Tải bản đầy đủ

BAO CAO d AN

1. Đặc điểm nguyên liệu

Nguyên liệu cô đặc ở dạng dung dịch gồm:
-

Dung môi: nước

-

Các chất hòa tan: gồm nhiều cấu tử với hàm lượng rất thấp (xem như không
có) và chiếm chủ yếu là đường saccaroze. Các cấu tử này xem như không
bay hơi trong quá trình cô đặc.

2. Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm ở dạng dung dịch gồm:
-

Dung môi: nước

-


Các chất hòa tan: có nồng độ cao

3. Giới thiệu về hệ thống cô đặc một nồi gián đoạn
a. Mục đích: để giữ được chất lượng của sản phẩm và thành phần như (tính
chất tự nhiên, màu sắc, mùi vị, đảm bảo lượng vitamin,...) nhờ nhiệt độ thấp
và không tiếp xúc Oxy
b. Ưu điểm:
-

Nhập liệu đơn giản: nhập liệu liên tục bằng bơm hoặc bằng độ chân
không trong thiết bị, nhập liệu theo từng mẻ một

-

Tránh phân hủy sản phẩm, thao tác, khống chế dễ dàng

-

Có thể cô đặc dung dịch đến các nồng độ khác nhau theo phương pháp
gián đoạn từng mẻ hoặc liên tục

c. Nhược điểm:
-

Làm việc ở trạng thái không ổn định, tính chất hóa lý của dung dịch
thay đổi liên tục theo nồng độ, thời gian cô đặc

-

Thiết bị phức tạp, có thiết bị ngưng tụ chân không


-

Nhiệt độ hơi thứ thấp, không dùng được cho mục đích khác.

d. Thông số thiết bị
• Nồng độ dd đầu = 8 %, nhiệt độ đầu của nguyên liệu
• Nồng độ cuối = 70 %
• Năng suất = 1000kg/h
• Áp suất làm việc 0,21 at.
 Nguyên lý hoạt động: dung dịch đường từ thùng nhập liệu 1 được bơm nhập liệu 12
bơm vào thiết bị cô đặc 6. Tại đây, dung dịch sẽ trao đổi nhiệt với hơi thông qua các
ống truyền nhiệt trở nên nhẹ hơn và được tuần hoàn trở lên phía buồng bốc. Tại đây,
hơi nước tách ra khỏi dung dịch, dung dịch đi theo ống tuần hoàn trung tâm xuống
đáy thiết bị và theo ống truyền nhiệt trở lên trên. Quá trình trao đổi nhiệt chủ yếu thực
hiện trong ống truyền nhiệt. Sau nhiều lần như vậy, hơi nước tách khỏi dung dịch
càng nhiều nên nồng độ dung dịch tăng, quá trình kết thúc khi đạt nồng độ theo yêu
cầu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×