Tải bản đầy đủ

Bao cao thc tp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
***

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Tuấn Ninh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Quyền

Hà Nội, tháng 8 năm 2019


BÀI 1: CHUYỂN ĐỔI NGUỒN TỰ ĐỘNG BẰNG BỘ ATS
I.
Tìm hiểu về bộ chuyển nguồn tự động bằng ATS.
1. Bộ ATS là gì?

Bộ ATS (Automactic Transfer Switch) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự
động. Khi điện lưới mất thì máy phát tự động khởi động và đóng điện cho phụ
tải. Khi nguồn lưới phục hồi thì hệ thống tự chuyển nguồn trở lại và tự động tắt
máy phát.

ATS thường dùng để chuyển đổi nguồn lưới-lưới hoặc lưới-máy phát.
Bộ ATS giúp bảo vệ và vận hành thiết bị liên tục, không bị gián đoạn, duy trì
nguồn điện của nhà máy tránh cho thiệt hại về kinh tế khi mất điện đột ngột.
2. Đặc điểm chung.
• Được sử dụng trong mạng 3 pha 4 dây hoặc mạng một pha.
• Cho phép nguồn ưu tiên trong hệ thống mạng điện có nhiều nguồn.
• Tùy chọn chế độ điều khiển là xung hay dạng mức.
• Giám sát thấp áp hoặc áp cao của nguồn điện chính hay nguồn điện dự

phòng.
• Giám sát tân số của nguồn điện lưới chính và nguồn điện dự phòng.
• Lập trình các timer trì hoãn khởi động chuyển mạch hay tắt máy phát.
• Lập trình các hoạt động theo thời gian ngày hay đêm, ngày nghỉ, tuần tháng
năm.
• Hiển thị các thông số (tần số, điện áp) cả nguồn chính và nguồn dự phòng
dùng LCD.
• Hiển thị các trạng thái nguồn điện, chỉ báo sự cố trạng thái test.
• Nguồn điện hoạt động từ điện áp 160VAC tới 250VAC với tần số 50Hz.
• Tích hợp đồng bộ thời gian thực, thời gian hoạt động 2 tháng nếu mất toàn
bộ nguồn chính và nguồn dự phòng.
3. Chức năng của bộ ATS.
• Tự động chuyển nguồn khi mất điện.
• Tự động khởi động máy phát khi mất lưới.
• Quá trình khởi động máy phát nếu có sự cố về lưới thì dừng việc khởi động


và đưa ra tín hiệu cảnh báo.
Thực hiện quá trình kiểm tra điện áp nếu đạt yêu cầu thì được thực hiện đóng

tải.
• Bảo vệ mất pha, quá áp, quá tải.

2


4. Nguyên lý hoạt động của tủ ATS.
Nguyên lý hoạt động cơ bản của tủ ATS là theo dõi các nguồn điện và chuyển
tín hiệu khởi động đến máy phát điện nếu nguồn điện xảy ra sự cố…
ATS theo dõi tình trạng hoạt động của nguồn điện chính và cung cấp điện dự
phòng khi nguồn điện chính bị một số lỗi như: mất pha, thấp áp, tần số trên dưới
mức cho phép, mất trung tính, mất điện hoàn toàn.
Hệ thống điều khiển sẽ đưa ra lệnh hoạt động tự động:


Ngưng cung cấp nguồn lưới chính vào phụ tải.



Khởi động động cơ sơ cấp (máy nổ diesel hoặc máy dự phòng khác như pin
năng lượng mặt trời).



Đóng nguồn điện cung cấp từ máy phát vào phụ tải.



Khi nguồn điện chính được phục hồi hệ thống điều khiển sẽ tự động:
-

Ngắt nguồn cung cấp từ máy phát khỏi phụ tải.

-

Đóng lại nguồn điện lưới vào tải.

-

Tạo tín hiệu dừng động cơ sơ cấp (động cơ diesel hoặc máy dự phòng
khác như pin năng lượng mặt trời) của máy phát, sau một thời gian tổ
máy phát vận hành tại trạng thái không tải.

5. Ý nghĩa.

Việc cung cấp nguồn điện liên tục rất quan trọng đối với các hệ thống điện
đòi hỏi tính liên tục cao do đó trong hệ thống điện người ta thường xây dựng một hệ
thống nguồn cấp chính cung cấp từ các máy biến thế và nguồn cấp dự phòng từ các

3


máy phát điện. Bộ chuyển nguồn tự động được ứng dụng để thực hiện chức năng
chuyển nguồn chính sang nguồn dự phòng khi nguồn cung cấp chính bị gián đoạn.
Nội dung thực hành.

II.

Bộ ATS trong tủ DEMO được đấu nối để điều khiển các ACB1 và ACB2. Bộ
ATS điều khiển đóng mở các ACB bằng cách cấp nguồn vào các cuộn đóng mở của
ACB tương ứng.
Bộ chuyển nguồn được lắp đặt sẵn trong tủ đóng cắt với 2 nguồn Source 1
(từ máy biến thế) và Source 2 (từ máy phát). Hai nguồn trong tủ DEMO được xây
dụng bằng phương pháp giả lập, nguồn MBT và nguồn máy phát được lấy từ cùng
một nguồn vào qua 2 contactor KM1.A và KM1.B. Khi hoạt động ở chế độ bình
thường (nguồn MBT) contactor KM1.A ở trạng thái đóng và khi hoạt động ở chế độ
máy phát, contactor KM1.B ở trạng thái đóng.
Dưới điều kiện hoạt động bình thường, bộ ATS sẽ giám sát nguồn Source 1
và khi mất nguồn lưới bộ ATS sẽ truyền tín hiệu để kích hoạt máy phát điện sau
thời gian TS, khi nguồn khẩn cấp sẵn sàng thì ATS kích hoạt mở QF1 (ACB2000)
và đóng QF2 (ACB1600) sau một khoảng thời gian TCE, kể từ lúc đó, hệ thống
được cung cấp bởi máy phát điện và QF2
Khi nguồn lưới trở lại bình thường, ATS sẽ chờ một khoảng TBS trôi qua,
ATS kích hoạt trở lại nguồn lưới bằng cách mở máy cắt QF2 và đóng máy cắt QF1
sau thời gian trễ TF trôi qua. Các thời gian trễ TS, TCE và TCN có thể thay đổi
được và được cài đặt vào bộ ATS.
Trình tự các bước thực hiện:



Bước 1: Cấp nguồn cho tủ đóng cắt.
Bước 2: Bật chế độ ATS bằng cách vặn chuyển công tắc ATS sang chế độ
EN và chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp về Normal, chờ khoảng 10s chờ
đến khi hệ thống chuyển sang trạng thái hoạt động ổn định.

4




Bước 3: Chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp sang chế độ Fail và quan sát
hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian chuyển đổi từ lúc nguồn

Source 1 mất đến lúc nguồn Source 2 được chuyển sang hoàn toàn.
• Bước 4: Chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp ngược lại chế độ Normal và
quan sát hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian từ lúc có nguồn lưới
đến lúc hệ thống được chuyển hoàn toàn ngược lại hoạt động bằng nguồn
lưới.
• Bước 5: Thực hành thay đổi thời gian TS, TBS
III.
Kết quả.
Sau khi thực hiện xong các bước như trên, ta đo được:




Thời gian chuyển sang nguồn source 2 là TS: 25.97s
Thời gian chuyển sang nguồn source 1 là TBS: 29s
Có thời gian này vì đây là thời gian xử lý lúc nguồn chính bị mất hay có trở
lại đến lúc máy cắt hoạt động.

5


BÀI 2: KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ THEO 4 CHẾ ĐỘ
I.
Tìm hiểu về 4 chế độ khởi động
1. Khởi động trực tiếp.

1.1.

Khởi động trực tiếp là gì?
Phương pháp khởi động trực tiếp là một trong những phương pháp có

tính đơn giản nhất và được áp dụng cho các cho các động cơ có công suất khác
nhau. Bằng cách đóng những các pha động cơ từ trực tiếp vào ba pha nguồn
bằng những công tắc cơ khí
1.2.




1.3.



1.4.

Ưu điểm.
Thiết bị khởi động đơn giản.
Momen khởi động lớn.
Thời gian khởi động nhỏ.
Nhược điểm.
Dòng khởi động lớn làm ảnh hưởng đến các phụ tải khác.
Phương pháp này dùng cho những động cơ có công suất nhỏ và công suất
của nguồn lớn hơn nhiều lần công suất động cơ.
Ứng dụng.
Hiện nay, phương pháp khởi động trực tiếp được ứng dụng cho các lực

quán tính nhỏ như tâm, tiện, bơm ly, máy mài, máy khoan cần …
1.5.

Trình tự thực hiện thí nghiệm.
• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động trực tiếp theo sơ đồ
nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(1,2,3) và
W2,U2,V2 vào Terminal X6(1,2,3) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L1-1,
L1-2,L1-3 vào Terminal X7(1,2,3). Sau khi hoàn thành đấu nối cho động
cơ, tiến hành đóng MCCB(Q3) và cầu chì F16. Động cơ được thực hiện
khởi động trực tiếp ở chế độ tam giác.
• Bước 2: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng
khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, phản ứng của động cơ, ghi nhận
lại thời gian từ lúc bấm nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).
• Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ động cơ, ghi

1.6.

nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng hẳn (Tstop).
Sơ đồ đấu nối:
6


7


8


2. Khởi động Y/∆

2.1.

Ưu, nhược điểm.

Khởi động theo phương pháp chuyển từ đấu sao sang tam giác có ưu điểm là
dòng điện khởi động sẽ giảm đi 3 lần so với khởi động mạch đấu tam giác, vì
7kWvậy dễ khởi động những động cơ có công suất lớn, nhưng nhược điểm là
momen khởi động không cao, giảm mất 3 lần so với khởi động trực tiếp, xuất
hiện nhiễu điện trường và hiện tượng sụt áp cục bộ khi chuyển chế độ sao sang
tam giác.
Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ lúc máy làm việc bình thường nối Δ,
khi khởi động nối Y, sau khi tốc độ quay gần ổn định chuyển về nối Δ để làm
việc.
2.2. Nguyên tắc
Nguyên tắc của phương pháp này là lúc đầu cho động cơ chạy ở chế độ
đấu sao sau một khoảng thời gian chuyển sang sang đấu tam giác.
Việc sử dụng phương pháp này phụ thuộc vào công suất động cơ có lớn
hay không, thường thì dưới 7kW chúng ta có thể khởi động trực tiếp và với
động cơ quá lớn thì chúng ta phải dùng khởi động mềm hay biến tần.
2.3. Trình tự thực hiện thí nghiệm.
• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động sao tam giác theo sơ
đồ nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(4,5,6)
và W2,U2,V2 vào Terminal X6(4,5,6) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L11, L1-2,L1-3 vào Terminal X7(4,5,6). Sau khi hoàn thành đấu nối cho
động cơ, tiến hành đóng MCCB(Q3) và cầu chì F17. Động cơ đươcj thực
hiện khởi động trực tiếp ở chế độ Y trong 5s sau đó chuyển qua chế độ ∆.
Thời gian chuyển đổi được thực hiện bằng timer CT – ERE.
• Bước 2: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng
khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, phản ứng của động cơ, ghi nhận
lại thời gian từ lúc bấm nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).

9




Bước 3: Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ
động cơ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng

2.4.

hẳn (Tstop).
Sơ đồ đấu nối:

10


3. Khởi động bằng Soft Starter.

3.1.

Khởi động mềm?
Khởi động mềm (Soft Start) là khởi động dùng bộ biến đổi điện áp xoay

chiều để điều khiển điện áp stato bằng cách điều khiển góc kích SCR (Silicon
Controler Rectifier).Thường dùng cho động cơ vừa và lớn, động cơ nhỏ có thể
dùng phương pháp đổi sao – tam giác.
3.2. Cấu tạo khởi động mềm:


Bộ phận điều khiển (tùy loai có màn hình và bàn phím hoặc điều khiển
bằng vít hay cài đặt bằng vặn biến trở)



Thyristor hay SCR dùng để điều khiển, đóng ngắt dòng điện



Tản nhiệt và quạt làm mát



Contactor Bypass ( tùy theo từng loại khởi động mềm có sẵn hay không
có sẵn)



Vỏ bảo vệ tùy loai theo các tiêu chuẩn bảo vệ do môi trường sử dung
bộ phận điều khiển: điều khiển số hoặc cơ khí, các ngõ ra chức năng rờle
báo trạng thái, điều khiển bảo vệ chống quá nhiệt, quá tải, các cồng kết
nối truyền thông Modbus, Profibus, điều khiển thời gian khởi động bằng
biến trở hay bằng màn hình.

11


3.3. Nguyên tắc khởi động mềm
Khởi động mềm dùng để điều khiển động cơ điện nhằm bảo vệ chống sụt
áp hệ thống điện, làm giảm hao mòn hệ thống máy móc và cơ khí, giúp động cơ
khởi động và dừng êm, ở một số ứng dụng khởi động mềm có chức năng chống
quá dòng đột ngột bảo vệ thiết bị, có thề điều khiển Momen xoắn (Torque
Control) theo sát tải của motor điện và tính năng giảm tuyến tính giúp giảm
dòng một cách từ từ khi theo yêu cầu sử dụng.
3.4. Công dụng.
• Đặc trưng của khởi động mềm khác với các phương pháp khởi động
khác. Khởi động mềm có các thysistor trong mạch chính, và điện áp đặt vào
động cơ được điều chỉnh với một bảng mạch in. Bộ khởi động mềm sử dụng
trong thực tế là khi trong quá trình bắt đầu khởi động thì điện áp đặt vào
động cơ thấp. Dòng khởi động và mô men khởi động cũng thấp.
• Trong phần đầu của khởi động, điện áp đặt vào động cơ là thấp … Nói một
cách khác, loại bỏ dao động là không cần thiết trong quá trình khởi động.
Dần dần, điện áp và mô men tăng lên để động cơ bắt đầu tăng tốc. Một trong
những lợi ích của phương pháp khởi động mềm này là khả năng để điều
chỉnh mô men chính xác khi cần thiết cho dù ứng dụng là tải hay không.
• Khởi động mềm giúp tránh đi những ảnh hưởng nhiều hơn cho các thiết bị


máy móc, và kết quả là chi phí bảo trì thấp hơn.
Một tính năng của bộ khởi động mềm là chức năng dừng mềm, chức năng
này thực sự hữu ích khi dừng bơm, nơi mà xảy ra hiện tượng búa nước khi
dừng trực tiếp như trong khởi động sao- tam giác và khởi động trực tiếp.
Chức năng dừng mềm cũng rất hữu ích khi dừng băng tải vận chuyển các vật

liệu dễ vỡ, có thể bị hư hỏng khi các vành đai dừng quá nhanh.
3.5. Ưu điểm
Có thể điều chỉnh trơn, phạm vi điều chỉnh rộng, có thể sử dụng dừng
mềm, hiện nay với phát triển của điện tử công suất thì giá cũng không cao lắm

12


và hoạt động cũng khá ổn định, có thể dùng kết hợp để điều chỉnh tốc độ động
cơ.
3.6.

Nhược điểm
Khó thi công, khó bảo trì bảo dưỡng, điện áp và dòng điện sau điều chỉnh

không sin hoàn toàn, càng điều chỉnh càng bị méo và biên độ sóng hài củng cao
hơn.
3.7. Ứng dụng:
• Động cơ điện cho chuyên chở vật liệu.
• Động cơ bơm.
• Động cơ vận hành non tải lâu dài.
• Động cơ có bộ chuyển đổi (ví dụ hộp số, băng tải ..)
• Động cơ có quán tính lớn (quạt, máy nén, bơm, băng truyền, thang máy, máy
nghiền, máy ép, máy khuấy, máy dệt …).
3.8. Trình tự thì nghiệm.
• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động trực tiếp theo sơ đồ
nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(7,8,9) và
W2,U2,V2 vào Terminal X6(7,8,9) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L1-1, L22,L3-2 vào Terminal X8(1,2,3). Sau khi hoàn thành đấu nối cho động cơ,
tiến hành đóng Switch fuse(F27) và cầu chì F18. Kích hoạt chế độ khởi động
Soft starter bằng cách chuyển công tắc sang chế độ EN.
• Bước 2: Điều chỉnh các thống số cho Softarter bằng mà hình HMI như sau:
- Dòng định mức Ie= 9A
- Chế độ khởi động (Start mode): Voltage ramp
- Chế độ dừng (Stop mode): Voltage ramp
• Bước 3: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng
khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm


nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).
Bước 4: Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ động
cơ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng hẳn

(Tstop).
3.9. Sơ đồ đấu dây.

13


14


15


4. Khởi động động cơ bằng biến tần.

4.1. Ưu điểm.
• Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cao tính chất động học của hệ
thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều.
• Hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần có kết cấu đơn giản, làm





việc được trong nhiều môi trường khác nhau.
Khả năng điều chỉnh tốc độ động cơ dễ dàng.
Có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau.
Các thiết bị cần thay đổi tốc độ nhiều động cơ cùng một lúc (dệt, băng tải...).
Đầy đủ các chức năng bảo vệ động cơ: Quá dòng, quá áp, mất pha, đảo

pha…
Có thể kết nối mạng với hệ thống điều khiển trung tâm.
4.2. Nhược điểm.
• Đòi hỏi người lắp đặt và vận hành thiết bị phải có kiến thức nhất định.
• Chi phí đầu tư ban đầu cao.
4.3. Ứng dụng.


Ứng dụng của phương pháp khởi động biến tần hiện nay gồm có quạt –
bơm ly tâm, băng chuyền, máy đúc ép, náy nén, máy trộn, máy tháo tời – tời
điện, máy ly tâm, cần trục, pa lăng…
Những ứng dụng này chiếm từ 30% đến 40% trong các ứng dụng biến
tần của thế giới, có thể chạy ở một lượng lưu lượng tùy chọn để tăng hiệu suất
hiệu quả. Đồng thời, khi sử dụng nhiều động cơ thì có thể đồng bộ tải và chia sẻ
giữa các động cơ với nhau.
4.4.


Trình tự thì nghiệm.

Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động bằng biến tần ACS 50
theo sơ đồ nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal
X5(10,11,12) và W2,U2,V2 vào Terminal X6(10,11,12) sau đó đấu các đầu
cấp nguồn L1-1, L2-2,L3-2 vào Terminal X8(4,5,6). Sau khi hoàn thành đấu

nối cho động cơ, tiến hành đóng Switch fuse(F27) và cầu chì F19.
• Bước 2: Điều chỉnh các thống số cho Softarter bằng mà hình HMI như sau:
- Chọn chế độ điều khiển là Local bằng cách ấn phím 6 cho đến khi tín
hiệu LOC xuất hiện trên phía góc phải màn hình HMI.
16


-

Cài đặt các thông số cho motor: đọc các thông số ghi trong bảng thông số
của động cơ, sau đó điền các thông số vào biến tần. Cài đặt thông số cho
motor trong group 99 theo trình tự:
 APPLIC MACRO 9902 (Application macro): Chọn chế độ ABB
Standard.
 MOTOR CTRL MODE 9904 (Motor control mode): Chọn chế độ:
Vector speed/ Mode 1.
 Các thông số: MOTOR NOM VOLT, MOTOR NOM CURR,
MOTOR MON PREQ, MOTOR NOM SPEED, MOTOR MON
POWER: được cài đặt theo các thống số của động cơ (điện áp
380V, dòng điện 8,9A, Tần số: 50Hz, Tốc độ 1435r/min, công
suất: 4Kw).
 Di chuyển tới Group 21: Start/Stop để chọn chế độ khởi động, chế
độ dừng: Start function: Chọn chế độ Auto (mode 1), Stop
function: Chế độ Ramp (mode 2), di chuyển tới Group 22:

ACCEL/DECEL để định thời gian khởi động và thời gian dừng.
• Bước 3: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng
khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, và phản ứng của động cơ, ghi
nhận lại thời gian từ lúc bấm nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định


(Tstart).
Bước 4: Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ động
cơ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng hẳn
(Tstop).

4.5.

Sơ đồ đấu dây.

17


18


II.

Kết quả.

Kiểu khởi động

Dòng
khởi
động
(A)

Thời
gian
khởi
động
(s)

Thời
gian
dừng
(s)

Trực tiếp
Y/∆

Khởi động mềm

Khởi động biến tần

Phản ứng của động cơ khi khởi
động

Động cơ khởi động ngay lập tức
sau khi ấn RUN
1

10

Động cơ quay chậm sau 1 thời
gian thì tăng tốc đến tốc độ làm
việc.

5.5

20

24

Lúc ấn RUN động cơ trễ sau đó
tăng tốc nhanh đến tốc độ làm
việc.

4

8.59

4.43

Lúc ấn RUN động cơ tăng tốc từ
từ đến tốc độ làm việc.

Nhận xét: Với mỗi chế độ khởi động có ưu và nhược điểm riêng, vì vậy cần xem xét
từng trường hợp cụ thể để chọn phương pháp khởi động hợp lý nhất.

19


BÀI 4: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BẰNG BIẾN TẦN
I.

Ý nghĩa điều khiển động cơ bằng biến tần.
Sử dụng biến tần điều khiển tốc độ động cơ trong công nghiệp băng tải đảm bảo

vận hành tin cậy giảm chi phí bảo dưỡng và tiết kiệm năng lượng tiêu thụ. Biến tần
giúp bảo vệ băng tải và thiết bị cơ khí bằng cách kiểm soát chính xác vận tốc và
momen động cơ, kéo dài thời gian hoạt động của băng tải và giảm thiểu chi phí vận
hành và bảo dưỡng.
Hệ truyền động công nghiệp có momen khởi động rất lớn. Momen khởi động
lớn dẫn đến dễ làm hỏng các thiết bị cơ khí và quá tải nguồn cấp điện. Biến tần có
thể tạo momen khởi động cao nhưng vẫn đảm bào dòng điện khởi động trong giới
hạn cho phép của lưới, dòng điện khởi động không bị tăng quá cao và điện áp lưới
cũng không bị sụt trong quá trình khởi động. Ngoài ra, biến tần còn có thể điều
chỉnh hệ số công suất luôn ở một giá trị ổn định do đó góp phần giữ ổn định lưới
điện. Với lưới điện ổn định hơn, tất cả thiết bị điện trong nhà máy vận hành tin cậy
hơn, nâng cao năng suất và giám hỏng hóc. Băng tải khởi động trơn với momen
được điều khiển phù hợp cũng làm giảm bớt sự cố căng và trượt của băng tải. Bên
cạnh việc giảm thiểu sự cố vận hành của băng tải, biến tần mang lại vận hành hiệu
quả bằng cách điều khiển trơn và chính xác tốc độ động cơ băng tải, cho phép điều
chỉnh tốc độ băng tải phù hợp với yêu cầu quy trình sản xuất. Biến tần cũng có thể
được kết nối với hệ thống tự động của nhà máy để giám sát lượng tải, vận tốc từ đó
tính toán tổng lượng hàng tải.
Tiết kiệm năng lượng, năng lượng được tiết kiệm khi chạy động cơ ở tốc độ thấp
theo yêu cầu của tài và tiết kiệm nhờ bỏ thiết bị bù công suất phản kháng. Hơn nữa
trong trường hợp băng tải có nhiều đoạn chạy dốc xuống, cơ năng của băng tải có
thể chuyển hóa thành năng lượng điện để trở về lưới với biến tần hãm tái sinh . Khi
đó năng lượng cơ phát ra từ động cơ đang ở chế độ máy phát (chạy băng tải đoạn
xuống dốc) sẽ được sử dụng để chạy động cơ khác đang chạy ở chế độ động cơ.
Biến tần cũng có thể giúp quá trình bảo dưỡng băng tải dễ dàng hơn và cho phép
20


đảo chiều quay của động cơ. Biến tần cho phép đảo chiều và dừng băng tải tại vị trí
cần thiết để tiện sửa chữa. Nếu băng tải bị kẹt , biến tần có thể phát hiện ra được và
dùng băng tải lại. Bằng việc nâng cao tính ổn định, giảm bớt chi phí bảo dưỡng,
điều khiển chính xác hơ, tiết kiệm năng lượng hơn, biến tần rõ ràng đã mang lại
nhiều lợi ích cho băng tải nổi riêng và các thiết bị ngành công nghiệp nói chung.
Nội dung thực hành

II.

Biến tần ACS 550 có thể thực hiện việc khởi động, điều khiển động cơ ở 2 chế
độ Local và Remote. Chế độ Local cho phép người vận hành trực tiếp điều khiển
thông qua màn hình HMI của biến tần. Chế độ Remote cho phép điều khiển thông
qua các ngõ vào kĩ thuật số và analogue, trong công nghiệp với chế độ Remote các
tín hiệu ngõ vào kĩ thuật số và analogue thường được cung cấp bởi các bộ ngõ ra kĩ
thật số, analogue của PLC hay các bộ điều khiển khác. Biến tần còn có chức năng
giao tiếp Bus để giao tiếp với các thiết bị trong hệ thống truyền thông công nghiệp
cho phép người vận hành điều khiển thông qua máy tính hoặc các bộ điều khiển tại
phòng điều khiển trung tâm
Trong biến tần được cài đặt sẵn một số MACRO, các MARCO này là các chế
độ điều khiển được cài đặt sẵn giúp người vận hành có thể lựa chọn một chế độ
điều khiển nhanh chóng phù hợp. Biến tần trong tủ DEMO được xây dựng để thực
hiện được cả 2 chế độ điều khiển LOCAL và REMOTE.


Chế độ Local: Điều khiển tốc độ động cơ trực tiếp qua màn hình HMI của

biến tần.
• Chế độ Remote: Điều khiển tốc độ biến tần thông qua ngõ kĩ thuật số
(Digital Input) bằng các công tắc để thiết lập các chế độ ngõ vào.
III.
Kết quả.
• Chế độ Local: Biết cách thực hành điều khiển động cơ trên màn hình HMI:
- Cài đặt thông số động cơ, các thông số khởi động, chế động dừng.
- Tăng, giẩm tốc độ động cơ bằng việc sử dụng phím lên, xuống
- Đảo chiều động cơ bằng việc sử dụng phím DIR: Động cơ giảm dần vận
tốc về 0, rồi đảo chiều quay và tăng tốc đến tốc độ như ban đầu.
• Chế độ Remote: Biết cách thiết lập chế độ REMOTE và sử dụng các công
tắc để khởi động, đảo chiều động cơ, điều khiển động cơ ở tốc độ định trước.
21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×