòng Đảm Bảo Chất Lượng:
Tổ chức và quản lý các hoạt động giám sát chất lượng sản phẩm và phòng ngừa các
mối nguy hại đến sản phẩm.
Phòng Cơ Điện:
Quản lý và kiểm tra việc vận hành, sửa chữa, bảo trì toàn bộ hệ thống máy móc thiết
bị, hệ thống điện phục vụ cho sản xuất. Đảm bảo việc hiệu chuẩn các thiết bị đo lường và
thử nghiệm, cung ứng công cụ, dụng cụ sản xuất và cơ sơ hạ tầng của công ty.
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh

21 | P a g e


Hình 1.4.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty là sự tổng hợp các bộ phận sản xuất sau :
Bộ phận sản xuất chính : gồm các phân xưởng chế biến
Bộ phận phục vụ : gồm đội xe, kho nguyên liệu, kho thành phẩm và đội bảo vệ. Các
bộ phận này hỗ trợ chặt chẽ với nhau, giúp cho quá trình sản xuất tại Công ty diễn ra liên
tục.

1.5.

Thị trường

Vào trung tuần tháng 6, sau nhiều ngày chờ đợi, 7 - Eleven Việt Nam khai trương cửa
hàng đầu tiên tại tầng trệt tòa nhà Saigon Trade Center (quận 1, TP.HCM). Ngay trong
ngày ra mắt, thương hiệu bán lẻ đến từ Nhật Bản tỏ rõ sức hút với một dòng người xếp
hàng dài, chờ tới lượt bước vào cửa hàng. Tên tuổi mới tới Việt Nam thổi một làn gió mới
với một thực đơn đặc biệt lên tới 100 món theo nhiều phong cách ẩm thực khác nhau từ
cơm cuộn sushi (Nhật Bản), mì spaghetti (Ý) đến xôi, bánh cuốn, bánh mì… (Việt Nam).
Đối tác nội địa cung cấp một nửa thực đơn cho 7-Eleven là Sài Gòn Food, gọi tắt là
SG Food. Trước khi lọt vào mắt xanh của đối tác đến từ Nhật Bản, công ty này được biết
đến như một trong số ít đơn vị chế biến thủy sản tư nhân có chân trên thị trường nội địa.
Công ty chế biến thực phẩm 14 năm uổi này đang ấp ủ nhiều kế hoạch nhằm mở rộng
ảnh hưởng ở thị trường nội địa, con đường gập ghềnh mà đến nay số công ty thủy sản xây
dựng được tên tuổi mới chỉ đếm trên đầu ngón tay.
Với điều kiện tự nhiên và địa lý thuận lợi, Việt Nam là quốc gia có vị trí quan trọng trong
bản đồ cung ứng các sản phẩm thủy, hải sản ra thế giới.
Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 6 - 7 tỉ đô la Mỹ mỗi năm. Nổi bật nhất trong nhóm
các công ty thủy sản hiện nay là những cái tên Minh Phú (doanh thu 500 triệu đô la Mỹ
trong năm 2016), Vĩnh Hoàn (320 triệu đô la Mỹ), Hùng Vương (790 triệu đô la Mỹ, bao
gồm cả mảng thức ăn chăn nuôi)…

22 | P a g e


Đặt bên cạnh nhóm các công ty đầu ngành kể trên, SG Food chỉ là người tí hon.
Doanh thu công ty ước đạt 800 tỉ đồng trong năm 2017. Song ở các kênh bán lẻ hiện đại,
nếu tìm mỏi mắt không thấy một sản phẩm của Minh Phú, Vĩnh Hoàn, Hùng Vương…thì
không khó để bắt gặp một sản phẩm thương hiệu SG Food. Ngoài thực đơn “bữa ăn tươi”
cung cấp cho 7-Eleven, hiện tại, SG Food cung ứng ra thị trường nội địa 70 sản phẩm các
loại chủ yếu qua các kênh hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Do cơ cấu xuất khẩu
chiếm80%, chủ yếu là gia công, nên “câu chuyện” thương hiệucủa SG Foo d chủ yếu
được viết ở thị trường nội địa.
Theo ước lượng của Euromonitor, thị trường chất đạm Việt Nam có giá trị khoảng 18
tỉ đô la Mỹ năm 2016. Trong nhóm ngành đông lạnh chỉ vài công ty nội địa xác lập được
thương hiệu như Vissan, Cầu Tre, SGFood… Nếu Vissan, Cầu Tre là công ty nhà nước,
có lịch sử lâu đời thì SG Food hoạt động theo mô hình cổ phần với vốn góp tư nhân. SG
Food được biết đến với hai dòng sản phẩm chủ lực là lẩu đông lạnh có nước dùng và
cháo tươi đều đang dẫn đầu thị trường, theo lãnh đạo công ty.
Dòng sản phẩm mũi nhọn được người tiêu dùng ưa thích nhất của SG Food hiện nay
là lẩu đông lạnh kèm gói nước dùng, sản phẩm xây dựng tên tuổi tạo ra sự đột phá cho
công ty này. Trước khi SG Food xuất hiện, thị trường thực phẩm chế biến sẵn có vài
thương hiệu như Cầu Tre (chả giò), Vissan (chả các loại), Vietsin (thịt viên), Arex Sài
Gòn (dimsum)… “Nếu làm các sản phẩm giống các sản phẩm đã có mình sẽ không cạnh
tranh được, lúc ấy chúng tôi nghĩ phải làm sản phẩm khác biệt,” bà Lâm nhớ lại.
Giai đoạn SG Food ra đời, sản phẩm “ngoại” như tôm yum, lẩu Thái chế biến sẵn bắt
đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. Dòng sản phẩm nhập khẩu tiện dụng, nhưng không
phù hợp khẩu vị người Việt Nam. Nếu người dùng pha chế thì khó đều tay, hương vị mỗi
lần một khác. Sinh trưởng tại miền Tây, nấu ăn ngon, thường chuẩn bị món lẩu cho gia
đình, tổng giám đốc SG Food thấu hiểu sự tỉ mẩn khi chuẩn bị món lẩu. Bà lóe lên ý
tưởng: “Sao không làm sản phẩm lẩu tiện lợi để khách hàng xé bao bì là sử dụng được
luôn?”

23 | P a g e


Vạn sự khởi đầu nan, ban lãnh đạo công ty này sang Singapore khảo sát bao bì, nhãn
mác để xây dựng ngành hàng đông lạnh. Với con mắt nhạy bén của nhà quản lý, bước
chân vào phân xưởng chế biến của SG Food bà Dung đã nhận thấy một sự lãng phí trong
quá trình chế biến hàng trăm ngàn tấn thủy sản xuất khẩu mỗi năm. Nhiều phụ phẩm
trong quá trình chế biến đem xả thải, ảnh hưởng đến môi trường, trong khi một số phụ
phẩm “giá trị” như da, xương cá hồi được bán làm nguyên liệu thức ăn gia súc. Bà Lâm,
kỹ sư chế biến thủy sản có 22 năm tuổi nghề được vị chủ tịch yêu cầu nghiên cứu chế
biến nhiều phụ phẩm thành nước lẩu cô đặc. Kết quả “nước lẩu của SG Food đậm đặc,
không có hóa chất,” ra đời khác biệt hoàn toàn với sản phẩm cùng loại của Trung Quốc.
Cú huých thứ hai với SG Food đến từ sự bùng nổ của thị trường bán lẻ Việt Nam với
hệ thống siêu thị hiện đại như Metro, Lotte, Co.opmart… “Muốn làm sớm hơn chưa chắc
đã phát triển được,” bà Lâm nói. Năm 2005, SG Food đưa tôm đông lạnh vào bán ở siêu
thị Metro.
Năm 2011, SG Food tung sản phẩm mới, chia làm ba dòng: cho em bé nhuyễn dễ ăn,
cung cấp cân đối vitamin phù hợp với sự phát triển; dòng sản phẩm hạt to, phù hợp khẩu
vị của phần lớn người tiêu dùng và dòng dành cho người cao tuổi, người bệnh có bổ sung
yến, sâm, gà ác, cá hồi…

1.6.

Sản phẩm

Sản phẩm nội địa

24 | P a g e


Hình 1.6.1 Sản phẩm nội địa

25 | P a g e


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×