Tải bản đầy đủ

Bao cao tot nghiep

Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

1


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang, nhận được sự giảng
dậy nhiệt tình của quý thầy cô đã giúp em trang bị những kiến thức vô cùng quý báu
và đặc biệt là những kiến thức chuyên môn về ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý.
Đó là những cẩm nang, là hành trang giúp em vững vàng trong công việc, cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô bộ môn Khoa Kinh tế và Khoa
Công nghệ thông tin đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức hay, quý báu
tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp cận với những đề tài mang tính thực tiễn cao
trong những năm học qua.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài báo cáo này , em xin chân thành

cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của giảng viên Phạm Thị Thu Thúy. Người
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Giám đốc cùng các anh
chị trong Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh Khánh Hòa đã hỗ trợ, giúp đỡ em
nhiều trong việc cung cấp thông tin, tài liệu cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Trong quá trình thực hiện khóa luận này, do hạn chế về thời gian cũng như
không có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em sẽ không tránh khỏi thiếu
sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô.
Cuối cùng em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nha Trang
cùng Giám đốc và toàn bộ anh chị nhân viên trong Ngân hàng Phương Đông – Chi
nhánh Khánh Hòa sức khỏe, công tác tốt và thành công trong sự nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

2


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ trở thành người bạn đồng
hành không thể thiếu tạo nên sự phát triển đó. Nó giúp cho chúng ta giải quyết rất
nhiều vấn đề mà tưởng chừng như không thể nào làm được.
Thực tế cho thấy, ngày càng có nhiều ngân hàng mọc lên. Mỗi ngân hàng luôn
muốn tạo nên một cách thức quản lý tổ chức chuyên nghiệp và hiệu quả. Trong đó có
thể nói quản lý nhân sự là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của ngành
ngân hàng.
Quản lý nhân sự đối với một ngân hàng là một công việc đòi hỏi nhiều nhân
lực, công sức và thời gian. Nếu một hệ thống quản lý nhân sự tốt nó sẽ giúp cho lãnh
đạo trong việc điều hành ngân hàng dễ dàng và thuận lợi. Hơn nữa với những ngân
hàng vừa và lớn sẽ đòi hỏi phải duy trì một cơ cấu quản lý nhân sự, theo dõi, tiền
lương cồng kềnh. Vậy làm thế nào để bạn có thể thực hiện tốt công việc quản lý của
mình, đó cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp.
Với sự vào cuộc của khoa học công nghệ đã tạo ra rất nhiều giải pháp nhằm
tháo gở và giải quyết những băn khoăn, lo lắng đó.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc đưa ra giải pháp nhằm giúp cho các
ngân hàng thực hiện việc quản lý nhân sự, chấm công và tiền lương một cách nhanh
chóng, chính xác, tiện lợi, tự động và mang tính chuyên nghiệp.
Trong đề tài này em dựa theo tình hình của NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG
ĐÔNG – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA (NGÂN HÀNG OCB) để xây dựng phần mềm
quản lý nhân sự và tiền lương. Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được
ví như hệ thần kinh của nền kinh tế. Để đóng góp tạo nên một hệ thần kinh tốt bắt
buộc phải có cơ cấu quản lý nhân sự tốt và nhiều. Thay vì mỗi tháng người quản lý
nhân sự phải ngồi lật sổ tính tổng lương như thế nào và kiểm tra chấm công từng
người thì rất là nhiều bây giờ với sự phát triển của ngành hệ thống thông tin quản lý
giúp thuận lợi hơn trong việc quản lý nhân sự cũng như chấm công và tiền lương
nhanh nhất.

3


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
 Giúp cho lãnh đạo theo dõi một cách khoa học, tiện lợi, chính xác thông tin
về nguồn lực cán bộ. Có được cái nhìn tổng quan về nguồn lực trên nhiều góc độ, từ
đó có thể dễ dàng có những quyết định bố trí, sắp xếp nhân sự hợp lý.
 Giúp cập nhật theo dõi kịp thời các biến động về thông tin nhân sự một cách
dễ dàng và nhanh chóng.
 Giúp lưu trữ tập trung thống nhất đầy đủ thông tin cán bộ. Hỗ trợ khai thác
thông tin một cách tiện lợi khoa học.
 Từ đó góp phần nâng cao năng xuất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng
như giảm gánh nặng công việc.
 Giúp các nhân sự được quản lý lưu trữ một cách chính xác đầy đủ thông tin
về biến động quá trình công tác, chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ tiền lương.

4


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
I. Giới thiệu về ngân hàng.
- Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Khánh Hòa.
- Giám đốc: NGUYỄN LÊ VINH
- Địa chỉ: 88 – 89 Yersin, phường Phương Sài, thành phố Nha Trang.
- Điện thoại:
Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Khánh Hòa ( còn gọi là ngân hàng
OCB) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/09/2005.
Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng OCB Khánh Hòa:
1. Chức năng:
- Hoạt động huy động vốn dưới mọi hình thức: nhận tiền gửi của các tổ chức,
cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới mọi hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền
gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác bằng Đồng Việt Nam và các
loại tiền ngoại tệ theo quy định của ngân hàng OCB.
- Cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng Đồng Việt
Nam, ngoại tệ theo quy định pháp luật và ủy quyền của ngân hàng OCB dưới mọi
hình thức.
+ Cho vay
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trị khác.
+ Bảo lãnh ngân hàng
+ Phát hành thẻ tín dụng
+ Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán xuất nhập khẩu.
+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được OCB ủy quyền.
- Mở các tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế bao gồm: séc, lệnh
chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ
và chi hộ của các dịch vụ thanh toán khác theo ủy quyền của OCB.
- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng:
+ Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính: các dịch vụ quản lý, bảo
quản tài sản

5


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sát nhập doanh
nghiệp và tư vấn đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ mua giới tiền tệ
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ủy quyền, sau khi được cấp có thẩm
quyền của OCB chấp nhận hoặc giao nhiệm vụ trực tiếp bao gồm:
+ Vay vốn các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong và ngoài nước.
+ Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của
pháp luật về ngoại hối.
+ Đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp vốn, mua cổ phần và các hình thức đầu
tư khác ra ngoài OCB.
+ Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phát sinh về tỷ giá, lãi
suất, ngoại hối, tiền tệ và các tài sản chính khác.
+ Cho vay, bảo lãnh, đồng trả nợ, đầu mối đồng tài trợ trên mức ủy quyền.
+ Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã chuyển thành tài
sản do OCB quản lý để sử dụng hoặc bán.
2. Nhiệm vụ:
- Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, đẩy mạnh các giải pháp nhằm triển
khai ứng dụng có hiệu quả các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm đi kèm khuyến
mãi.
- Tăng trưởng dư nợ tín dụng, hạn chế quá hạn, nợ xấu.
- Xây dựng văn hóa kinh doanh riêng nhằm nâng cao danh tiếng thương hiệu của
OCB trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Tăng cường chủ trương phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa, phát triển theo
định hướng phát triển và chiến lược của OCB.
II. Khảo sát và phân tích hệ thống
1. Khảo sát hệ thống
Tuy là một ngân hàng được thành lập đã lâu nhưng còn rất nhiều khó khăn
trong khâu quản lý nhân sự nên ngân hàng cố gắng tổ chức thành những phòng chức
năng với nhiều mục đích khác nhau nhằm phục vụ tốt khách hàng.

6


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Phòng tín
dụng

Giám đốc chi nhánh

Giám đốc CB

NGUYỄN LÊ VINH

(KH doanh nghiệp)

Phòng nhân
sự

(KH cá nhân)

Phòng kế
toán và dịch
vụ khách
hàng, ngân
quỹ

Phòng hành
chính và dịch
vụ tín dụng

Phòng khách
hàng doanh
nghiệp

a. Giám đốc chi nhánh: Người có chức vụ cấp cao quản lý trực tiếp các bộ
phận phòng ban trong chi nhánh ngân hàng.
b. Phòng hành chính và dịch vụ tín dụng:
 Có nhiệm vụ quản lý văn phòng, cung cấp thiết bị, chăm lo đến đời sống
tinh thần của nhân viên.
 Nhân viên dịch vụ tín dụng sẽ hỗ trợ nhân viên tín dụng các dịch vụ như
soạn thảo hồ sơ giải ngân, công chứng,…
c. Phòng kế toán , dịch vụ khách hàng và ngân quỹ :
 Kế toán có nhiệm vụ ghi chép thu chi mọi hoạt động tài chính của công ty,
xem báo cáo thống kê lương theo từng phòng ban và toàn công ty, xem thống kê tiền
thưởng của toàn công ty.
 Bộ phận dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng rút, nộp tiền,
gửi tiền tiếp kiệm và làm thẻ.
 Bộ phận ngân quỹ tổng kết và quản lý tiền của ngân hàng.
c. Phòng nhân sự:

7


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

 Có nhiệm vụ tuyển nhân viên cho công ty, quá trình tuyển nhân viên gồm :
tìm nhân viên, phỏng vấn sơ bộ rồi giao danh sách cho từng phòng (tùy vị trí tuyển
dụng), các phòng sẽ tiếp tục phỏng vấn chi tiết.
 Phòng nhân sự có thể dùng chương trình để cập nhật hồ sơ nhân viên mới,
điều chỉnh lương, phòng ban của các nhân viên khi nhân viên được tăng lương hay
chuyển đổi phòng ban.
 Xem danh sách nhân viên theo từng phòng ban, thông tin chi tiết của từng
nhân viên.
 Truy xuất, theo dõi báo cáo chấm công hàng tháng, để nắm được tình hình
làm việc hàng tháng của từng nhân viên trong công ty..
 Lập phiếu lương tổng quát cho các nhân viên.
 Lập phiếu lương chi tiết cho từng nhân viên.
 Thống kê lương theo phòng ban và toàn ngân hàng.
 Xem báo cáo thống kê lương theo từng phòng ban và toàn ngân hàng.
 Xem các loại phụ cấp.
 Lập báo cáo thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải nộp hàng tháng
 Tính thưởng cho từng nhân viên theo quy định của ngân hàng.
 Xem báo cáo thống kê tiền thưởng của ngân hàng. Các báo cáo thuế thu
nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải nộp.
 Xóa hồ sơ nhân viên đã thôi việc.
d. Phòng tín dụng:
 Thẩm định và làm hồ sơ vay vốn cho khách hàng cá nhân có nhu cầu
vay.
 Huy động tiền gửi của khách hàng có nhu cầu.
e. Giám đốc CB: Quản lý và nắm tình hình làm việc của phòng khách hàng
doanh nghiệp.
f. Phòng khách hàng doanh nghiệp: Tìm, thẩm định và làm hồ sơ của các
doanh nghiệp lớn và nhỏ.
2. Phân tích hiện trạng hệ thống:
2.1 Cơ cấu làm việc:
8


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Ngân hàng OCB làm việc theo chế độ 44 giờ/tuần, nghỉ vào chiều thứ 7 và ngày
chủ nhật. Một ngày làm 8 tiếng từ 7:00 đến 11:30 và từ 13:30 đến 17:00. Nghỉ trưa: từ 11:30
đến 13:30.
II.2

Các chế độ nghỉ:

a. Hưởng nguyên lương:
 Nghỉ lễ: Theo quy định của Pháp luật
 Chế độ nghỉ phép thường niên:
+ Người lao động đã công tác liên tục 12 tháng tại OCB được nghỉ phép
hàng năm tối thiểu 12 ngày hưởng nguyên lương. Người lao động có dưới 12 tháng
làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số thời gian
làm việc tại OCB.
+ Sau mỗi 5 năm làm việc cho OCB, cán bộ nhân viên được hưởng them 1
ngày phép thường niên.
+ OCB khuyến khích người lao động nghỉ phép thường niên để tái tạo lại sức
khỏe, nếu vì lý do công việc người lao động chưa nghỉ hết số ngày phép trong năm thì
có thể chuyển tối đa ½ số ngày nghỉ phép này sang cho hết quý I năm sau.
 Nghỉ việc riêng:
b. Hưởng BHXH
+ Tai nạn rủi ro ( trừ trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy
hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện).
+ Nghỉ ốm dài ngày
+ Nghỉ trông con ốm ( con dưới 7 tuổi).
+ Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau.
 Thai sản
+ CBNV nữ mang thai
+ CBNV nữ sinh con
+ CBNV đang nuôi con dưới 4 tháng tuổi
+ CBNV đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
c. Không hường lương
CBNV được xem xét để giải quyết nghỉ phép không hưởng lương trong các
trường hợp sau:
+ CBNV bị ốm đau đã điều trị hết thời gian quy định mà bệnh vẫn chưa hồi
khỏi cần phải có thời gian điều trị them và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế
xác nhận tình trạng sức khỏe chưa đảm bảo để đi làm trở lại.
+ Đã nghỉ thai sản hết thời gian theo quy định, nhưng cần phải nghỉ them do
bản thân hoặc do con bị ốm nặng cần phải điều trị, hoặc chăm sóc theo yêu cầu
của bác sĩ.

9


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

+ Nghỉ them ngoài thời gian quy định về nghỉ chế độ hưởng nguyên lương và
nghỉ chế độ BHXH.
2.3 Có thể chia cơ cấu quản lý nhân sự tiền lương ra làm hai công đoạn
chính:
 Quản lý hồ sơ nhân viên : cập nhật, điều chỉnh hồ sơ nhân viên..
 Quản lý lương : Cập nhật ngày nghỉ phép và tính lương sau đó lập báo cáo
lương.
a. Quản lý hồ sơ nhân viên:
 Nhân viên khi vào làm việc tại công ty đều phải nộp hồ sơ xin việc ban đầu,
bao gồm: đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, bằng cấp chuyên môn....
 Khi được tuyển dụng thì phải thử việc trước 1 , 1.5 hoặc 2 tháng tùy theo
yêu cầu công việc. Sau đó ký hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo yêu cầu của
công ty.
 Tháng thử việc đầu tiên được hưởng 80% lương, nếu hồ sơ chấp nhận thì ký
hợp đồng yêu cầu bổ xung đầy đủ hồ sơ, nếu không hoàn trả hồ sơ.
 Giám đốc là người quyết định lương, kéo dài thời hạn hay chấm dức hợp
đồng của nhân viên với công ty.
 Thông tin nhân viên cần cập nhật bao gồm : Mã nhân viên, mã phòng ban,
họ tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, số chứng
minh nhân dân, số sổ bảo hiểm, quê quán, dân tộc, tôn giáo, bằng cấp, quá trình công
tác, lương, hình...
b. Quản lý lương :.
 Bảng lương bao gồm : họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số ngày nghỉ
phép,số ngày nghỉ không phép, số ngày nghỉ có lương....
 Kiểm tra số ngày nghỉ phép của nhân viên để trừ vào ngày nghỉ phép của
năm.
3. Phân tích chế độ lương, thưởng của ngân hàng
Chính sách lương, thưởng được xây dựng nhằm đảm bảo chi trả công bằng trong nội
bộ ngân hàng, cạnh tranh so với thị trường lao động nhằm thu hút, động viên và giữ
chân những cán bộ nhân viên có năng lực, gắn bó và cống hiến lâu dài với OCB.
3.1 Nguyên tắc xây dựng Quy chế tiền lương, tiền thưởng:
10


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

- Chính sách tiền lương, tiền thưởng được xây dựng trên nguyên tắc công khai,
minh bạch, công bằng và nhất quán để tạo động lực làm việc cho người lao động
- Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của ngân hàng và cán bộ nhân viên.
- Phù hợp với chiến lược kinh doanh, ngân sách chi phí nhân sự và các mục tiêu
quản lí khác của OCB tại từng thời kì.
3.2 Cơ sở xây dựng Quy chế lương, thưởng :
- Hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc chức danh của OCB được ban hành trong từng thời
kì.
- Hệ thống bản mô tả công việc đối với từng vị trí chức danh cụ thể của OCB
được quy định trong từng thời kì.
- Kết quả đánh giá cấp bậc công việc tại OCB được ban hành trong từng thời kì.
- Hệ thống giao chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả làm việc tại OCB được ban hành
trong từng thời kì.
- Định hướng về chính sách lương thưởng của OCB so với xu hướng thị trường.

11


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

3.3 Cơ cấu thu nhập hàng tháng của cán bộ nhân viên
Cơ cấu thu nhập hàng tháng của cán bộ nhân viên

Thu nhập chuẩn

Phụ cấp và các khoản hỗ trợ

Phụ cấp, hỗ trợ cố
định
Lương chức
danh

-Hỗ trợ điện thoại

Phụ cấp , hỗ trợ
không cố định ( chi
trả theo kết quả
hoàn thành công
việc)

-Hỗ trợ chi phí gửi
xe

-Hỗ trợ điều động
và biệt phái

-Hỗ trợ tiền ăn giữa
ca
- Phụ cấp độc hại

- Hỗ trợ kiêm nhiệm
công việc / một
phần công việc

- Phụ cấp vượt
khung

- Hỗ trợ giao phụ
trách công việc

-Hỗ trợ xăng xe đi
lại

Thưởng hiệu suất
chuẩn

- Hỗ trợ tham gia
dự án/các công việc
được giao đột xuất.
- Phụ cấp thu hút

12


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

a. Thu nhập chuẩn
 Lương chức danh
- Mức lương chức danh được xác định bởi ngạch, bậc lương trong thang bảng.
Ngạch lương tương ứng với cấp bậc công việc . Bậc lương được xác định bởi các yếu
tố: kinh nghiệm công tác, năng lực cá nhân, mức độ đóng góp vào kết quả chung của
ngân hàng.
- Lương chức danh là một trong những cơ sở để tính lương ngoài giờ, trợ cấp
thôi việc, trợ cấp mất việc làm,….theo quy định của Luật lao động và quy định của
OCB.
- Lương chức danh là một trong những cơ sở để trích đóng các khoản BHXH,
BHYT, BHTN, Công đoàn phí và các khoản đóng góp theo lương phù hợp với quy
định của Pháp luật.
- Là cơ sở giải quyết các quyền lợi khác theo thỏa thuận của OCB với cán bộ
nhân viên và theo quy định của Luật lao động.
 Thưởng hiệu suất chuẩn:
- Tùy thuộc vào vị trí chức danh công việc đảm nhận, mức độ đóng góp, năng
lực cá nhân và các yếu tố liên quan, mỗi cán bộ nhân viên sẽ được xếp mức thưởng
hiệu suất chuẩn phù hợp; đảm bảo công bằng nội bộ, tạo động lực động viên cán bộ
nhân viên hoàn thành tốt chỉ tiêu công việc được giao. Mức thưởng hiệu suất chuẩn
không cao hơn mức lương chức danh.
b. Phụ cấp và các khoản hỗ trợ
 Hỗ trợ xăng xe/ đi lại
- Là khoản hỗ trợ chi phí xăng xe/ đi lại tạo điều kiện cho CBNV hoàn thành
tốt công việc được giao
- Áp dụng đối với CBNV ký HĐLĐ với ngân hàng đảm nhận các vị trí công
việc thường xuyên phải di chuyển hoàn thành công việc được giao.
- Mức hỗ trợ xăng xe/ đi lại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng
tháng cho người lao động cùng kỳ chi lương.
 Hỗ trợ điện thoại
- Là khoản hỗ trợ chi phí điệu thoại di động tạo điều kiện cho CBNV hoàn
thành tốt công việc được giao
- Áp dụng đối với CBNV ký HĐLĐ với ngân hàng đảm nhận các vị trí công
việc thường xuyên phải sử dụng điện thoại giao tiếp với khách hàng để hoàn thành
công việc được giao.

13


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

- Mức hỗ trợ điện thoại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng tháng
cho người lao động cùng kỳ chi lương.
 Hỗ trợ chi phí gửi xe
- Là khoản hỗ trợ chi phí cho CBNV tại các đơn vị không/chưa sắp xếp được địa
điểm gửi x echo nhân viên .
- Định mức gửi xe được quy định cụ thể với từng đơn vị/khu vực dựa trên mức
chi phí gửi xe tháng trung bình trên thị trường.
 Hỗ trợ tiền ăn giữa ca: mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca được tổng giám đốc quyết
định theo từng thời kỳ căn cứ vào mức giá bình dân của thị trường.
 Phụ cấp độc hại:
- Phụ cấp độc hại được chi trả nhằm bù đắp những tổn hại về sức khỏe liên quan
đến môi trường làm việc.
- Áp dụng đối với người lao động ký HĐLĐ với Ngân hàng đảm nhận công việc
có yếu tố độc hại nguy hiểm theo quy định của Bộ luật lao động. Các đối tượng được
hưởng phụ cấp này bao gồm: Nhân viên Công nghệ làm việc thường xuyên trong
phòng máy chủ, Giao dịch viên, CBNV làm công tác kho quỹ thường xuyên phải tiếp
xúc với tiền và các chất độc hại khác theo quy định của pháp luật.
- Mức hỗ trợ độc hại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng tháng cho
người lao động cùng kỳ chi lương.
 Phụ cấp vượt khung: Ngân hàng sẽ xem xét áp dụng Phụ cấp vượt khung đối
với CBNV đạt đủ các điều kiện nâng lương mà mức lương chức danh mới vượt
qua mức cao nhất của ngạch lương hiện tại. Mức phụ cấp vượt khung trong
trường hợp này được áp dụng không vượt quá 10% mức thu nhập chuẩn hiện
tại cho lần vượt khung đầu tiên, các lần tiếp theo tỷ lệ phụ cấp vượt khung tăng
thêm sẽ giảm 1% so với mức phụ cấp liền kề trước đó.
 Hỗ trợ điều động/biệt phái
- Là khoản hỗ trợ CBNV khi điều động/biệt phái theo nhu cầu sử dụng lao động
của OCB trong khoảng thời gian xác định.
- Định mức hỗ trợ được quy định cụ thể đối với từng trường hợp căn cứ vào chức
danh điều động/ biệt phái, chi phí phát sinh tại địa bàn điều động/biệt phái, thời gian
điều động/biệt phái và hỗ trợ khuyến khích, động viên CBNV điều động/biệt phái;
- Hỗ trợ này chi trả dựa trên đánh giá kết quả hoàn thành công việc được giao khi
kết thúc điều động/biệt phái ( đối với điều động/biệt phái kết thúc trong năm tài chính)
hoặc theo định kì hàng năm.
 Hỗ trợ kiêm nhiệm công việc/ một phần công việc

14


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

- Hỗ trợ kiêm nhiệm một phần công việc: Áp dụng đối với CBNV được phân
công phụ trách một phần công việc của nhân sự nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, nghỉ
không lương, nghỉ việc,…Không áp dụng đối với trường hợp cấp quản lý/lãnh đạo
kiêm nhiệm một phần công việc của cấp dưới.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm một phần công việc do tổng giám đốc hoặc người được
tổng giám đốc ủy quyền phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ tính trên tỉ lệ
phần trăm (%) công việc được phân công kiêm nhiệm nhưng không quá 30% mức thu
nhập chuẩn hiện tại của CBNV được giao kiêm nhiệm.
-Hỗ trợ kiêm nhiệm công việc: Áp dụng cho các vị trí quản lí/lãnh đạo kiêm
nhiệm thêm các chức quản lí tương đương và được quy định giao nhiệm vụ kiêm
nhiệm. Không áp dụng đối với trường hợp cấp quản lý/lãnh đạo kiêm nhiệm một phần
công việc của cấp dưới.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm do tổng giám đốc hoặc người được tổng giám đốc ủy
quyền phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ và khối lượng, trách nhiệm
công việc thực tế phải kiêm nhiệm nhưng không quá 30% mức thu nhập chuẩn hiện
tại của CBNV được giao kiêm nhiệm.
 Hỗ trợ giao phụ trách công việc
- Áp dụng đối với CBNV đảm nhận công việc có cấp bậc cao hơn hiện tại trong
thời gian nhất định.
- Mức phụ cấp giao phụ trách công việc do các cấp có thẩm phê duyệt đối với từng
trường hợp cụ thể căn cứ và khối lượng, trách nhiệm công việc thực tế phải kiêm
nhiệm nhưng không quá 50% mức thu nhập chuẩn hiện tại của CBNV được giao
phụ trách công việc.
- Hỗ trợ giao phụ trách công việc được chi trả dựa trên đánh giá kết quả hoàn
thành công việc khi kết thúc thời gian phụ trách công việc (đối với kiêm nhiệm kết
thúc trong năm tài chính) hoặc theo định kì hàng năm.
 Hỗ trợ tham gia dự án/các công việc được giao đột xuất
- Hỗ trợ tham gia dự án/các công việc được giao đột xuất nhằm ghi nhận những
đóng góp của CBNV khi tham gia các dự án do OCB thành lập hoặc khi được phân
công đảm nhận thêm công việc đột xuất mà mức lương hiện tại chưa phản ánh đúng
hoặc đủ trách nhiệm của người lao động khi tham gia dự án/các công việc đột xuất.
- Mức hỗ trợ do tổng giám đốc hoặc người được tổng giám đốc ủy quyền duyệt đối
với từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào quy mô của dự án, mức độ đóng góp, trách
nhiệm của từng thành viên tham gia dự án và tùy thuộc vào nhiệm vụ/công việc được
phân công trực tiếp.
 Phụ cấp thu hút

15


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

- Áp dụng đối với CBNV đảm nhận những chức vụ yêu cầu kĩ thuật, kiến thức và
kinh nghiệm đang khan hiếm trên thị trường lao động hoặc CBNV được điều động do
yêu cầu của OCB để củng cố đơn vị mà ngân hàng đang gặp khó khăn trong công tác
tuyển dụng hoặc bố trí nhân sự.
- Mức phụ cấp thu hút và thời gian hưởng phụ cấp thu hút đối với từng trường hợp
cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định tối đa không quá 30% mức thu nhập chuẩn
hiện tại.
 Các khoản phụ cấp, trợ cấp, bổ sung khác: Tùy từng thời kì Tổng giám đốc
sẽ quyết định bổ sung các khoản phụ cấp, hỗ trợ ngoài các khoản phụ cấp, hỗ
trợ được quy định tại Quy chế này phù hợp với các quy định của Luật hiện
hành và quy định của OCB.

Tiền lương = lương cố định – Bảo hiểm bắt buộc – Phí công đoàn – thuế
thu nhập cá nhân + Bù trừ lương ( nếu có )
-

-

Lương cố định =
+ LCB: Lương cơ bản theo bậc lương
+ PCV: Phụ cấp vùng
+ PCL: Phụ cấp mang tính chất lượng
+ NCtc: Ngày công tiêu chuẩn trong tháng ( theo lịch )
+ NCtt: Ngày công làm việc thực tế và ngày công theo chế độ hưởng 100%
lương
Bảo hiểm bắt buộc = Lương cơ bản theo bậc lương x (BHXH 8% + BHYT
1.5% + BHTN 1%)
Phí công đoàn = Lương cơ bản theo bậc lương x 1%
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x 10%
+ Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế tại OCB – ( Các khoản đóng
Bảo hiểm bắt buộc + Các khoản giảm trừ và đăng kí)
Bù trừ lương ( nếu có ) = Các khoản phát sinh làm giảm/tăng thu nhập
Theo quy định hiện hành, tỉ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc và phí công đoàn là
35.5%. Trong đó OCB đóng cho người lao động 24%, người lao động tự
đóng 11.5%.

Các trường hợp không được thanh toán lương cố định
- Nghỉ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội (ốm đau, tai nạn, thai sản,…) được hưởng
lương do cơ quan BHXH chi trả theo quy định của pháp luật mà không được hưởng
lương và các khoản phụ cấp do OCB chi trả.
- Nghỉ việc riêng không hưởng lương sẽ không được thanh toán lương cố định và
các khoản phụ cấp (nếu có).
- Các trường hợp nghỉ việc không hưởng lương khác theo quy định của Luật lao
động.

16


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Giới thiệu hệ thống
1. Mô tả phạm vi hệ thống:
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương là hệ thống quản lý các thông tin cá
nhân, trình độ học vấn, ngày tuyển dụng, nhiệm vụ, chức trách trong Trung Tâm
của từng nhân viên, là hệ thống tính toán bậc lương, ngạch lương, lương thực lãnh
của nhân viên.
Hệ thống bao gồm:


Đầu vào: là các thông tin nhân viên, thông tin tiền
lương, thông tin phụ cấp, các khoảng giảm trừ.



Hệ thống xử lý: sẽ xử lý các thông tin nhân viên,
các thông tin lương, thông tin phụ cấp, các khoảng giảm trừ vừa được nhập
vào.



Đầu ra: là các danh sách báo cáo, biểu mẫu thống
kê về cán bộ, tiền lương… đã được xử lý.

2. Xác định yêu cầu hệ thống:
a. Yêu cầu cơ bản:


Phải nắm rõ nhu cầu cần xây dựng của hệ thống, từ các nhu cầu cần
xây dựng mà cần phải thu thập các tư liệu cần thiết từ nơi thiết lập dự án.



Các công cụ cần thiết để xây dựng hệ thống: SQL Server 2005,
Visual Studio 2005, Rational Rose, Microsoft Word 2003.
Kiến thức cần có:


+

Nắm vững về ngôn ngữ lập trình Visual Studio 2005.

+

Phân tích chính xác cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2005.
17


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành
+

57HTTQL

Thiết kế các mô hình bằng Rational Rose và phân tích rõ ràng,
chính xác bằng Microsoft Word 2003.

b. Các yêu cầu chức năng:
Là các chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp.
Bảng 1: Yêu cầu chức năng của hệ thống
ST
T

Nội dung

Mô tả chi tiết

1

Lưu trữ

Hệ thống phân quyền rõ ràng giữa các nhân viên có trách
nhiệm công việc và những nhân viên không có trách nhiệm
công việc.
Quản lý thông tin cá nhân mỗi nhân viên.
Quản lý ngạch lương, bậc lương, hệ số lương, phụ cấp của
nhân viên
Quản lý tiền lương của nhân viên.
Quản lý nhân viên theo phòng ban.

2

Tra cứu

Có thể tra cứu nhân viên theo độ tuổi, lương lãnh, trình độ,
tên của nhân viên.

3

Tính toán

Tiếp nhận thông tin trình độ học vấn, nghiệp vụ chuyên môn,
cấp bậc mà từ đó đưa ra thông tin bảng lương của nhân viên
Trung tâm.

4

Kết xuất

Từ các xử lý cần thiết như thống kê danh sách nhân viên,
thống kê lương thực lĩnh, thống kê nhân viên theo phòng ban,
theo độ tuổi…
mà từ đó kết xuất ra những báo cáo, bảng in.
Người dùng có thể sử dụng hệ thống qua hệ thống menu hoặc
phím tắt.

II Phân tích hệ thống
1. Biểu đồ phân cấp chức năng

18


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Quản lý nhân sự: quản lý thông tin nhân viên gồm sơ yếu lý lịch, trình độ, quá
trình công tác trước khi vào công ty, quan hệ gia đình,..... Quản lý thời hạn hợp đồng
làm việc của nhân viên, theo dõi chuyển phòng, khen thưởng, kỷ luật, quá trình lên
lương, bậc lương, hệ số lương,....Quản lý nhân viên nghỉ tạm thời, nghỉ hẳn, về hưu.
Quản lý tính lương: thực hiên chấm công theo thời gian, lập bảng công theo
tháng để tính lương, khai báo các khoản phụ cấp, khấu trừ như trong cách tính lương
của công ty, dựa vào bảng công để lập bảng lương.
2. Sơ đồ ngữ cảnh

19


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

CÁC PHÒNG BAN

57HTTQL

Danh sách nhân sự và
bảng lương

Báo cáo thống kê

QUẢN LÝ

yêu cầu báo cáo
Bảng chấm công

1
QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN
LƯƠNG

Thông tin cá nhân

Tiền lương
NHÂN VIÊN

Nhân viên chấm công theo từng ngày và hệ thống sẽ tổng hợp ngày công theo
tháng, sau đó hệ thống sẽ gửi lại các phòng ban bảng lương chi tiết. Khi người quản lý
có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ được gửi đến qua các báo cáo. Nhân viên
sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ,.....
3. Sơ đồ DFD mức 0

20


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Sau khi xin việc vào ngân hàng trở thành nhân viên chính thức, thông tin cá
nhân của nhân viên sẽ được gửi cho bộ phận quản lý nhân sự và các thông tin này
được lưu vào kho “Nhân sự”. Đồng thời bộ phận nhân sự sẽ điều động nhân viên đó
vào trong phòng ban thích hợp để làm và gửi thông tin nhân viên cho bộ phận quản lý
dự án và quản lý tiền lương để phục vụ việc phân nhóm làm dự án, chấm công và tính
lương cho nhân viên.

21


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Bảng công được lập để tiện cho việc tính lương.Việc tính lương được thực hiện
bởi bộ phận quản lý tiền lương dựa trên các bảng công theo tháng. Khi có nhân viên
đạt tiêu chuẩn để khen thưởng hoặc nhân viên cần được khiển trách thì 1 bảng công sẽ
được gửi từ bộ phận này tới bộ phận quản lý nhân sự để tiến hành khen thưởng hoặc
kỷ luật nhân viên đó. Sau khi tính lương xong thì bộ phận này sẽ gửi bảng lương chi
tiết cho các phòng ban, đồng thời lưu trữ bảng lương của từng tháng hay theo kỳ hạn
nào đó vào một kho bảng lương.

4. Sơ đồ DFD mức 1
a. Quản lý nhân sự mức 1

Sơ đồ 4 : sơ đồ quản lý nhân sự mức 1
Nhân viên phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, quá trình công tác trước
đây, quan hệ gia đình…. Và những thông tin này sẽ được lưu vào kho dữ liệu “Nhân

22


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

viên”. Kho dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin nhân viên cho việc chuyển phòng và
nghỉ việc. Nếu nhân viên chuyển phòng, thông tin phòng ban và nhân viên đó sẽ được
lưu vào kho “Chuyển phòng”. Kho “Nghỉ việc” lưu trữ thông tin quá trình nghỉ việc
của nhân viên. Để quản lý nhân viên chặt chẽ hơn thì ngoài ra cần có các kho khác
như “Quá trình công tác” – Nhân viên đó đã làm gì trước khi đến công ty, “Quá trình
lương, bậc lương” – Theo dõi diễn biến lương của nhân viên và lên kế hoạch lên
lương hợp lý…

b. Quản lý tiền lương mức 1

Các phòng ban thực hiện chấm công theo ngày, sau mỗi ngày phòng ban đó sẽ
nhập dữ liệu vào hệ thống, hệ thống sẽ lưu các bảng chấm công theo ngày để tổng hợp
và lưu thành bàng công theo tháng. Hệ thống cũng dựa vào bảng công theo ngày từ
các phòng ban gửi để tổng hợp danh sách các sản phẩm hoàn thành và lưu lại danh sách đó.
23


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

Muốn tính lương cần có đầy đủ các thông tin cần thiết, như các khoản cơ chế
phúc lợi, hệ số lương, cấp bậc, chức vụ. Những thông tin ấy được cung cấp từ các kho
tương ứng: kho cơ chế phúc lợi (gồm BHYT, BHXH, con thương binh, hưởng thai
sản…), hệ số lương (Theo quy định nhà nước hoặc theo chức vụ). Khi tính lương cần
quan tâm đến hình thức trả là theo tháng để làm bảng lương gửi cho các phòng ban và
cho nhân viên.

5. Mô hình ERD
a. Mô hình ERD mức quan niệm

24


Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

57HTTQL

TRÌNH ĐỘ
MATRINHDO Variable characters (10)
TENTRINHDO
Variable characters (20)
1,n
CHUYENPHONG

CTTRINHDO

NGAYCHUYEN Date

QUÁ TRÌNH LƯƠNG
BACLUONG
Variable characters (10)
1,n
NGACHLUONG
Float
MAQT
Characters (5)

1,n

NHÂN VIÊN
1,n
MaNV
Variable characters (10)
ChucVu
Variable characters (40)
CT QUÁ TRÌNH LƯƠNG
PHÒNG BAN
HoTen
Variable characters (40)
1,n
HESOLUONG
Number (10)
GioiTinh
Byte
MAPB Variable characters (10)
NGAYLENLUONG Date
NgaySinh
Date
TENPB
Variable characters (20)
1,n
...
NoiSinh
Variable characters (100)
QueQuan
Variable characters (100)
THÂN NHÂN
1,n
DanToc
Variable characters (40)

MATN
Variable characters (10)
VOI
HoKhauThuongTru
Variable characters (40)
GioiTinh
Byte
NoiOHienNay
Variable characters (100)
DIACHI
Variable characters (100)
ChungMinhThu
Variable characters (10)
TENTN
Variable characters (40)NgayCap
Date
QUAN HE
Variable characters (20)
NoiCap
Variable characters (100)
...
CTCHAMCONG
NgayKyHopDong
Date
CHUA
MaPhongBan
Variable characters
1,n (10) SOGIOLAM
Float
Hanhopdong
Date
SOGIOTHEM
Float
1,n
DongBHXH
Byte
SONGAYNGHIPHEP Integer
DongBHYT
Byte
SONGAYNGHIKHEP Integer
CHỨC VỤ
THANGCONG
Integer
MACHUCVU Variable characters (10)
0,n
1,n
1,n
TENCHUCVU
Variable characters (20)
...
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
CTBANGLUONG
CTNGHIVIEC
NOILAMVIEC
Variable characters (40)
LUONGTHOIGIAN
NGAYNGHI
Date & Time
ChucVu
Variable characters (40)
LUONGPHEP
THOIGIANNGHI Date
PHONGBAN
Variable characters (40)
LUONGTHEMGIO
MACT
Characters (5)
LUONGNGHI
TIENTHUONG
1,n
PHUCAPCHUCVU
1,n
PHUCAPPHATSINH
CT KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT
BHXH
NGHỈ
VIỆC
LÝ DO
Variable characters (100)
CT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
BHYT
MUCKHENTHUONGKYLUAT Number
MANGHIVIEC
TIENPHAT
NGAYCONGTAC Date & Time
NGAYKHENTHUONGKYLUAT Date
LYDO
CONG VIEC
Variable characters (50)
...
...
...
0,n
1,n

KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT
CONGTRULUONG
Float
MAKT
Characters (5)
...

Mô tả
 Một nhân viên thì ở ít nhất một phòng ban và nhiều nhất cũng chỉ một
phòng ban, một phòng ban có ít nhất một nhân viên và nhiều nhất là nhiều nhân viên.
 Một nhân viên có ít nhất một quá trình lương và nhiều nhất cũng một quá
trình lương. Một quá trình lương có ít nhất một nhân viên và nhiều nhất là nhiều nhân viên.
 Một nhân viên có ít nhất là một trình độ và nhiều nhất là nhiều trình độ. Một
trình độ có ít nhất là một nhân viên và nhiều nhất là nhiều nhân viên
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×