Tải bản đầy đủ

BAO CAO TT NGHIP (1)

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự đổi mới sâu sắc của
cơ chế quản lý kinh tế. Hệ thống Kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý
Kinh tế - Tài chính đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển nhằm góp phần
tích cực vào việc quản lý tài chính của công ty nói chung và nâng cao hiệu quả quản lý
quá trình bán hàng nói riêng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày một khó khăn như hiện nay do lạm
phát, sự biến động của giá cả,… đòi hỏi sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty nhằm
duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. Mỗi một công ty nếu muốn tồn tại và phát
triển thì hoạt động kinh doanh của công ty đó phải đạt hiệu quả tốt nhất. Muốn vậy
công ty cần phải có chiến lược kinh doanh cụ thể, đường lối phát triển đúng đắn và đề
ra các mục tiêu để đạt được lợi nhuận. Trong đó, yếu tố góp phần không nhỏ đến sự
sống còn của công ty chính là khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường. Bởi vì
thông qua tiêu thụ sản phẩm công ty mới thu hồi được chi phí bỏ ra, thu được lợi
nhuận để tái đầu tư và mở rộng quy mô kinh doanh. Để quản lý được tốt nghiệp vụ bán
hàng thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và
hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới. Trong thời gian học tập tại trường và thực
tập tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên qua tìm hiểu thực tế em nhận
thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác bán hàng, em đã chọn đề tài: “ KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN ” để làm báo cáo tốt nghiệp của mình.

Nội dung báo cáo gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty
TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
Chương 3. Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và thanh
toán tiền hàng tại công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
em nên bài viết sẽ không thể tránh khỏi những sai sót.Vì vậy em rất mong sự đóng góp
chỉ bảo của cô Nguyễn Thị Kim Châu và các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm bán hàng và thời điểm ghi chép hàng bán
1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang người mua và doanh
nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
1.1.2 Thời điểm ghi chép hàng bán
- Thời điểm ghi chép hàng bán là thời điểm mà người bán chuyển giao quyền sở
hữu về hàng hóa cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Thời
điểm ghi nhận doanh thu bán hàng khi giao dịch bán hàng đồng thời thảo mãn 5 điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sỡ
hữu sản phẩm hay hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như quyền sở hữu
hàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thời điểm ghi chép hàng bán được cụ thể theo từng phương thức:
+ Bán buôn:


Nếu áp dụng phương thức bán hàng giao tại kho đơn vị bán, thì khi giao hàng
xong, người mua ký nhận vào hóa đơn thì đó là thời điểm ghi chép hàng bán.



Nếu áp dụng phương thức bán giao hàng tại kho của bên mua, thì khi có giấy
báo nhận hàng của bên mua, chấp nhận mua và thanh toán thì đó là thời điểm
ghi chép hàng bán.



Nếu bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng thì thời điểm ghi chép là
lúc bên mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán tiền hàng.

+ Bán lẻ (bán trả góp, bán lẻ bình thường): Thời điểm ghi chép là lúc kiểm tra
báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng và ghi nhận doanh thu.
1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
1.2.1. Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán buôn hàng hóa:
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển
thẳng:

2


+ Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: là hình thức bán buôn mà trong đó
hàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, có hai hình thức giao
nhận hàng hóa:
 Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức này, bên mua căn cứ vào

hợp
đồng đã ký, ủy nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ của mình trực tiếp nhận hàng tại kho bên
bán hoặc nhận trực tiếp tại nơi nguồn hàng. Sau khi nhận hàng, bên mua ký nhận vào
chứng từ đồng thời trả tiền ngay hoặc nhận nợ.
 Hình thức gửi hàng: bên bán căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký, hoặc theo đơn

đặt hàng
của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình
hoặc thuê ngoài.
+ Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, hàng
hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua hàng bằng phương tiện
vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hóa được giao cho bên mua tại một địa điểm
đã quy định trong hợp đồng.
- Phương thức bán lẻ hàng hóa:
Có các phương thức bán lẻ sau:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ giao hàng và
thu tiền trong cùng một thời điểm. Nhân viên bán hàng vừa là người thu tiền, vừa là
người chịu trách nhiệm vật chất về hàng hóa ở bộ phận mình. Cuối ngày hoặc cuối ca
bán hàng nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng, xác định doanh thu đối chiếu số
tiền thực nộp tại quỹ với số trên báo cáo bán hàng thể hiện để xác định thừa thiếu tiền
hàng (nếu có).
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ
trách việc giao hàng còn việc thu tiền có người chuyên trách riêng, nhân viên viết hóa
đơn bán hàng giao cho khách đến chỗ trả tiền sau khi đã thu tiền; khách hàng đến nhận
hàng, nhân viên giao hàng và giữ lại hóa đơn. Cuối ngày, cuối ca bán hàng, nhân viên
thu tiền kiểm tra số tiền thu trong ca, ngày bán hàng nộp vào quỹ; nhân viên bán hàng
lập báo cáo bán hàng trong ca, ngày đối chiếu với thực bán (Doanh thu) với số tiền
thực nộp. Trách nhiệm vật chất phải phân định rõ cho từng người có liên quan trong
từng khâu.
+ Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn
bán hàng và thu tiền khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách
hàng và quản lý hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách.
- Phương thức bán hàng thông qua đại lý:
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý này trực tiếp bán hàng.
Bên
nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch
giá. Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
3


nghiệp cho đến khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ.
- Phương thức bán trả góp:
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua thanh toán lần đầu tại
thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và
phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng
nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất,
người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.Tuy nhiên, về
mặt hạch toán khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán,
hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ.
- Phương thức đổi hàng:
Theo phương thức đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi
lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua.Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hóa đó
trên thị trường.
1.2.2. Các phương thức thanh toán tiền hàng
- Phương thức thanh toán dùng tiền mặt: Sau khi khách hàng nhận được hàng,
khách hàng thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
- Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Là quan hệ thanh toán không sử
dụng trực tiếp bằng tiền mặt được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản hoặc bù
trừ công nợ giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua ngân hàng. Các thể
thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
+ Thanh toán bằng Séc: Khi có nhu cầu thanh toán như mua hàng hóa, vật tư,
thanh toán phí dịch vụ. Người mua sẽ căn cứ trên số dư của tài khoản tiền tại đơn vị
thanh toán để phát hành Séc theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước và giao trực
tiếp tờ Séc đã phát hành cho người thu hưởng. Người thụ hưởng phải kiểm tra tính hợp
lệ và thủ tục phát hành như mẫu Séc, số tiền, chữ ký…trong thời hạn có hiệu lực tờ
Séc thanh toán ngƣời thụ hưởng có quyền nộp trực tiếp Séc cho đơn vị thanh toán
hoặc thông qua đơn vị thanh toán hoặc thông qua đơn vị thu hộ để thanh toán.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Sau khi đã xuất giao hàng hóa bên bán sẽ chủ
động lập chứng từ kế toán gởi đến ngân hàng phục vụ nhờ thu hộ tiền. Trường hợp 2
đơn vị cùng mở tài khoản tại một ngân hàng và nếu tiền bên tài khoản bên mua có đủ
để thanh toán thì ngân hàng sẽ trích từ tài khoản bên mua sang tài khoản của bên bán.
Trường hợp 2 đơn vị mở tài khoản ở 2 ngân hàng khác nhau, ngân hàng bên bán phải
chuyển tiếp giấy ủy nhiệm thu sang ngân hàng phục vụ bên mua để chuyển trả cho bên
bán thông qua ngân hàng phục vụ bên bán.
+ Thanh toán bằng thư tín dụng: Sau khi thỏa thuận với bên bán sẽ áp dụng thanh
toán bằng thư tín dụng, bên mua phải gởi giấy thông báo xin mở thư tín dụng đến ngân
hàng phục vụ mình.Ngân hàng sẽ trích tài khoản bên mua hoặc cho vay để mở tài
khoản thư tín dụng, rồi chuyển thư tín dụng thông báo cho ngân hàng bên bán đã biết
bên mua mở thư tín dụng. Ngân hàng bên bán sẽ chuyển tiếp thư tín dụng cho người
bán để thông báo việc bên mua đã mở thư tín dụng. Bên bán sẽ xuất hàng giao cho bên
mua và lập chứng từ thanh toán gởi đến ngân hàng phục vụ mình thanh toán.
4


+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán: Là loại công cụ thanh toán không dùng tiền
mặt hiện đại, có khả năng sử dụng chi trả tiền hàng, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.
1.3.Phương pháp kế toán
1.3.1. Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ)
- Hóa đơn bán hàng (Nếu DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
NỢ
TK 111 “ Tiền mặt”

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.
bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim
khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát
khi kiểm kê.
hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
với tiền mặt ngoại tệ).
(đối với tiền mặt ngoại tệ).
SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ
tiền mặt.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi
- Giấy báo Có
- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán
bị trả lại
1.3.2. Tài khoản sử dụng
 TK 111 - Tiền mặt

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ
của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
- Kết cấu và nội dung:

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
5


- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ.
- Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ.
 Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.
- Kết cấu và nội dung:
NỢ
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ
Ngân hàng;
Ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
SD: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại
Ngân hàng.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ.
- Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ.
 TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Công dụng: Dùng để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
-Kết cấu và nội dung:

6


NỢ

TK 131 “ Phải thu của khách hàng

- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp và được xác định là đã bán trong
kỳ.
-Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

SD: số tiền còn phải thu của khách
hàng.



- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước , trả trước
của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị trả
lại.
- Số tiền CKTT và CKTM cho người
mua.
SD: số tiền người mua đặt trước hoặc
trả thừa

 TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Công dụng: dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các
nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bất động sản đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phƣơng thức cho thuê hoạt động. . .
- Kết cấu và nội dung:
NỢ
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế TTĐB hoặc thuế XK phải - Phản ánh doanh thu sẩn phẩm và
nộp của hàng hóa tiêu thụ.
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
- Thuế GTGT phải nộp đối với sản
phẩm hàng hóa bán ra ( nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp).
- Các khoản CKTM, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
7


+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác
 TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi
ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các
đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo
giá nội bộ.
- Kết cấu và nội dung:
NỢ
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế
toán;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội
bộ để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
 TK 521 - Chiết khấu thương mại

- Công dụng: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng, do người mua đã mua hàng của
doanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán.
- Kết cấu và nội dung:

8


NỢ
TK 521 “Chiết khấu thương mại”

- Chiết khấu thương mại phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết
trong kỳ.
khấu thương mại, doanh thu của hàng
- Doanh thu của số hàng bán bị trả lại. bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát
- Các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK 511 “ Doanh
sinh trong kỳ.
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để
xác định doanh thu thuần.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 - Chiết khấu thương mại
+ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 - Giảm giá hàng bán
 TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Công dụng: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động
sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)
bán trong kỳ.
- Kết cấu và nội dung:
NỢ
TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ.
hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”.
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do - Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
trách nhiệm cá nhân gây ra.
hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng nhỏ hơn số đã lập năm trước ).
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155
chưa sử dụng hết).
“Thành phẩm ”.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

9


1.3.3.Trình tự hạch toán
1.3.3.1. Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
a) Trường hợp DN hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
TK 111, 112, 131

TK 511

Doanh thu bán hàng

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

TK 333
Thuế GTGT
phải nộp

TK521

TK156
Kết chuyển các khoản
Hàng đổi hàng
giảm trừ doanh thu
Hình 1.1. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)
b) Trường hợp DN hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
TK 156

TK 632
Xuất bán hàng hóa

TK 911
Kết chuyển giá vốn

TK157
Gửi bán hoặc
giao đại lí

Xuất hàng
gửi bán

Hình 1.2. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKĐK)

10


1.3.3.2. Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131
TK 511

TK 521, 531, 532

DT bán hàng
phát sinh trong kỳ

Các khoản giảm trừ
DT phát sinh

TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Hình 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
1.3.3.3. Trình tự hạch toán khách hàng thanh toán tiền hàng
TK 511

TK 131

TK 635
Chiết khấu thanh toán

DT chưa thu tiền

Tổng số tiền
khách hàng phải trả

TK 3331

TK 111, TK 112
KH ứng trước hoặc
thanh toán tiền

Thuế GTGT đầu ra
TK 521, TK 531, TK 532
Các khoản giảm trừ
DT phát sinh
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Hình 1.4. Sơ đồ khách hàng thanh toán tiền hàng
1.3.4. Sổ kế toán
1.3.4.1. Sổ kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
11


1.3.4.2. Sổ tổng hợp
a. Hình thức nhật ký chung
- Sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền
- Sổ cái các TK 111, TK 112, TK 131, TK 511,TK 512, TK 521,TK 632
b. Hình thức chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK 111, TK 112, TK 131, TK 511,TK 512 TK 521, TK 632.
c. Hình thức nhật ký sổ cái
- Sổ nhật ký sổ cái
d. Hình thức nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ số 8
- Bảng kê số 1,2,5,8,10
- Sổ cái các TK 111, TK 112, TK 131, TK 511, TK512,TK 521,TK 632.
1.4. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng và thanh
toán tiền hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng
số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả
doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá
đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng...).
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ
chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo
dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả
nợ....
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh
và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác
định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

12


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN.
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
2.1.1. Tình hình chung của công ty
- Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên được Sở Kế hoạch và đầu
tư thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 04010667866
vào ngày19/03/2014.
- Hình thức sở hữu vốn của công ty là hình thức sở hữu vốn tư nhân.
- Vốn điều lệ của công ty là: 1.200.000.000 đồng
- Tên công ty: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
- Điạ chỉ: 465 Điện Biên Phủ, P.Hòa Khê, Q.Thanh khê, TP Đà Nẵng.
- Điện thoại:0236.662.772
- Mã số thuế: 0401667866
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006 QĐ – BTC ban hành ngày
14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1. Chức năng
Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu như: công trình công cộng, xây
dựng nhà ở, kinh doanh vật tư thiết bị vật liệu xây dựng, các dịch vụ tư vấn khác trên
địa bàn Tp Đà Nẵng và các tỉnh bạn. Thông qua đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế,
đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn của
công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó.
-Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
-Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của bộ
tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực của Báo cáo tài chính.
2.1.3.Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.1.3.1. Thuận lợi
- Công ty có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Giám đốc, các phòng chức năng phối hợp,
chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ kịp thời nhiệm vụ được giao.
- Đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, am hiểu về thị trường và có tinh thần đoàn
kết, có ý chí quyết tâm khắc phục khó khăn.
13


- Tổ chức công việc trong môi trường tự giác, tự nguyện nên đạt được hiệu quả
cao.
- Sản phẩm của công ty chủ yếu để phục vụ cung cấp cho xây dựng nên đảm bảo
được tính ổn định trong tiêu dùng.
2.1.3.2. Khó khăn
- Về hàng tồn kho: Công ty chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có biến
động giá cả, đã ảnh hưởng tới tính chính xác về trị giá của hàng hóa tại kho. Số lượng
hàng tồn kho quá lớn mà giá cả thị trường lại thay đổi thất thường, không ổn định,
nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào có sự biến động không ổn định, làm cho việc
đánh giá xác định trị giá thực tế của hàng tồn kho là không chính xác.
- Về công tác tổ chức chứng từ: Sự liên lạc giữa các phòng ban kế toán tại trụ sở
chi nhánh và những đơn vị hạch toán ban đầu tại phân xưởng là chưa kịp thời.
- Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng còn nhiều.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc

Phòng
hành chính
kế toán

Phòng
nhân sự

Phòng
phát triển
và marketing

Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
b) Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận
- Mối quan hệ của các bộ phận
Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Bá Siêu tổ chức quản lý theo
mô hình trực tuyến. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty. Các bộ phận có
mối quan hệ theo kiểu quan hệ chức năng. Mỗi bộ phận đều có một nhiệm vụ riêng,
tuy nhiên các nhiệm vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng mục tiêu chung là
phát triển công ty bền vững.
- Nhiệm vụ của các bộ phận
+Giám đốc: là chủ sở hữu, đại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm về toàn bộ
mọi hoạt động của công ty.
14


+ Phòng hành chính kế toán: Tập hợp số kiệu liên quan đến toàn bộ các hoạt
động kinh doanh của công ty. Giúp Giám đốc kiểm tra mọi hoạt động tài chính, kinh tế
của công ty theo đúng pháp luật. Được quyền yêu cầu các bộ phận trong phòng ban
cung cấp các chứng từ tài liệu liên quan đến công tác tổng hợp số liệu. Từ chối thanh
toán các hóa đơn, chứng từ không hợp lệ. Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về
tính hợp pháp của các nghiệp vụ hạch toán, quyết toán tài chính, các chứng từ, tài liệu
liên quan.
+ Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự của công ty, giám sát việc ngiao nhận hàng
hóa xuất nhập trong nước. Điều động xe đến địa điểm chuyên chở, theo dõi hành trình
của xe trong quá trình vận chuyển. Liên hệ với các hãng xe để tìm kiếm giá cước thích
hợp nhất.
+ Phòng phát triển và marketing: Định hướng phát triển theo từng thời kỳ kinh
doanh cho công ty. Hoạch định những chiến lược marketing, tham mưu cho giám đốc
về các kế hoạch marketing phát triển lâu dài cho công ty.
2.1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
- Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
a) Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
công nợ, kho

Thủ quỹ

Chú thích:
`

: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

b) Mối quan hệ và nhiệm vụ giữa các bộ phận
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung, không có sự phân
tán quyền lực quản lý, tổ chức theo kiểu quan hệ trực tuyến, chức năng, đứng đầu là kế
toán trưởng, sau đó là các bộ phận kế toán cùng thực hiện những nhiệm vụ khác nhau.
Song mỗi bộ phận đều hỗ trợ, phối hợp nhau cùng thúc đẩy bộ máy kế toán hoạt động
tốt.
+ Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kế toán trong phạm vi
doanh nghiệp và là người có trách nhiệm kiểm soát, giám sát thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế tài chính của đơn vị.
+ Kế toán tổng hợp: Là người trợ giúp đắc lực cho kế toán trưởng, trực tiếp tập
hợp các số liệu trên các Sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
15


động sản xuất kinh doanh, báo cáo quyết toán chung của công ty, đồng thời có nhiệm
vụ tập hợp chi phí theo đúng đối tượng và tính giá thành sản phẩm.
+ Kế toán công nợ, kho: Có nhiệm vụ phải thường xuyên trao đổi các khoản phải
thu, phải trả với khách hàng, nhà cung ứng. Kịp thời thông báo cho khách hàng thanh
toán đúng hạn. Đồng thời theo dõi việc xuất kho, nhập kho số lượng hàng hóa trong
kho.
+ Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm cất giữ và theo dõi thu chi tiền mặt, mở sổ
quỹ tiền mặt, tiền gửi và cuối tháng đối chiếu số liệu thu chi với kế toán tiền. Có
nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu
hoàn tiền tạm ứng.... Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy
định.
2.1.4.3. Hình thức kế toán
- Công ty sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”.
a) Sơ đồ hình thức kế toán
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính
Chú thích:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc cuối quý
: Kiểm tra, đối chiếu
16


Hình 2.3. Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
b) Trình tự hạch toán theo sơ đồ
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để
ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ, thẻ kế toán có liên quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng lý chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.2. Thực trạng nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH
Thết bị và công nghệ Trung Kiên.
2.2.1. Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng
tại công ty

Chứng từ kế toán ( hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê bán lẻ hàng

Sổ chi tiết tài

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợ

Sổ cái
TK131, TK511,TK632

17


Chú thích:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc cuối quý
: Kiểm tra, đối chiếu
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình hạch toán nghiệp vụ
kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty
2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty
Công ty áp dụng tính thuế GTGT (10%) theo phương pháp khấu trừ, tính giá
hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất kho. Dưới đây là một số nghiệp vụ
phát sinh trong tháng 03/2016 của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên.
* Giá xuất kho các mặt hàng:
- Cáp quang singlemode 24 core: 43.000đ/mét
- Cáp quang multimode 12 core: 83.000đ/mét
- Măng xông quang 36FO: 1.100.000đ/cái
- Đèn đơn led âm trần D92: 150.000đ/cái


Kế toán bán hàng thu ngay bằng tiền mặt:

- NV1: Ngày 03/04/2016 bán cho công ty TNHH MTV 319 Miền Trung, Đà
Nẵng (ông Trần Văn Hưng là đại diện nhận hàng) theo HĐ GTGT số 0000019 - Ký
hiệu CN/15P, 35 đèn đơn led âm trần D92 loại gắn âm trần bóng led bup, với giá bán
chưa thuế GTGT 10% là 165.000/cái. Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Phiếu xuất kho số 0001, Phiếu thu số 0006.
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:

18


HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ

Ký hiệu: CN/15P

Ngày 03 tháng 04 năm 2016

Số: 0000019

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, P. Hòa Khê, Q. Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
Điện thoại:090565756

MST: 0401667866

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Hưng
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
Địa chỉ: 34 Nguyễn Hữu Thọ, P Hòa Thuận Tây, TP Đà Nẵng.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT
A
01

Tên hàng hóa, dịch
vụ
B
Đèn đơn led âm trần
D92

MST: 0401487937
Đơn vị
tính
C
Cái

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3=2x1

35

165.000

5.775.000

19


Cộng tiền hàng:
Thuế suất thuế GTGT: 10%

38.365.000

Tiền thuế GTGT:

577.500

Tổng cộng tiền thanh toán:

6.352.500

Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu ba trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Đơn vị: Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng.

Mẫu số: 02VT

(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 19/04/2016 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Số 0001

Ngày 03 tháng 04 năm 2016

Nợ TK 632
Có TK 156

Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Hưng
Lý do xuất : xuất bán cho khách hàng
Xuất tại kho: kho công ty
STT
A
01

Số lượng

Tên hàng hóa,
dịch vụ


số

ĐVT

B
Đèn đơn led âm
trần D92

C

Đơn giá

Thành tiền

2

3

4

35

150.000

5.250.000

Yêu cầu

Thực xuất

D

1

cái

35

Tổng

5.250.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐ GTGT
20


Ngày 03 tháng 04 năm 2016
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký,họ tên)

Thủ kho

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Địa chỉ: 465 Điện Biên Phủ, TP Đà Nẵng

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Mẫu số: 01TT

(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC
ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU
Ngày 03 tháng 04 năm 2016

Quyển số:
Số 0006
Nợ TK 111
Có TK 511, 3331

Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Hưng
Địa chỉ: Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 5.775.000 đ
Viết bằng chữ: Năm triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đồng .
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày 03 tháng 04 năm
2016
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nộp tiền
(Ký,họ tên)

Thủ quỹ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

21


Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng .
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):..............................................................................
+ Số tiền quy đổi:.............................................................................................................


Kế toán bán hàng thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng

- NV2: Ngày 15/04/2016 xuất bán cho công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
(giao hàng tại kho công ty, đại diện nhận hàng ông Trần Văn Hưng), HĐ GTGT số
000035 – Ký hiệu CN/15P:
+Đèn đơn led âm trần D92: giá bán chưa thuế GTGT 81 cái x165.000/cái.
+Măng xông quang 36 FO : giá bán chưa thuế GTGT 20 cái x1.250.000/cái.
Tiền bán thu ngay bằng TGNH (Báo Có NH số 0256), Phiếu xuất kho số 0002.
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
- HĐ GTGT số 0000035 (Xem PHỤ LỤC 01)
- Phiếu xuất kho số 0002 (Xem PHỤ LỤC 02)

Ngân hàng: Vietcombank-ĐN
GIẤY BÁO CÓ

Số 0256

Ngày 15 tháng 04 năm 2016

Nợ TK 112
Có TK 131

Đơn vị trả tiền: Công ty TNHH MTV 319 Miền Trung
Địa chỉ: 34 Nguyễn Hữu Thọ, TP Đà Nẵng
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền:38.365.000
Viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng.
Kế toán
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

 Kế toán nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền

- NV3: Ngày 20/04/2016 xuất bán tại kho cho công ty TNHH Duck san Vina
(bên mua do Hoàng Nhật Nam đại diện nhận hàng) 1 lô hàng theo phiếu xuất kho số
0008, HĐ GTGT số 0000040 gồm:
+ Cáp quang single mode 24 core: 900m x 45.000đ/mét
+Măng xông quang 36 FO: 2 cái x 1.250.000đ/cái
+ Cáp quang multi mode 12 core: 300 x 85.000/mét.
22


Bên mua đã kí nhận đủ hàng, tiền hàng khách hàng chưa thanh toán.
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
- HĐ GTGT số 0000040

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:01GTKT3/001
Liên 3: Nội bộ

Ký hiệu: CN/15P

Ngày 20 tháng 04 năm 2016

Số: 0000021

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG KIÊN
Địa chỉ:465 Điện Biên Phủ, Quận Thanh khê, TP Đà Nẵng
Điện thoại:090565756

Số TK:0041000250553

Họ tên người mua hàng: Hoàng Nhật Nam
Tên đơn vị: Công ty TNHH Duck san Vina
Địa chỉ:KCN Tam Thăng, Xã Tam Thăng, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
A
01

B
Cáp quang single mode
24 core

Số TK: 0061012239008

Đơn vị
tính
C
Mét

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3=2x1

900

45.000

40.500.000
23


02
03

Măng xông quang 36
FO
Cáp quang multi mode
12 core

Thuế suất thuế GTGT: 10%

Cái

2

1.250.000

2.500.000

Mét

300

85.000

25.500.000

Cộng tiền hàng:

68.500.000

Tiền thuế GTGT:

6.850.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

75.350.000

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng .
Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

- Phiếu xuất kho 0008 (Xem PHỤ LỤC 03)


Kế toán nghiệp vụ bán hàng khách hàng đã ứng trước tiền hàng

- NV4: Ngày 22/04/2016 công ty TNHH xây lăp thương mại Duy Phát ứng trước
50% giá trị trên lô hàng 87.065.000đ (đã bao gồm thuế GTGT) tiền hàng cho hợp đồng
kinh tế số 04. Giấy Báo Có số 0260. Lô hàng gồm:
+ Cáp quang single mode 24 core: 500m x 45.000đ/mét
+ Cáp quang multi mode 12 core: 500m x 85.000đ/mét
+ Măng xông quang 36 FO: 10cái x 1.250.000đ/cái
+ Đèn đơn led âm trần D92: 10cái x 165.000/cái
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh kế toán lập các chứng từ sau:
Ngân hàng: Vietcombank– Đà Nẵng
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 22 tháng 04 năm 2016

Số 0260
Nợ TK 112
Có TK 131

Đơn vị trả tiền: Công ty TNHH Xây lắp thương mại Duy Phát
Địa chỉ: 42 Cô Bắc, P. Hải Châu, Q.Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Trung Kiên
Nội dung thanh toán: Thanh toán trước 50% tiền hàng.
Số tiền: 43.565.000đ
Viết bằng chữ: Bốn mươi ba triệu năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng.
24


Kế toán
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Cuối tháng công ty đã chuyển giao hàng cho công ty TNHH Xây lắp TM Duy Phát
theo đúng hợp đồng. Khách hàng đã thanh toán cho công ty số tiền còn thiếu. Hóa đơn
GTGT số 0000054, phiếu xuất kho số 0017 , giấy Báo Có số 0278.
- Giấy báo có 0278 (Xem PHỤ LỤC 04)
- HĐ GTGT số 0000054 (Xem PHỤ LỤC 05)
- Phiếu xuất kho số 0017 (Xem PHỤ LỤC 06)


Kế toán nghiệp vụ bán hàng khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương
mại

NV5: Ngày 29/04/2016 xuất bán cho công ty TNHH Kỹ thuật Nam Thành Long
(ông Nguyễn Thành Tâm là đại diện nhận hàng) theo HĐ GTGT số 0000059, Phiếu
xuất kho 0023.
+ Cáp quang single mode 24 core: 900m x 45.000đ/mét
+ Cáp quang single mode 12 core: 900m x 85.000đ/mét
+Măng xông quang 36 FO: 2 cái x 1.250.000đ/cái
+Đèn đơn led trần D92: 5 cái x 165.000/cái
Vì mua hàng với số lượng lớn nên khách hàng được hưởng chiết khấu 1%. Khách
hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Căn cứ vào NV kinh tế phát sinh ta có các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho số 0023 (Xem PHỤ LỤC 07)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×