Tải bản đầy đủ

Bao cao thuc tap 2

LỜI MỞ ĐẦU
Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái,
nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn hoặc từ bỏ
công ty mà ra đi. Tất cả đều tùy thuộc vào trình độ và năng lực của các cấp quản trị. Và
luôn luôn là vấn đề "nhức nhối" của hầu hết các công ty ở Việt Nam. Đây là một đề tài
gây tranh luận sôi nổi trên diên đàn quốc hội Việt Nam trong nhiều năm qua và hiện nay
nó vẫn còn là đề tài nóng bỏng đối với Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế kém phát
triển như ở Việt Nam thì nhu cầu của con người mới chỉ đảm bảo ở mức độ thấp, tối
thiểu về ăn, mặc, ở, đi lại, nghỉ ngơi, bảo vệ sức khỏe và học tập. Trong nền kinh tế thị
trường, nhu cầu được thể hiện tập trung ở lợi ích kinh tế - động lực trực tiếp thúc đẩy
người lao động làm việc và làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Lợi ích kinh tế
theo C.Mác, là một phạm trù kinh tế, biểu hiện của quan hệ sản xuất, được phản ánh
trong ý thức, thành động cơ hoạt động nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu vật chất
của các chủ thể tham gia lao động. Bất cứ một cá nhân hay tập thể lao động trước và
trong khi làm việc cũng đều suy nghĩ: mình được gì và có quyền lợi như thế nào khi
tham gia lao động. Vấn đề đặt ra là: mỗi nhà quản lý cần phải biết điều tiết hài hoà các
lợi ích không để lợi ích này xâm phạm hoặc làm tổn hại đến lợi ích không để lợi ích này
xâm phạm hoặc làm tổn hại đến lợi ích kia, mọi biểu hiện coi thường lợi ích hoặc chỉ
động viên chung chung như thời bao cấp trước đây đều không có tác dụng động viên
kích thích người lao động làm việc. Đại hội VII Đảng cộng sản Việt Nam, sau khi đánh
giá lại những thiếu sót, sai lầm của mình trong công tác quản lý, đã khẳng định phải kết

hợp hài hoà các lợi ích theo nguyên tắc, lấy lợi ích của người lao động làm cơ sở, và mỗi
chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước trong đó có chính sách tiền lương
phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu và khả năng người lao động. Để phù hợp với khái niệm
mới về bản chất tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, có một yêu cầu mới
là phải làm cho tiền lương thực hiện đầy đủ các chức năng của nó: chức năng thước đo
giá trị là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm giá cả sức lao
động) biến động. Chức năng tái sản xuất sức lao động nhăng duy trì lực làm việc lâu dài,
có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho
người lao động. Chức năng kích thích bảo đảm năng suất lao động cho người lao động,
duy trì cuộc sống hàng ngày và dự phòng cho cuộc sống lâu dài của họ.

1


Chương 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
XÂY LẮP HÓA CHẤT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY LẮP HÓA CHẤT
- Tên giao dịch: CHEMICAL CONSTRUCTION & INSTALL
MECHANICAL JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: CCIM

- Biểu tượng của công ty:
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần (51% vốn nhà nước, 49% vốn cổ
đông)
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng
- Trụ sở chính: Km5 - Khu Lâm Sản – phường Sở Dầu – quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng.
- Nhà máy Kết cấu Thép Sở Dầu - Km5 - Khu Lâm Sản – phường Sở Dầu – quận
Hồng Bàng - thành phố Hải Phòng.
- Nhà máy Cơ khí Cầu Kiền – thôn Ngô Yến – xã An Hồng – huyện An Dương –
thành phố Hải Phòng.
- Số tài khoản:

32110000000629 – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư &

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
- Số đăng ký kinh doanh: 0200587441
2


1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc thời gian quan trọng trong quá trình
hình thành và phát triển.
a. Sự ra đời của công ty.
Năm 1980 - Xí nghiệp Cơ khí Xây lắp Hóa chất Hải Phòng được thành lập
theo quyết định của Tổng cục Hóa chất số 176 HC – TCHC ngày 12 tháng 05 năm
1980 với chức năng nhiệm vụ được giao.
- Gia công chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghệ, thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu
thép phục vụ ngành công nghiệp cũng như các ngành khác.
- Lắp đặt đường dây tải điện 35/110KV và các trạm biến áp, các thiết bị điện, các
trạm bơm và đường ống cấp thoát nước phục vụ công nghiệp và các ngành
khác.
b. Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của
công ty.
Ngày 12 tháng 05 năm 1980 – Xí nghiệp Cơ khí Xây lắp Hóa chất Hải
Phòng được thành lập theo quyết định của Tổng cục Hóa chất số 176 HC – TCHC.
Ngày 11 tháng 09 năm 1996 - Xí nghiệp Cơ khí Xây lắp Hóa chất Hải
Phòng trở thành thành viên của Công ty Xây lắp Hóa chất – Tổng Công ty Xây
dựng Công nghiệp việt Nam theo quyết định số: 1352/QĐ – TCCB của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp nặng.
Hơn 20 mươi năm, Xí nghiệp Cơ khí Xây lắp Hóa chất đã tham gia xây
dựng nhiều dự án công trình lớn trong cục Hóa chất của Bộ Công nghiệp. Để bắt
kịp với sự phát triển của đất nước , nâng cao năng lực quản lý và sản xuất kinh
doanh, công ty đã huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên và trong tầng
lớp dân cư, đồng thời gắn trách nhiệm người lao động với tài sản do mình làm ra.
Công ty đã cổ phần hóa Xí nghiệp Cơ khí Xây lắp Hóa chất – Công ty Xây lắp Hóa
3


Chất chuyển thành Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Hóa Chất theo Quyết định số:
239/2003/QĐ – BCN ngày 29 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
nay là Bộ Công thương với vốn nhà nước 51% còn 49% là phần vốn cổ đông.
Công ty hiện nay là công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Công
nghiệp Việt Nam - thuộc Bộ Công thương.
1.1.3. Quy mô hiện tại của công ty.
Công ty cổ phần cơ khí xây lắp Hóa chất hiện nay đang hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký số 0200587441 đăng ký lần đầu ngày 21/5/2004 và thay đổi
lần thứ 6 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp
ngày 22/11/2011.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký số 0200587441 thay đổi lần thứ
sáu do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng
cấp ngày 22/11/2011 thì vốn điều lệ của Công ty 12.000.000.000đồng(Mười hai tỷ
đồng chẵn).
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất sắt thép, gang; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị; Hoạt động xây dựng chuyên dụng
khác:Thi công,xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35kv;
- Xây dựng nhà các loại và quặng kim loại;Xây dựng công trình đường
sắt,thép,sản xuất đồ ngũ kim(bao gồm hàng kim khí);
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại: Bán buôn sắt, thép; Lắp đặt máy móc và
thiết bị công nghiệp; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Thiết
kế cấu trúc công trình dân dụng, công nghiệp;
- Hoạt động tư vấn quản lý: Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Tư vấn
lập hồ sơ mời thầu, xét thầu, hồ sơ dự thầu các công trình xây dựng, tư vấn
4


quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (nhóm C); Các ngành nghề khác theo
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty thuộc loại doanh nghiệp nhà nước với nguồn nhân lực 250 người.
Trong đó đội ngũ cán bộ quản lý 42 người, công nhân kỹ thuật 195 người, nhân
viên phục vụ và bảo vệ 13 người.
- Nguồn lao động : Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên
được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ khá cao: đó là các
kỹ sư, cán bộ quản lý có trình độ đại học, công nhân có tay nghề bậc cao.
+ Đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên giỏi về chuyên môn vững về nghiệp
vụ đủ khả năng tham gia đấu thầu các dự án lớn của cả nước được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 1: Lao động gián tiếp công ty
TT

Chức danh, nghành nghề
chuyên môn

Trình độ

Số lượng
(người)

1

Quản trị kinh doanh

Cử nhân

2

2

Cơ khí chế tạo

Kỹ sư cơ khí

20

3

Xây dựng dân dụng công nghiệp

Kỹ sư xây dựng

03

4

Điện dân dụng, tự động hóa

Kỹ sư điện

02

5

Kinh tế tài chính

Cử nhân

10

6

Thống kê, thủ kho, nhân sự

Cử nhân

05

7

Bảo vệ

Trung cấp

09

8

Cấp dưỡng, vệ sinh

LĐPT

04

Tổng cộng

55
(Nguồn: Phòng Vật tư tổng hợp)

5


+ Đội ngũ công nhân kỹ thuật các nghành nghề có trình độ tay nghề cao, được
đào tạo chính quy của các trường dạy nghề và nhiều năm kinh nghiệm trong công việc
được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Lao động trực tiếp công ty
Ngành nghề chuyên môn

Số người

Bậc thợ bình
quân

1

Thợ hàn

55

3,9

2

Thợ hàn cao áp

15

3,9

3

Thợ nguội

30

3,8

4

Thợ tiện

06

4,2

5

Thợ điện, nước

04

4,0

6

Thợ lắp máy

30

3,8

7

Thợ vận hành máy thi công

10

4,1

8

Thợ phun bi, phun sơn

15

4,0

9

Thợ nề

8

4,0

10

Thợ bê tông

5

3,0

11

Thợ cốp pha

6

4,0

12

Thợ cốt thép

4

3,5

13

Thợ khác

7

LĐPT

Tổng cộng

195
)
6


1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.4.1. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty. Một công ty có
bộ máy quản lý khoa học, biết kết hợp chặt chẽ chức năng giữa các phòng ban sẽ
tạo nên môi trường làm việc thuận lợi trong toàn công ty.
Sơ đồ 3. Cơ cấu tổ chức của công ty((Nguồn: Phòng Vật tư Tổng hợp)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ

Phòng Tài chính
Kế toán

Phòng Kế
hoạch - TT

Phòng Vật tư
Tổng hợp

Phòng KT &
QLCL

NHÀ MÁY CƠ KHÍ & KCT SỞ DẦU

NHÀ MÁY CƠ KHÍ CẦU KIỀN

BAN ĐIỀU HÀNH CÁC DỰ ÁN

PHÒNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ CĐ

BAN AN TOÀN & VỆ SINH CN

ĐỘI LẮP ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA

ĐỘI LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP 1&2

ĐỘI HÀN CAO ÁP

7
ĐỘI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG
NGHỆ

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1  4


1.4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ phận quản lý
Hội đồng quản trị (HĐQT): Đại diện cho phần vốn của nhà nước và tất cả
những cổ đông có quyền biểu quyết, được đại hội đồng cổ đông bầu ra, là bộ phận
tổ chức cao nhất của công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đại diện cho phần vốn nhà nước của
công ty có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh quản trị và điều hành của công ty.
Giám đốc công ty: là người đại diện cho phần vốn nhà nước của công ty, báo
cáo HĐQT, Chủ tịch HĐQT; Thông qua kết quả hoạt động của hệ thống quản lý
chất lượng cho toàn thể mọi người trong Công ty;
Phó Giám đốc Kinh tế: Tổ chức hành chính báo cáo Giám đốc và có trách
nhiệm và quyền hạn: Thay mặt Giám đốc giải quyết những công việc được uỷ
quyền khi Giám đốc đi công tác vắng; Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động
được phân công quản lý; Tác nghiệp kế hoạch, nghiên cứu thị trường và thực hiện
nhiệm vụ theo lệnh của Giám đốc; Kiểm tra xem xét việc giao khoán, thanh toán
lương và các công tác tổ chức lao động - tiền lương; Chịu trách nhiệm công tác nội
chính, thanh tra, pháp chế và bảo vệ…
Phó Giám đốc Kỹ thuật: Sản xuất báo cáo Giám đốc và có quyền hạn và
nghĩa vụ: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động được phân công, quản lý; Điều
độ tác nghiệp sản xuất theo kế hoạch và theo lệnh của Giám đốc; Quản lý toàn bộ
thiết bị hiện có của Công ty; Phê duyệt các quy trình công nghệ sản xuất, biện pháp
thi công, định mức vật tư; Xem xét và đề ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa,
các kiến nghị, khiếu nại của khách hàng; Phụ trách công tác đào tạo, thi nâng bậc
8


lương và thi kiểm tra tuyển dụng cho công nhân. Chỉ đạo thi công xây lắp tại công
trường.
Các Khối Phòng ban: Hoạt động theo nhiệm vụ, chịu sự chỉ đạo của ban
Giám đốc. Được phân công chuyên môn hóa theo các chức năng quản lý, giúp ban
Giám đốc đề ra các quy định, theo dõi, hướng dẫn các bộ phận sản xuất và cho
nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo cho công việc sản xuất
kinh doanh của công ty thông suốt. Các phòng chức năng bao gồm:
- Phòng Tài chính Kế toán: Đảm bảo cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh,
phân tích các hoạt tài chính, lập báo cáo quyết toán theo dõi công nợ và quay vòng
đồng vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Phòng Vật tư Tổng hợp: Đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư cho sản xuất kinh doanh
của các nhà máy và Ban điều hành dự án.
Tổ chức sắp xếp lao động của Công ty phù hợp với trình độ, năng lực của
từng người nhằm phát huy năng lực của cán bộ công nhân viên và tăng năng suất
lao động.
- Phòng Kế hoạch Thị trường: Xây dựng định hướng phát triển sản xuất
kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch Kinh doanh, nghiên cứu phát triển ngành
nghề kinh doanh và sản phẩm mới.
Phòng Kỹ thuật & Quản lý chất lượng (QLCL): Tổ chức thẩm định thiết kế,
khai triển, bóc tách bản vẽ và nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật theo yêu cầu của
khách hàng, lập quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị
phi tiêu chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hướng dẫn tổ chức thực hiện
quản lý công nghệ để đảm bảo các sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết
kế, thực hiện kiểm tra và thử nghiệm chất lượng theo kế hoạch và các yêu cầu
dược quy định thể hiện trên bản vẽ thiết kế theo Hợp đồng và nghiệm thu khối
9


lượng chế tạo tại các nhà máy, dự án xây lắp để làm cơ sở thanh toán lương cho
công nhân.
- Các Nhà máy Cơ khí: Tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, sửa chữa thay thế
máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng. Kỹ thuật
nhà máy thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm xác nhận khối lượng tính
lương cho công nhân hàng tháng. Thủ kho có trách nhiệm cấp vật tư, thiết bị hàng
ngày cho công nhân sản xuất và kiểm tra số lượng, khối lượng vật tư và sản phẩm
nhập xuất hàng ngày.
- Ban điều hành dự án: Sau khi sản phẩm chế tạo xong sẽ được chuyển đến
công trường để lắp dựng nếu chủ đầu tư Ký hợp đồng lắp dựng hoặc lắp dựng các
thiết bị, sản phẩm đã có của chủ đầu tư. Ban điều hành có trách nhiệm tổ chức đội
trưởng hoặc chủ nhiệm công trình.

10


1.5. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tình Hình lao động của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Hóa Chất được
thông qua biểu sau:
Bảng 4: Tình Hình lao động của công ty.
Chỉ tiêu
Tổng số LĐ

Năm 2012
Số
Tỷ lệ
người
245

Năm 2013
Số
Tỷ lệ

(%)
người
100 250

So sánh
Số
Tỷ lệ

(%) người
100
5

(%)
2,0

1. Theo giới tính
Nam

220

89,79

225

90

5

2,27

Nữ

25

10,21

25

10

0

0

LĐ trực tiếp

190

71,06

195

78

5

2,6

LĐ gián tiếp

55

28,94

55

22

0

0

Đại học

44

17,96

44

17,6

0

0

Cao đẳng

45

18,37

45

18

0

0

Trung cấp và dạy nghề
Lao động phổ thông

145
11

59,18
4,49

150
11

60
4,4

5
0

3,45
0

2. Tính chất công việc

3. Trình độ lao động

(Nguồn: Phòng Vật tư Tổng hợp)
Qua bảng 4: Ta thấy đội ngũ lao động trong công ty đã có những thay đổi về
số lượng, cụ thể là năm 2012 tổng số lao động trong Công ty là 245 người, năm
2013 là 250 người, tăng 05 người tương ứng tăng 2,0 %.

1.5.3. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

11


Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được đánh giá bằng chỉ tiêu giá trị
doanh thu được thể hiện qua bảng 4 sau:
Bảng 5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu Đồng
So sánh
Năm
Năm
Chỉ tiêu
Mã số
1. DT bán hàng và Cung cấp dịch vụ
01

2012
47.544

2013
49.461

%
4,03

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

0

0

3. Doanh thu thuần (10 = 01 – 02)

10

47.544

49.461

4. Giá vốn hàng bán

11

44.373

46.235

4,19

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và

20

3.171

3.225

1,7

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

2,4

2,3

7. Chi phí tài chính

22

286

216

- Trong đó : Chi phí lãi vay

23

286

216

8. Chi phí quản lý kinh doanh

24

2.596

2.657

2,35

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

30

290

353

21,72

kinh doanh (30 = 20+21–22–24)
10. Thu nhập khác

31

301

323

7,3

11. Chi phí khác

32

0

1,37

12. Lợi nhuận khác (40=31-32)

40

201

224

11,44%

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
14. Chi phí thuế TNDN

50

591

678

14,72%

51

147

169

14,96

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51)

60

443

508

14,67

cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Qua bảng 5: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua
hai năm 2012 – 2013 ta thấy, các chỉ tiêu phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận
12


kinh doanh năm 2013 đều tăng so với năm 2012. Doanh thu thuần của hoạt động
kinh doanh tăng 1.917 Triệu đồng tức là tăng 4,03 %. Doanh thu thuần tăng lên chủ
yếu do sự tăng lên của số lượng Hợp đồng sản xuất chế tạo và xây lắp. Vì vậy, theo
sự tăng lên của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán cũng tăng 1.862 Triệu đồng,
tương ứng 4,19%. Từ đó ta có thể nhận thấy, cũng như các doanh nghiệp khác, tại
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây lắp Hóa chất giá vốn hàng bán hàng và cung cấp dịch
vụ chiếm tỷ lệ lớn trong doanh thu. Năm 2012, tỷ lệ giá vốn trong doanh thu thuần
là 93,33 %, năm 2013 là 93,37 %. Hai năm liền tỷ lệ giá vốn tương đương nhau.

Chương 2: . Quy trình tính toán tiền lương tại công ty
2.1.Sơ đồ tính toán tiền lương
13


B1

Chấm công,xác nhận
công việc hoàn
thành,sản phẩm hoàn

B2

Kiểm tra xác nhận

B3

B4

B5

B6

B7

Tính toán

Kiểm tra,Ký duyệt

Phiếu chi

Thanh toán tiền lương

Lưu hồ sơ

Sơ đồ 6:Quy trình thanh toán tiền lương

2.2. Mô tả nội dung từng bước trong sơ đồ

14


Bướ
c
1

Tên bước

Trách nhiệm

Chấm Công

Trưởng bộ
phận

2

Kiểm tra,xác
nhận

Phòng hành
chính

3

Tính toán,lập
bảng lương

Kế toán tiền
lương

Mô tả thự hiện công đoạn
Bộ phận chấm công thực hiện việc chấm
công hàng ngày cho nhân viên, cuối tháng
chuyển cho Kế toán tiền lương.
Dựa vào máy bấm thẻ,bảng chấm công để
xác nhận chính xác số ngày làm việc của
từng CN,NV
-Kế toán tiền lương tập hợp Bảng chấn
công và các chứng từ liên quan.
-Căn cứ vào Bảng chấm công, Kế toán
tiền lương lập Bảng thanh toán tiền
lương, thưởng và các khoản phải nộp và
chuyển cho Kế toán trưởng.

4

Kiểm tra,ký
duyệt

5

Viết phiếu chi

6

Thanh toán tiền
lương
Lưu hồ sơ

7

Kế toán
-Hợp lý:Ký duyệt rồi chuyển sang B5
trưởng,Giám -Không hợp lý:yêu cầu bộ phận tính toán
đốc
tiền lương và các bộ phận có liên quan giả
trình
KT tiền
Căn cứ vào Bảng lương đã được ký duyệt,
lương
Kế toán tiền lương trả lương cho nhân
viên.
Phát lưong cho NV qua thẻ ATM,hoặc
bằng tiền mặt trực tiếp đối với công nhân.
Ghi chép sổ sách kế toán và lưu hồ sơ

Bảng 7:Quy trình thanh toán tiền lương

2.3. Các biểu mẫu áp dụng trong quá trình tính toán
-Mẫu số 01a-LDTL:Bảng chấm công
- Mẫu số 01b-LDTL:Bảng chấm công làm thêm giời
-Mẫu số 02-LDTL:Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03-LDTL:Bảng Thanh toán tiền thưởng

2.4. Các phương pháp tính lương tại công ty
15


2.4.1 Các hình thức trả lương chính trong công ty
a) Hình thức trả lương theo sản phẩm ở Công ty
* Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong
khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc
vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lương này có nhiều
ưu điểm hơn so với hình thức trả lương tính theo thời gian.
*Áp dụng cho những bộ phận công nhân,lao đông trực tiếp tạo ra sản phẩm,có thể
định mức lao động được
Đơn giá tiền lương sản phẩm được tính theo công thức:
DG=
Trong đó: LCBCVBQ : Lương cấp bậc công việc bình quân
ĐG
: Đơn giá tiền lương sản phẩm,công việc(tuỳ thuộc vào từng công việc do
công ty quy định)
Q

:

Định mức sản lượng sản xuất.(Định mức sản lượng Q được xác định

theo phương pháp bấm giờ hoặc phương pháp thống kê)
- Lương cấp bậc công việc bình quân được xác định dựa trên hệ số cấp bậc công
việc bình quân. Hệ số cấp bậc công việc bình quân dựa vào cấp bậc của từng thợ
trong cùng một tổ, được tính là trung bình của hệ số lương của người lao động
trong tổ.
*Phương pháp tính lương như sau:
Công thức tính:
Trong đó:
-:Lương sản phẩm của cả tổ công nhân
-Q1:sản phẩm,công việc thực tế hoàn thành
*Cơ cấu lương bao gồm:
+ Lương sản phẩm
16


+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc tiền lương.
+ Các loại thưởng trích từ quỹ lương.
*Mộ số quy định khác:
_Người lao động động nộp KPCĐ là 1% Lsp
_Đươc hưởng phụ cấp bũa cơm trưa la 500.000 đông/tháng
_Nêu DN không có việc,hoặc LSp<2tr/người,công nhân đc điểm danh chấm
công vào bảng Lao động chờ việc,và được hưởng lương là 2tr đồng.
_Bậc thợ của công nhân không được tính thêm lương,mà bậc thợ làm cơ sở
để tính lương khi về hưu.
_Nêu không có vi phạm,kỷ luật,5năm tăng bâc 1 lần,tối đa 7 bậc.
b) Hình thức trả lương theo thời gian ở Công ty:

*Với cơ cấu lao động 143 người,trong đó chiếm 20,2% lao động gián tiếp,79,8%
lao động trực tiếp. Hình thức trả lương thời gian đơn giản áp dụng cho khối văn
phòng , quản lý và cán bộ nhân viên hành chính.
-Cụ thể như sau: các cán bộ nhân viên phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành
chính, phòng kỹ thuật… được trả lương theo thời gian..
-Công thức tính:
TL =

+TT

PC=LcbHScv+LcbHStn+PCtct

Lcb=HslTLcs

Trong đó:-Hsl: Hệ số lương theo thâm liên công tác của CBCNV đang hưởng theo

Nhgị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định hệ thống thang lương,
bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước.
-HScv ,HStn: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp trách nhiệm(nếu có) của
CBCNV đang hưởng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ
-TLcs:Tiền lương cơ sở là 1.150.000 (Đồng)
17


-TGTT
: Thời gian làm việc thực tế
-PC
: Phụ cấp
-Tiền thưởng hàng tháng(Đươc quy định như sau)
(Đơn vị:Nghìn Đồng)

Mức
A*

Số tiền
600

Nội dung điều kiện
- Đi làm đủ công(26 công)
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có thành tích

Tiền
thưởn
g

A
B
C
D

500

đặc biệt trong tháng.
-Đi làm đủ công(26công)

400

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
-Đi làm không đủ công (22
100

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Đi làm không đủ công(18
0

-Ý thức kỷ luật chưa tốt,làm việc kém hiệu quả.
Nghỉ nhiều ngày(<18 công)
-

Có quyết định kỷ luật trong tháng

Bảng8 :Quy định mức tiền thưởng
*Một số quy định chung
Bảng 9 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về
sau
Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH
18
8
26
2. BHYT
3
1,5
4,5
3. BHTN
1
1
2
4. KPCĐ
2
2
Cộng (%)
24
10,5
34,5
Bảng 10:Thang lương của Doanh nghiệp năm 2014
Chức danh công việc
01- Giám Đốc
- Hệ số lương
- Mức lương

Mã số

TỶ LỆ
PHỤ
CẤP

Bậc
I

II

III

IV

V

C.01

18

4.50

5.00

5.50

6.00

6

5175

5750

6325

6900

7


1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
02- Phó Giám Đốc
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
03- Kế toán trưởng
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
04- Chuyên viên cao cấp,
kinh tế viên cao cấp, kỹ sư
cao cấp
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
05- Trưởng phòng
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
06- Phó Trưởng phòng
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
07- Kỹ thuật viên - Cấp 1
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
08- Kỹ thuật viên - Cấp 2
- Hệ số lương
- Mức lương

2587.5
2587.5

0.50
0.50

650,000

2875
2875
650,000

3162.5
3162.5
650,000

3450
3450
650,000

373
373

650,00

C.02

0.40
0.40

4.20

4.60

5.00

5.40

5

4830
1932
1932

5290
2116
2116

5750
2300
2300

6210
2484
2484

6
2
2

650,000

650,000

650,000

650,000

650,00

4.00
4,600
1,840
1,840
650,000

4.40
5,060
2,024
2,024
650,000

4.80
5,520
2,208
2,208
650,000

5.20
5,980
2,392
2,392
650,000

5
6,
2,
2,
650,00

4.00
4,600
1,380
520,000

4.30
4,945
1,484
520,000

4.60
5,290
1,587
520,000

4.90
5,635
1,691
520,000

5
5,

1,
520,00

3.80
3,724,000
1,117,200
1,117,200
520,000

4.20
4,116,000
1,234,800
1,234,800
520,000

4.60
4,508,000
1,352,400
1,352,400
520,000

5.00
4,900,000
1,470,000
1,470,000
520,000

5
5,292,
1,587,
1,587,
520,00

3.50
3,430,000
686,000
686,000
520,000

3.80
3,724,000
744,800
744,800
520,000

4.10
4,018,000
803,600
803,600
520,000

4.40
4,312,000
862,400
862,400
520,000

4
4,606,
921,
921,
520,00

3.40
3,332,000
333,200
520,000

3.70
3,626,000
362,600
520,000

4.00
3,920,000
392,000
520,000

4.30
4,214,000
421,400
520,000

4
4,508,

450,
520,00

3.00
2,940,000

3.25
3,185,000

3.25
3,185,000

3.25
3,185,000

3
3,185,

C.03

0.40
0.40

D.01

0.30
D.02

0.30
0.30
D.03

0.20
0.20
A.1.6

0.10
A.1.6

19


1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
09- Kỹ thuật viên - Cấp 3
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
10- Nhân viên phòng, ban
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
11- Nhân viên văn thư
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
12- Nhân viên phục vụ
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
13- Nhân viên lái xe
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
14- Thủ kho
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm
3- Phụ cấp tiền cơm trưa
15- Bảo vệ
- Hệ số lương
- Mức lương
1- Phụ cấp chức vụ
2- Phụ cấp trách nhiệm

0.10

294,000
520,000

318,500
520,000

318,500
520,000

318,500
520,000

2.00
1,960,000
196,000
520,000

2.20
2,156,000
215,600
520,000

2.40
2,352,000
235,200
520,000

2.60
2,548,000
254,800
520,000

1.50
1,470,000
147,000
520,000

1.70
1,666,000
166,600
520,000

1.90
1,862,000
186,200
520,000

2.10
2,058,000
205,800
520,000

1.50
1,470,000
147,000
520,000

1.70
1,666,000
166,600
520,000

1.90
1,862,000
186,200
520,000

2.10
2,058,000
205,800
520,000

1.05
1,029,000
102,900
520,000

1.15
1,127,000
112,700
520,000

1.25
1,225,000
122,500
520,000

1.35
1,323,000
132,300
520,000

1.50
1,470,000
147,000
520,000

1.75
1,715,000
171,500
520,000

2.00
1,960,000
196,000
520,000

2.25
2,205,000
220,500
520,000

1.60
1,568,000
156,800
520,000

1.80
1,764,000
176,400
520,000

2.00
1,960,000
196,000
520,000

2.20
2,156,000
215,600
520,000

1.20
1,176,000
117,600

1.40
1,372,000
137,200

1.60
1,568,000
156,800

1.80
1,764,000
176,400

318,
520,00

A.1.6

0.10

2
2,744,

274,
520,00

D.04

0.10

2
2,254,

225,
520,00

D.05

0.10

2
2,254,

225,
520,00

D.06

0.10

1
1,421,

142,
520,00

B.12.1

0.10

2
2,450,

245,
520,00

B.11.3

0.10

2
2,352,

235,
520,00

B.11.4

0.10

20

2
1,960,

196,


3- Phụ cấp tiền cơm trưa

520,000

21

520,000

520,000

520,000

520,00


2.4.2:Cách tính lương của bộ phận văn phòng

2.4.3 .Mô tả cách tính lương
Tính lương cho ông Trần Anh Dũng GĐ DN
- Bâc lương:VI
-Hệ số Lương:7.0
- Hệ số trách nhiệm :0.5
-Hệ số chức vụ:0.5
- Sô ngày làm việc thực tế:26 ngày
_Tiền lương cơ sở chung:1.150( nghìn)
_Tiền lương CB= 1150 x 7.0 = 8.050 (Nghìn)
_Tiền Phụ Cấp:8050X0,5+8050x0.5+650=8700(nghìn)
_Tiền thưởng:600 (nghìn)
-Bảo hiểm xã hội: 8050x8%= 644 (nghìn)
- Bảo hiểm y tế:8050 x 1,5% = 121.75(Nghìn)
-Bảo hiểm thất nghiệp:8050x1%=80,5(nghìn)
_Tổng tiền lương thực lĩnh:8050+8700+600-(644+121.75+80.5)=16.505 (Nghìn)
22


Chương 3. Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình và cảm nhận bản thân
sau đợt thực tập
3.1 Ưu Điểm
Trong thời gian qua, Công ty đã rất chú trọng, quan tâm việc hoàn thiện Công tác trả lương,
trả thưởng đảm bảo được các nguyên tắc của Công tác trả lương,trả thưởng tuân thủ các quy
định của Nhà nước và pháp luật về tiền lương và lao động. Ban lãnh đạo Công ty luôn quan
tâm đặc biệt và coi tiền lương của người lao động như một công cụ quan trọng tạo động
lực mạnh mẽ trong việc tăng năng suất lao động và tạo ra sự gắn bó lâu dài của người lao
động với doanh nghiệp.Công tác trả lương trả thưởng tại Công ty trong thời gian qua đã đạt
được những mặt sau:
- Thứ nhất, Công ty luôn cập nhật những thông tin mới nhất của Nhà nước về sự thay đổi
chính sách tiền lương,tiền thưởng. Khi tiền lương tối thiểu của Nhà nước tăng lên, Công ty
nhanh chóng áp dụng chế độ tiền lương mới cho phù hợp với quy định của Nhà nước. Như
vậy, Công ty đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước và đã có những thay đổi
kịp thời phù hợp với sự thay đổi quy định chung của Nhà nước.
- Thứ hai, trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, tiền lương bình quân đầu người của Công ty
liên tục tăng, đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao
động bình quân. So với các doanh nghiệp sản xuất hoá chất khác, tiền lương bình quân đầu
người của Công ty là khá cao.
Sản xuất kinh doanh phát triển, tiền lương bình quân đầu người của Công ty không
ngừng tăng đã khuyến khích, thu hút và giữ gìn được lao động có trình độ tay nghề giỏi.
Trong công tác trả lương, Công ty luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc chung và nguyên tắc
cụ thể, do đó hiện tại Công ty vừa sản xuất kinh doanh có hiệu quả lại vừa đáp ứng được yêu
cầu đảm bảo thu nhập ổn định và không ngừng tăng lương cho người lao động. Như vậy, về
cơ bản công tác trả lương trong Công ty là hợp lý và đã mang lại hiệu quả cho Công ty.
- Thứ ba, Công ty Cp xây lắp hoá chất đã xây dựng được quy chế phân phối tiền lương cho
người lao động cụ thể, hợp lý. Quy chế tiền lương đã đánh giá đúng sự đóng góp của từng
đối tượng lao động trong Công ty. Theo đó, Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản
23


phẩm cho những công việc có thể định mức được, có tính chất lặp đi lặp lại và không đòi hỏi
trình độ lành nghề cao, năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nỗ lực của người lao
động. Công tác trả lương theo sản phẩm trong Công ty cụ thể, hợp lý và đảm bảo đúng kết
quả lao động của người lao động. Hàng tháng, Công ty đều tính toán và lập bảng lương chi
tiết theo một kì để việc quản lý được dễ dàng, đảm bảo sự công bằng cho người lao động, và
tránh nhầm lẫn trong quá trình chi trả.
Với cán bộ quản lý và công nhân phục vụ, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian. Với những ưu điểm của hình thức trả lương này sẽ tạo điều kiện cho cả người quản lý
và công nhân có thể tính toán tiền lương một cách dễ dàng.
- Thứ tư, cách tính lương của Công ty đơn giản, dễ tính toán, chặt chẽ,
thuận tiện trong việc quản lý.
3.2. Nhược Điểm
- Thứ nhất, chính sách tiền lương của Nhà nước đã có những sự thay đổi lớn, lương tối thiểu
được tăng liên tục căn cứ vào giá tiền công trên thị trường, chi phí để tái sức lao động và tốc
độ phát triển kinh tế. Nhưng mức độ tăng quá lớn sẽ dẫn đến khả năng chi trả của Công ty
gặp nhiều khó khăn do tiền lương tối thiểu sẽ ảnh hưởng đến các khoản: nộp BHXH, các
khoản chi về các chế độ BHXH, chi phí về giá cả nguyên vật liệu…
- Thứ hai, Công ty vẫn chưa chú trọng đến công tác phân tích công việc, mặc dù phân tích
công việc là cơ sở của công tác trả lương trong doanh nghiệp.
- Thứ ba, đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục
tiêu quản lý và tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung nhưng trong
Công ty công tác này chưa được chú trọng. Chính điều này làm cho người lao động cảm
thấy việc trả lương của Công ty là không có cơ sở và thiếu công bằng.
- Thứ tư, do Công ty chưa có hệ thống bảng chấm điểm kết quả thực hiện công việc của
người lao động, nên tiền lương của lao động quản lý và phục vụ trong Công ty chưa thực sự
gắn kết với kết quả mà họ đạt được. Tiền lương mỗi người lao động nhận được chỉ phụ thuộc
vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc chứ không phụ thuộc vào hiệu quả công việc.
- Thứ năm, công tác định mức lao động trong Công ty còn chưa hiệu quả, định mức của
Công ty thấp hơn so với định mức của các công ty khác cùng ngành nghề do đó không
khuyến khích được người lao động tích cực làm việc.

24


KẾT LUẬN

Lương thưởng chỉ về mọi loại phần thưởng mà một cá nhân nhận được để đổi lấy sức
lao động của mình. Khi xây dựng hệ thống lương thưởng, nhà quản lý tự phải phân tách các
yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến các quyết định về lương. Các yếu tố này bao gồm mối
trường của doanh nghiệp, thị trường lao động, bản thân nhân viên và bản thân công việc.
Môi trường của công ty là một yếu tố rất quan trọng khi ấn định mức lương. Chính sách của
doanh nghiệp, bầu không khí của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và nhất là
khả năng chi trả của doanh nghiệp là các thành tố mà quản trị phải phân tách. Công ty hoạt
động không thể không phân tích thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.
Các nhà phân tích phải khảo sát lương trên thị trường, chi phí sinh hoạt, thảo luận với công
đoàn, phân tích khung cảnh xã hội, môi trường kinh tế và khung cảnh pháp lý. Bản thân nhân
viên cũng là một yếu tố quan trọng khi sắp xếp lương. Khi sắp xếp lương nhà quản trị phải
xem bản thân nhân viên hoàn thành công việc tới mức độ nào, tuổi thâm niên, kinh nghiệm
của người lao động tới đâu, người lao động có trung thành với công ty không, nhân viên có
tiềm năng không... Nhưng quan trong nhất là cho hệ thống trả lương được khách quan và
khoa học. Nhờ vào bảng phân tích và mô tả công việc, nhà quản trị sẽ đánh giá công việc.
Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng. Đó là các phương pháp thang đo đồ hoạ, phương
pháp xếp hạng luân phiên, phương pháp so sánh cặp, phương pháp tính điểm. Sau khi phân
tích các yếu tố, nhà quản trị dựa vào số điểm hay bảng xếp hạng để phân tích ngạch lương.
Sau khi chia ngạch lương nhà quản trị phải ấn định các bậc lương của mỗi ngạch. Các nhà
quản trị phải xem xét nguồn quỹ tiền lương và phân chia cho người lao động sao cho hợp lý.
Các nhà quản trị không nên chỉ hiểu lương bổng một cách rời rạc mà hiểu có một cách hệ
thống dưới nhãn quan quản trị. Các nhà quản trị cần phải thiết kế ra một cơ cấu tổ chức hợp
lý để quản trị hệ thống lương. Muốn duy trì và quản trị hệ thống lương của doanh nghiệp cần
phảicập nhật hoá cơ cấu lương, phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý để quản trị hệ thống
lương.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×