Tải bản đầy đủ

Mu bao cao s kt KHCN

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BÁO CÁO THỰC HIỆN GIỮA KỲ CÁC CHƯƠNG
TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015
MỤC TIÊU

1. Đánh giá được tình hình hoạt động trong thời gian qua và khả năng hoàn
thành nội dung, mục tiêu của các chương trình trọng điểm về các mặt: kết quả đạt
được, tiến độ thực hiện, những khó khăn bất cập.
2. Đề xuất giải pháp, kế hoạch cụ thể có tính khả thi để hoàn thành nội dung,
mục tiêu của chương trình.
YÊU CẦU

Báo cáo phân tích cần dựa vào những số liệu cụ thể (số lượng và chất lượng)
các sản phẩm nghiên cứu của các đề tài và thể hiện được những điểm chính sau:
-

Tiến độ thực hiện các nội dung của chương trình

- Kết quả thực hiện của các chương trình tính đến thời điểm xây dựng báo cáo
-

Khả năng hoàn thành nội dung và các chỉ tiêu của chương trình

Những đóng góp của chương trình khi kết thúc

-

Những mặt tích cực của chương trình

-

Những khó khăn của chương trình

-

Kiến nghị về công tác quản lý.

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1. Ủy viên Ban chủ nhiệm kiêm thư ký khoa học tổng hợp các kết quả thông qua việc
kiểm tra định kỳ, báo cáo xác nhận khối lượng công việc và cơ sở dữ liệu của chương
trình
2. Chủ nhiệm chương trình và Ủy viên kiêm thư ký khoa học xây dựng báo cáo (theo
mẫu)
3. Ban chủ nhiệm thông qua báo cáo, thảo luận về những nhận định đánh giá và các
kiến nghị

1


MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN GIỮA KỲ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015
(DÀNH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ)
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Tên Chương trình:
Mã số:
2. Thời gian thực hiện:
3. Chủ nhiệm Chương trình: (Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, học hàm học vị):
4. Tổng số nhiệm vụ thuộc chương trình:
- Đề tài: …….., trong đó số đề tài đã nghiệm thu: …….
- Dự án SXTN: ……………… trong đó số dự án đã nghiệm thu: ……..
5. Kinh phí (không gồm các nhiệm vụ dừng thực hiện):
- Tổng kinh phí thực hiện:
tr.đồng, trong đó:
+ Kinh phí từ ngân sách:
tr. đồng
+ Kinh phí từ nguồn khác:
tr. đồng
6. Mục tiêu, nội dung, sản phẩm chủ yếu và các chỉ tiêu đánh giá chương trình (theo
Quyết định đã được Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt).
B. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH (tính đến tháng
6/2014)

I. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của chương trình
1. Kết quả thực hiện các nội dung của chương trình
- Phân theo nội dung chương trình (bảng 1)
- Thống kê các nhiệm vụ theo năm (bảng 2)
2. Phân tích và đánh giá tiến độ thực hiện các nội dung, khả năng hoàn thành các nội
dung của chương trình (tiến độ kinh phí, Văn phòng các chương trình sẽ cung cấp số
liệu)
II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình
1. Đối với sản phẩm đã hoàn thành: phân tích đánh giá mức độ đạt được của các sản
phẩm đã hoàn thành so với các chỉ tiêu của chương trình (bảng 3, 4)
2. Đối với sản phẩm chưa hoàn thành: đánh giá mức độ sẽ đạt được, khả năng ứng
dụng (bảng 3, 4)
3. Phân tích các kết quả nổi bật của chương trình (bảng 5, 6)
4. Đánh giá khả năng hoàn thành các chỉ tiêu của chương trình
III. Tổ chức thực hiện chương trình
1. Đánh giá hoạt động chung của Ban chủ nhiệm Chương trình: xây dựng và thực hiện
kế hoạch công tác hàng năm, hàng tháng của Ban chủ nhiệm (BCN) chương trình; sự
phân công trách nhiệm rõ ràng cụ thể trong BCN chương trình; quỹ thời gian của từng
thành viên và tổ thư ký giúp việc dành cho hoạt động của chương trình, thực hiện trách
nhiệm của từng thành viên trong BCN và sự phối hợp công tác giữa các thành viên.
2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện các hoạt động theo nhiệm vụ của BCN theo Quy
định tại Thông tư số 19/2011/TT-BKHCN ngày 26/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ Quy định tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công
nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015, bao gồm: tổ chức xác định nhiệm
vụ, đánh giá tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án thuộc Chương
trình; Xây dựng kế hoạch hàng năm; Xây dựng báo cáo (định kỳ 6 tháng, hàng năm; sơ
kết; tổng kết) kết quả thực hiện của Chương trình; Theo dõi, đôn đốc quá trình thực
hiện các đề tài, dự án thuộc Chương trình và giải quyết các vấn đề nảy sinh thuộc thẩm
quyền; Kiểm tra định kỳ việc thực hiện các đề tài, dự án, hoạt động thông tin tuyên
2


truyền, phối hợp giữa BCN và VPCT, các Vụ chức năng và các hoạt động khác của
BCN chương trình.
3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác điều hành quản lý của BCN chương trình.
IV. Đánh giá chung
- Đánh giá kết quả đạt được so với các chỉ tiêu đánh giá chương trình (chỉ tiêu về trình
độ khoa học và công nghệ, chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ, chỉ tiêu về đào tạo, phát triển
doanh nghiệp)
- Đánh giá năng lực của đội ngũ nghiên cứu và tiềm lực của các tổ chức nghiên cứu
được nâng cao như thế nào;
- Đánh giá mối liên kết giữa nhóm thực hiện đề tài, dự án với doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức có nhu cầu sử dụng kết quả nghiên cứu để tiến hành hợp tác, chuyển giao,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
- Đánh giá triển vọng đóng góp về kinh tế, xã hội của chương trình: trong việc đổi mới
công nghệ, đổi mới sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo thêm
việc làm, tăng doanh thu, giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khoẻ cho cộng
đồng.
C. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI
D. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI

E. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

3


Phụ lục. TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
(không kể nhiệm vụ dừng thực hiện)
Bảng 1. Phân bổ các nhiệm vụ theo nội dung của chương trình
Nội dung 1
Mã số đề tài, dự án

Nội dung 2

Nội dung 3

Nội dung …

Đã hoàn

Đang thực

Đã hoàn

Đang thực

Đã hoàn

Đang thực

Đã hoàn

Đang thực

thành

hiện

thành

hiện

thành

hiện

thành

hiện

KC.0…./11-15
KC.0…./11-15

Bảng 2. Tổng hợp phân bổ các nhiệm vụ đã được phê duyệt theo năm của chương trình
TT

Mã số đề tài, dự án

1

KC.0…./11-15

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

2

Tổng cộng

Bảng 3. Sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, dự án dạng 1,2

4


Sản phẩm đăng ký
Số
TT

Mã số đề tài, dự
án

1

KC.0…./11-15

2

KC.0…./11-15

Tên sản phẩm

Loại sản phẩm
(vật liệu, thiết
bị, công nghệ,
quy trình …)

Đã hoàn
thành
Mô tả sản phẩm (tính mới, ứng dụng…)

Đang
thực
hiện

Ghi chú

X
X

Ghi chú:
Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây
chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;

Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công
nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); Đề án,
qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

Bảng 4. Sản phẩm dạng 3 (bài báo, đào tạo và các sản phẩm khác)

5


Mã số đề
tài, dự án

Số lượng sáng
chế/ giải pháp
hữu ích
đã
được
cấp

Đăng


Số lượng
giống cây
trồng được
cấp độc quyền

Số lượng bài báo
được đăng trong
nước

Số lượng bài
báo được
đăng ngoài
nước

Số lượng bài
báo được
công bố tại
hội nghị
trong nước

Số lượng bài
được công bố
tại hội nghị
ngoài nước

Số TS đào tạo
từ việc tham gia
ĐT

Số ThS đào tạo
từ việc tham
gia ĐT

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đã
hoàn
thành

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

đang
thực
hiện

Số doanh
nghiệp KHCN
được thành
lập
đã
hoàn
thành

đang
thực
hiện

KC…../1115

…..
Cộng

6


Bảng 5. Một số kết quả nổi bật đã đạt được

TT

Tên kết quả/sản phẩm
KHCN

Mã số ĐT/DA,
tên cơ quan chủ
trì

Hiệu quả: kinh tế, khoa
học, xã hội
(tạo ra ngành nghề mới, tạo
thêm công ăn việc làm, tăng
thu nhập, tác động cơ cấu
kinh tế….)

Quy mô, địa chỉ áp dụng

Ghi chú

1

….

Bảng 6. Sản phẩm KH&CN được thương mại hoá
Sản phẩm tiêu thụ
TT

Mã số ĐT; DA

Số lượng

Số tiền

Chuyển giao công
nghệ
Số lượng

Số tiền

Cung cấp dịch vụ
Số hợp
đồng

Số tiền

Doanh nghiệp được thành
lập
Số lượng

Tên

1


Tổng cộng

7


8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×