Tải bản đầy đủ

Bao cao thc tp (1)

SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài.
Việt Nam đang từng bước hoà nhập vào thị trường thế giới, điều này mang đến
nhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong nước.
Cùng với sự phát triển nhanh của xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng.
Trong điều kiện nền kinh tế thi trường như hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận là
một vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp. Để dạt được điều đó đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải có chiến lược cụ thể, rõ ràng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất
thì chí phí sản xuất sản phẩn là một trong nhưng quan tâm hàng đầu. Trong quá trình
sản xuất các doanh nghiệp phải chi ra cho các chí phí sản xuất bao gồm chí phí
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chí phí khấu hao máy móc thiết bị, chí phí tiền
lương... Đối với các doanh nghiệp, nguyên liệu vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong
sản xuất kinh doanh. Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên giá trị thực thể của sản phẩm. Mặt khác, vật
liệu là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động cần thiết phải sử dụng hợp lý,
tiết kiệm vật liệu. Không có vật liệu thì sẽ không có quá trình sản xuất nào được thực
hiện cả, nhưng khi được cung cấp đầy đủ chất lượng vật liệu thì nó sẽ quy định chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Để quản lý một cách có hiệu quả vật liệu nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và

đồng bộ những loại vật liệu cần thiết cho sản xuất thì không thể thiếu tổ chức công
tác hạch toán nguyên liệu vật liệu. Trong tình hình hiện nay với nguồn nhân lực có
hạn và sự khai thác tiềm năng sản xuất của đất nước chưa hiệu quả, nhiều nguyên
liệu vật liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài để đưa vào sản xuất. Do vậy, chỉ cần một
sự biến động cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu
nhập, đến sự sống còn của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc ghi chép thu mua, nhập
xuất và dự trữ nguyên liệu giữ vai trò quan trọng ở mọi khâu từ khâu mua, bảo
quản,dự trữ nguyên liệu vật liệu.Và nó cũng là tài sản dự trữ thường xuyên biến động
do vậy các doanh nghiệp phải đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Thực hiện công tác quản lý tốt nguyên liệu vât liệu sẽ hạn chế được
nhưng mất mát hư hỏng, giảm bớt thiệt hại rủi ro ngoài ra cũng là điều kiện hàng đầu
để xác định kết quả kinh doanh
Từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu vật
liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập em đã
đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy Granite
Trung Đô”.
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 1


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận kế toán nguyên liệu vật liêu tại các doanh nghiệp
Việc nghiên cứu đề tài nguyên liệu vật liệu cũng chính là nghiên cứu lý luận kế
toán nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nhằm tìm
đầu ra cho sản phẩm của mình .
Giảm được các chi phí trong quá trình sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, kích
thích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiêp sản xuất kinh doanh có lợi
nhuận tối đa. Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy.
Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp chúng ta biết được thực trạng kế toán nguyên
liệu vật liệu tại nhà máy Granite Trung Đô hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản
phẩm để phục vụ nhu cầu của con người. Nhà máy đã có nhiều cố gắng trong việc
sản xuất sản phẩm mới, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Để quá trình
được diễn ra thường xuyên và liên tục thì các doanh nghiệp sản xuất phải có vật liệu,
công cụ, dụng cụ. Vật liệu là cơ sở để cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm, giá thành sản phẩm do vậy nó tác động đến hiệu
quả của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Vì thế các doanh nghiệp sản xuất nói chung và nhà máy Granite Trung Đô nói
riêng cần quan tâm là vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, đó là nhằm
đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, tiết kiệm dể hạ giá thành sản phẩm, vừa là để chống
mọi hiện tượng xâm hại tái sản xuất của đơn vị.
Qua đó đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổ chức kế toán nguyên liệu, vật
liệu làm nổi bật lên những ưu điểm và nghiên cứu những hạn chế cần khắc phục
trong công tác kế toán góp phân nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên liệu vật liệu của Nhà máy Granite
Trung Đô.
+ Phạm vi không gian: Tại Nhà máy Granite Trung Đô.
+ Phạm vi thời gian: Số liệu được lấy từ năm 2014 đến 2017. Đặc biệt là số liệu
được sử dụng để phân tích chủ yếu tháng 3 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện được đề tài và thu thập được các thông tin về đề tài một cách sâu
sắc, em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu:
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 2


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Qua kiến thức mà bản thân mỗi chúng em đã được học khi ngồi trên ghế nhà
trường, qua sách báo, thu thập tài liệu về kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy.
- Phương pháp quan sát thực tế:
Quá trình đi thực tế tại nhà máy sẽ tiến hành quan sát và tìm hiểu thực trạng
hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy .
- Phương pháp ghi chép:
Từ quan sát thực tế, em sẽ ghi chép lại những tài liệu liên quan đến công tác kế
toán nguyên liệu vật liệu để thực hiện đề tài.
- Phương pháp phân tích, đánh giá:
Là phương pháp được sử dụng trên số liệu đã thống kê được sẽ tiến hành phân
tích đánh giá, so sánh, đưa ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguyên liệu vậy liệu tại nhà máy.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân viên là những người cung cấp thông tin,
những dữ liệu đã cho trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này gắn liền với hoạt
động thực tiễn của nhà máy.
Đồng thời em đã sử dụng bảng biểu, sơ đồ để quá trình nghiên cứu được thực tế
hơn.
5. Bố cục của báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Ngoài lời mở đầu và kết thúc, nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp được
trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu vật liệu ở Nhà máy
Granite Trung Đô.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu
tại nhà máy Granite Trung Đô.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu cùng với sự hướng
dẫn tận tình của giảng viên cô giáo Võ Thị Thanh Tú cùng các cán bộ nhân viên
phòng tài chính kế toán nhà máy Granite Trung Đô em đã lựa chon đề tài: “ Kế toán
NLVL tại nhà máy Granite Trung Đô”
Tuy nhiên phần đề tài em lựa chọn có phạm vi rộng, kiến thức bản thân còn hạn
chế, thời gian thực tập chưa nhiều nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em mong
nhận được sự đóng góp và nhận xét của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo
khoa kế toán phân tích để bài báo cáo được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn.!
Sinh viên
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 3


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Nguyễn Thị Nhung
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT
LIỆU
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm.
1.1.1.1. Khái niệm:
- Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể giá trị của sản phẩm.
- Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm:
Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu đó là:
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu.
- Giá trị của nguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất được
chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
1.1.2. Yêu cầu quản lý.
Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu và tầm quan trọng của vật liệu có thể thấy
để làm tốt công tác nguyên liệu vật liệu thì truớc hết cần thực hiện đầy đủ những yêu
cầu sau:
- Xây dựng nội dung quy chế bảo quản vật tư, cố đủ kho tàng bảo quản vật tư
tối thiểu, tối đa định múc hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản.
- Xây dựng định mức vật tư cần thiết, định mức vật tư tối thiểu, tối đa định
mức sử dụng và hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản.
- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu và các chứng từ luân chuyển chứng từ hợp
lý có kế hoach.
- Tổ chức công tác kiểm tra, đối chiếu nhập- xuất- tồn.
- Phân tích vật tư và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác
quản lý vật liệu đạt hiệu quả cao.
Trên cơ sở yêu cầu chung đặt ra đối với toàn doanh nghiệp cần tiến hành quản
lý chi tiết hơn cho từng khâu, từng giai đoạn vận hành của vật liệu:

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 4


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
- Trong khâu thu mua: Cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng, giá cả nguyên liệu
vật liệu thu mua. Quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển NLVL về kho, chống
thất thoát, hao hụt, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển.
- Trong khâu dự trữ và bảo quản: Các doanh nghiệp cần xây dựng mức dự trữ
hợp lý cho từng danh điểm NLVL. Định mức tồn kho NLVL là cơ sở xây dựng kế
hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Việc dự trữ hợp lý, cân đối
các loại NLVL sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục, đồng thời tránh được sự tồn đọng vốn kinh doanh.
- Trong khâu sử dụng: Doanh nghiêp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kip thời giá
nguyên vật liệu trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy, trong khâu sử dụng phải tổ
chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu
trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả.
Điều kiện cần thiết giúp cho việc quản lý tốt NLVL ở doanh nghiệp là phải có hệ
thống kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức và
trình độ chuyên môn tốt. Các quy trình nhập, xuất kho NLVL cần được thực hiện đầy
đủ và chặt chẽ. Không bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán
NLVL.
Do vậy với tỷ trọng chiếm, khoảng 60- 70% tổng chi phí nguyên vật liệu cần
được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu vật liệu một cách
tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra
mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên liệu vật liệu
càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu
cầu quản lý nguyên liệu vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu dự trữ và bảo quản
đến khâu sử dụng.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu.
Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thì
hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vật
liệu . Kế toán vật liệu có chính xác, kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hình
hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, đế tăng cường công tác quản lý vật liệu phải
không ngừng cải tiến và hòan thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu. Kế toán
nguyên liệu vật liệu có nhiệm vụ quan trọng:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại NLVL phù hợp với các quy tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của Nhà nước và của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của NLVL trong quá trình hoạt động
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 5


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình
hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng nguyên liệu vật
liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.
1.2.1. Phân loại NLVL.
Trong các doanh nghiệp sản xuất , nguyên liệu vật liệu bao gồm rất nhiều loại,
nhiều thứ khác nhau, với nội dung kinh tế và công dụng trong quá trình sản xuất,
tính năng lý, hóa học khác nhau. Để có thể quản lý tốt một cách chặt chẽ và tổ chức
hạch toán chi tiết đối với từng loại,từng thứ nguyên liệu, vật liệu, phục vụ nhu cầu
quản lý của doanh nghiệp, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu
thức phù hợp.
1.2.1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý.
Dựa vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý chia nguyên liệu vật liệu thành:
- Nguyên liệu vật liệu chính: Là những loại NLVL khi tham gia vào quá trình
sản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm NLVL
chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại, dịch vụ… không đặt ra khái niệm NLVL chính, vật liệu phụ.
Nguyên liệu vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục
đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với NLVL chính
làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản
phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường,
hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị XDCB: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho
công việc XDCB. Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần
lắp; công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB.
1.2.1.2. Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu vật liệu.
Dựa vào mục đích, công dụng của ngyên liệu vật liệu chia nguyên liệu vật liệu
thành:
- Nguyên liệu vật liệu tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 6


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở phân
xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
1.3.1.3. Căn cứ vào nguồn nhập.
Căn cứ vào nguồn nhập chia ra:
- Nguyên liệu vật liệu do mua ngoài.
- Nguyên liệu vật liệu gia công chế biến, tự chế biến.
- Nguyên liệu vật liệu nhận vốn góp.
1.2.2. Nguyên tắc hàng tồn kho.
Nguyên liệu vật liệu là những tài sản thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, vì
vậy phải tuân thủ nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo quy định ở điều 23 của
Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.
- Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình
hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc dùng để phản ánh giá trị
hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực
hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất
hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:
+ Hàng mua đang đi đường;
+ Nguyên liệu, vật liệu; công cụ dụng cụ;
+ Sản phẩm dở dang;
+ Thành phẩm;
+ Hàng hóa;
+ Hàng gửi bán;
+ Hàng hóa được lưu giữ kho bảo quản thuế của doanh nghiệp.
Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một
chu kỳ kinh doanh thông thường thì không trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân
đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.
Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng
hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là
hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.
- Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận
ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công … không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát
của doanh nghiệp thì không phản ánh là hàng tồn kho.
- Kế toán hàng tồn kho phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số
02 “ Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 7


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập giữ phòng giảm giá hàng
tồn kho và ghi nhận chi phí.
- Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từn loại
vật tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
- Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như:
Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho.
- Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận kèm thêm hàng hóa, thiết bị, phụ tùng
thay thế ( phòng ngừa hỏng hóc) thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng hàng
hóa, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng mua được xác định
bằng tổn giá trị của hàng được mua trừ đi giá trị hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế.
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được
ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch.
- Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một
trong những phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa
mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít
mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính
theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi
doanh nghiệp.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng
tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn
kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất gần thời
điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của
lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn
tồn kho.
- Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua căn cứ vào tỷ giá
giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá hàng tồn kho đã nhập kho ( trừ
trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 8


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước). phần thuế nhập
khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan
theo quy định của pháp luật.
- Đến cuối niên độ kê toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ
do hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng
lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện
được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể được thực hiện được là giá bán ước tính
của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính
để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện
được bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có
thể thực hiện được của chúng.
Tất cả các khoản chên lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở
cuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ
(-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không
phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản
dự phòng giản giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ
hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật
theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo từng địa điểm
quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng về cả giá trị và hiện vật giữa
thực tế về vật tư, sản phẩm, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế
toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định
kỳ.
+ Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán
hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của
vật tư, sản phẩm, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác
định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối
chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán.Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 9


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất (công nghiệp, xây lắp,…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các
mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao,..
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, sản phẩm, hàng hóa
trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ
theo công thức:
Trị giá hàng
xuất kho trong
kỳ

Trị giá hàng
Tổng giá trị hàng nhập
= tồn kho đầu +
kho trong kỳ
kỳ

Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ

Theo phuơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, sản phẩm, hàng
hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng
tồn kho . Giá trị của vật tư, hàng hóa nhập, xuất kho trong kỳ được theo dõi trên TK
632 – Giá vốn hàng bán
Công tác kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế
toán để xác định giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, sản
phẩm, hàng hóa xuất kho trong kỳ ( tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ
ghi sổ kế toán của TK 611 – Mua hàng( đối với vật tư, hàng hóa), TK 632 – Giá vốn
hàng bán ( đối với sản phẩm). Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ,
các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư
đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán ( để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều
chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng
hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên ( của hàng bán lẻ…). Phương pháp
kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công
việc kế toán. Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị
ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
1.2.3. Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
1.2.3.1. Khái niệm.
Đánh giá NLVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NLVL theo
những nguyên tắc nhất định nhằm đẳm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.
1.2.3.2. Nguyên tắc đánh giá.
- Theo quy định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho NLVL phải phản
ánh theo giá thực tế.
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 10


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
- Nhưng do NLVL có rất nhiều loại, nhiều thứ và thường xuyên biến động, yêu
cầu của kế toán là phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động đó. Vì vậy,
để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày có thể sử dụng giá
hạch toán để phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL. Song dù đánh giá theo giá hạch
toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL trên các tài
khoản, sổ kế toán theo giá thực tế.
1.2.3.3. Phương pháp đánh giá.
a. Đánh giá NLVL theo giá thực tế.
- Gía thực tế nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho
+ Gía thực tế NLVL mua ngoài:
Các khoản
Gía mua
Các khoản thuế
Các chi phí
Gía thực
CKTM,
=
chưa có
+ không được
+
thu mua
tế NLVL
giảm giá
thuế
hoàn lại
thực tế
hàng bán
* Các chi phí thu mua thực tế, gồm:
-) Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,…NLVL từ nơi
mua về đến kho của doanh nghiệp.
-) Công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số
hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
* Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm:
-) Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
-) Thuế nhập khẩu.
-) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Gía trị thực tế NLVL doanh nghiệp tự gia công, chế biến:
Gía thực tế
NLVL

=

Gía thực tế NLVL xuất gia
công,chế biến

+

Các chi phí gia công chế
biến

+ Gía thực tế của NLVL thuê ngoài gia công chế biến:
Gía thực
tế NLVL

=

Gía thực tế NLVL
xuất thuê ngoài gia
công, chế biến

+

Chi phí vận
chuyển,bốc dỡ về và
đến nơi chế biến

+

Số tiền phải trả
cho người nhận
gia công chế biến

+ Gía thực tế NLVL nhận vốn góp là giá trị được các bên tham gia góp vốn
chấp thuận.
+ Gía thực tế của phế liệu thu hồi.
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 11


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Gía thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho hoặc
giá có thể bán được.
- Gía thực tế xuất kho.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi NLVL theo
từng lô hàng, khi xuất kho NLVL thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và
đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
Ưu điểm: Công tác thực hiện tính giá nguyên liệu vật liệu được thực hiện kịp thời,
và thông qua việc tính giá vật liệu xuất kho kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo
quản của từng lô nguyên liệu vật liệu.
Đây là phương pháp có thể coi lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
của hạch toán kế toán. Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe chỉ có
thể áp dung được khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra thành từng loại, từng
thứ riêng lẻ.
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.
Ưu điểm: Phương pháp bình quân gia quyền đơn giản, dễ làm
Nhược điểm : Theo phương pháp này chỉ đến cuối kỳ mới xác định được đơn
giá bình quân vì vậy ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán. Phương
pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật tư, hàng
hóa nhập kho.
Gía thực tế NLVL xuất kho được tính theo công thức:
Gía thực tế NLVL

=

Số lượng NLVL
xuât kho

x

Đơn giá thực tế
bình quân

Đơn giá thực tế bình quân có thể được tính sau mỗi lần nhập cũng có thể được
tính cuối kì (bình quân cả kì dự trữ).
Đơn giá thực tế
bình quân

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lượng tốn đầu kỳ

+
+

Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng nhập trong kỳ

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:
* Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho trước thì xuất trước. Sau đó
căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra gía trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc:

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 12


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập
trước, số còn lại (bằng tổng số xuất kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trước) được
tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Như vây, giá thực tế của NLVL tồn cuối
kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các lần sau cùng.
Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hơp gía cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm, thường được áp dụng các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, số lần
nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều phương pháp này cho phép kế toán có thể
tính giá xuất nguyên liệu vật liệu xuất kho kịp thời.
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với
những chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của vật tư, hàng hóa
được mua từ cách đó rất lâu.
b. Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán.
- Khái niệm:
* Gía hạch toán của NLVL lá giá tương đối ổn định, được sử dụng thống nhất
trong doanh nghiệp trong thời gian dài (thường là 1 năm).
* Gía hạch toán có thể là giá kế hoạch của NLVL.
- Nội dung của phương pháp.
* Hằng ngày kế toán sử dụng giá thực tế để ghi sổ giá trị NLVL nhập kho hoặc
sử dụng ngay và sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị NLVL xuất kho. Gía hạch
toán NLVL xuất kho được xác định theo công thức:
Giá hạch toán
Số lượng NLVL
Đơn giá
=
x
NLVL xuất kho
Xuất kho
hạch toán
* Cuối kỳ, phải điều chỉnh giá hạch toán NLVL xuất kho theo giá thực tế để có số
liệu ghi vào sổ kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được tiến hành
như sau:
+ Trước hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NLVL (kí hiệu
là H) theo công thức:

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 13


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

H =

Gía thực tế của vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Gía hạch toán của vật liệu
tồn kho đầu kỳ

Gía thực tế của vật liệu nhập kho
trong kỳ
Gía hạch toán của vật liệu nhập
+
kho trong kỳ
+

+ Sau đó tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo công thức:
Gía thực tế
=
NLVL xuất kho

Gía hạch toán
NLVL xuất kho

x

Hệ số giữa giá thực tế
và giá hạch toán (H)

Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Phản ánh kịp thời biến động giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu
tring quá trình sản xuất kinh doanh, giảm nhẹ công tác kế toán dặc biệt cho các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên liệu vật liệu.
Nhược điểm: Việc sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng
trong hạch toán chi tiết vật tư và chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phuong pháp thường xuyên.
1.3. Kế toán nguyên liệu vật liệu.
1.3.1. Thủ tục nhập, xuất kho.
1.3.1.1. Thủ tục nhập kho.
Khi vật tư về đến nơi, có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận vật tư thu
mua cả về số lượng, chất lượng, quy cách,… Ban kiểm nghiệm căn cứ và kết quả
thực tế ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa” theo mẫu số 03 –
VT ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ tài chính. Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập “ Phiếu nhập kho” vật tư trên cơ sở hóa
đơn mua vật tư và Biên bản kiểm nghiệp rồi giao cho thủ kho. Thủ kho ghi số vật tư
thực nhập vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.
1.3.1.2. Thủ tục xuất kho.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất lập giấy đề nghị bộ phận
cung ứng vật tư; bộ phận cung ứng vật tư đề nghị lên Ban giám đốc ký duyệt. Sau khi
đã được Ban giám đốc phê duyệt, bộ phận cung ứng vật tư sẽ lập “ Phiếu xuất kho”

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 14


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
vật tư rồi giao cho người nhận đến kho để lĩnh. Thủ kho ghi số thực xuất vào phiếu
xuất kho, rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ.
1.3.2. Chứng từ kế toán.
Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng các chứng từ cơ bản sau:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT);
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT);
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT);
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT);
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT);
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (Mẫu số 07 – VT)

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 15


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
1.3.2.1. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)
Đơn vị:…………
Mẫu số 01 – VT
Bộ phận:……….
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Số:………..
Ngày…..tháng….năm….
Nợ:…………
Có:………..
- Họ và tên người giao:……………………………………………………….
- Theo……số……ngày…..tháng….năm…….của…………………………...
- Nhập tại kho……………………………………Địa điểm…………………
Tên, nhãn hiệu, quy
Đơn
Số lượng
Số

Đơn
Thành
cách, vật tư, sản
vị
Theo
Thực nhập
TT
Số
giá
tiền
phẩm, hàng hóa
tính chứng từ
A
B
C
D
1
2
3
4
CỘNG
x
x
x
x
x
x
- Tổng số tiền (viết bằng chữ)……………………………………………………
- Số chứng từ gốc kèm theo……………………………………………………..
Ngày…..tháng…..năm…….
Người lập phiếu
Người giao hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
- Mục đích:
Nhằm xác nhận số lượng nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa nhập kho
làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm người có liên
quan và ghi sổ kế toán.
-Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng
dấu của đơn vị), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp
nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế
biến nhận vốn góp, hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê.
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập
phiếu; họ tên người giao vật tư, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho;
tên kho, địa điểm nhập kho.
+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số,
đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
+ Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( Hóa đơn hoặc lệnh nhập).
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 16


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
+ Cột 2:Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
+ Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản
phẩm, hàng hóa thực nhập.
+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cùng
phiếu nhập kho.
+ Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhâp kho bằng chữ.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 02 liên
(đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc 03 liên ( đối với vật tư từ sản xuất), người
lập phiếu (ghi rõ họ, tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, sản
phẩm, hàng hóa.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao
hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển cho
phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) giao cho
người giao hàng giữ.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 17


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

1.3.2.2. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).
Đơn vị:…………
Bộ phận:……….

Số
TT
A

Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Số:……..
Ngày….tháng...năm….
Nợ:……..
Có:…….
- Họ và tên người nhận hàng:……………Địa chỉ ( bộ phận)……………
- Lý do xuất kho………………………………………………………….
- Xuất tại kho (ngăn, lô)…………………….Địa điểm:………………….
Tên, nhãn hiệu,
Số lượng
Đơn
quy cách, phẩm

Thành
vị
Đơn giá
Thực
chất, vật tư, sản
số
tiên
Yêu cầu
tính
nhập
phẩm, hàng hóa
B
C
D
1
2
3
4

CỘNG
x
x
x
x
x
x
- Tổng số tiền (viết bằng chữ)…………………………………………………..
- Số chứng từ gốc kèm theo……………………………………………………..
Ngày…..tháng…..năm…….
Người lập phiếu Người nhận hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(ký, họ tên)
-Mục đích:
Nhằm xác nhận số lượng nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa xuất kho
cho các bộ phận sư dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức
tiêu hao vật tư.
-Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Góc trên bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu
của đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiều thứ vật tư, sản
phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng
một mục đích sử dụng.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 18


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập
phiếu; họ tên người nhận vật tư, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho và kho xuất vật
tư, sản phẩm, hàng hóa.
+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số,
đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
+ Cột 1: Ghi số lượng theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.
+ Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực xuất kho.
+ Cột 3,4: Kế toán ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm,
hàng hóa thực nhập (Cột 4 = cột 2 x cột 3).
+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại nguyên liệu vật lệu, sản phẩm hàng
hóa thực tế đã xuất kho.
+ Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên phiếu xuất
kho.
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho
lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt
giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký
xong chuyển cho giám đốc hoặc người có ủy quyền duyệt ( ghi rõ họ, tên) giao cho
người nhận cầm phiếu xuống để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi cột 2 số
lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận
hàng ký tên vào phiếu xuất (ghĩ rõ họ, tên).
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế
toán ghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Người nhận nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở
bộ phận sử dụng.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 19


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

1.3.2.3. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT).
Đơn vị:…………
Mẫu số 03 – VT
Bộ phận:……….
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Số:………
Vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Ngày….tháng….năm…..
- Căn cứ…………số………ngày………tháng……..năm……của…………….
Ban kiềm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Trưởng ban
+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Ủy viên
+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
TT

Tên, nhãn
hiệu, quy
cách vật tư,
sản phẩm,
hàng hóa

A

B


số

Phương
thức
kiểm
nghiệm

Đơn
vị
tính

Số
lượng
theo
chứng
từ

C

D

E

1

Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
Số lượng
đúng quy không đúng
cách phẩm
quy cách
chất
phẩm chất

2

3

Ghi
chú
4

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm…………………………………………………..
Đại diễn kỹ thuật
(ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Trưởng ban
(Ký, họ tên)

- Mục đích:
Xác định rõ số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước
kho nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn
vị), bộ phận sử dụng.
Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm
nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp: Nhập kho với số lượng lớn; Các
vật tư, sản phẩm, hàng hóa có tính chất lý, hóa phức tạp; Các loại vật tư, sản phẩm,
hàng hóa quý hiếm.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 20


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Những vật tư, sản phẩm, hàng hóa không cần kiểm nghiệm trước khi nhập
kho, nhưng trong quá trình nhập kho đều phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và
chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.
+ Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, sản
phẩm, hàng hóa kiểm nghiêm.
+ Cột D: Ghi phương pháp kiểm nghiệm toàn diện hay xác suất.
+ Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại.
+ Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng.
+ Cột 2,3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm.
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên
nhân đối với vật tư, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách, phẩm chất
và cách xử lý.
Biên bản kiểm nghiệm lập 02 liên: 01 liên giao cho phòng cung tiêu, hoặc
người giao hàng; 01 liên giao cho phòng kế toán.
Trường hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa không đúng số lượng, quy cách phẩm
chất so với chứng từ hóa đơn, thì lập thêm một liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi
cho đơn vị bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 21


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
1.3.2.4. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT).
Đơn vị:…………
Mẫu số 04 – VT
Bộ phận:……….
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ
Số:…….
Ngày…..tháng…..năm…..
Bộ phận sử dụng:…………………………………………………………….
Số
Tên, nhãn hiệu, quy
Đơn vị
Số
Lý do, còn sử
Mã số
TT cách, phẩm chất vật tư
tính
lượng dụng hay trả lại
A
B
C
D
1
E

Phụ trách bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)

- Mục đích:
Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn
cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Góc bên trái của phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng
dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.
+ Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập phiếu nhập kho và nộp lại kho.
+ Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo vật tư còn lại
cuối kỳ thành 2 bản. Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:
01 liên giao cho phòng vật tư (nếu có).
01 liên giao cho phòng kế toán.
1.3.2.5. Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT).
- Mục đích:
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng,
chất lương và giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm
căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa
thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 22


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Góc bên trái của Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghi rõ tên đơn
vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng
hóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê. Ban kiểm kê gồm trưởng
ban và các ủy viên. Mỗi kho được kiểm kê lập 1 Biên bản riêng. Biên bản được lập
thành 02 bản: 01 bản phòng kế toán lưu; 01 bản thủ kho lưu.
+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, mã số, đơn vị tính
của vật tư, sản phẩm, hàng hóa được kiểm kê tại kho.
+ Cột 1: Ghi đơn giá từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
+ Cột 2, 3: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo
sổ kế toán.
+ Cột 4, 5: Ghi số lượng, số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa theo
kết quả kiểm kê.
Nếu thừa so với sổ kế toán ghi vào cột 6,7; nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.
Số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa thực tế kểm kê sẽ được phân loại theo
phẩm chất: tốt 100% ghi vào cột 10; kém chất lượng ghi vào cột 11; mất phẩm chất
ghi vào cột 12.
Nếu có chênh lệch phải trình Giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết
số chênh lệch này.
Biên bản được lập thành 02 bản: 01 bản phòng kế toán lưu; 01 bản thủ kho
lưu. Sau khi lập xong biên bản, trưởng ban kiểm kê và thủ kho, kế toán trưởng cùng
ký vào biên bản (ghi rõ họ, tên).

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 23


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
Đơn vị:…………
Bộ phận:……….

Mẫu số 05 – VT
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM HÀNG HÓA
Số:………….
Ngày……tháng……năm……
Thời điểm kiểm kê……………giờ………ngày……..tháng……..năm………….
-Ban kiểm kê, gồm:
Ông/ Bà…………………………Chức vụ…………………..Đại diện……………………………..Trưởng ban
Ông/ Bà…………………………Chức vụ…………………..Đại diện……………………………..Ủy viên
Ông/ Bà…………………………Chức vụ…………………..Đại diện……………………………..Ủy viên
Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
Tên, nhãn
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê
Chênh lệch
Phẩm chất
hiệu, quy
Đơn
Thừa
Thiếu
Số

Đơn
Còn Kém
Mất
cách, vật tư,
vị
Số
Thành
Số
Thành
TT
số
giá
tốt
phẩm phẩm
Số
Thành
Số
Thành
sản phẩm,
tính
lượng
tiển lượng tiền
chất
lượng tiền lượng tiền 100% chất
hàng hóa
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Cộng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Ngày……tháng……năm…….
Giám đốc
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên)
Kế toán nguyên liệu vật liệu

Kế toán trưởng

Thủ kho

Trưởng ban kiểm kê

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Trang 22


SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07
1.3.2.6. Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT).
Đơn vị:…………
Mẫu số 06 – VT
Bộ phận:……….
(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC
ngày 22/12/2014 của BTC)
BẢNG KÊ MUA HÀNG
Quyển số:………….
Ngày….tháng….năm…..
Số:………
-Họ và tên người mua hàng:……………………………
Nợ:………….
-Bộ phận (phòng, ban):…………………………………
Có:……….
Số
Tên, quy cách, phẩm chất
Địa chỉ
Đơn vị
Số
Đơn
Thành
TT hàng hóa ( vật tư, sản phẩm) mua hàng
tính
lương
giá
tiền
A
B
C
D
1
2
3
Cộng
x
x
x
Tổng số tiền (Viết bằng chữ)…………………………………………………………
Ghi chú:………………………………………………………………………………
Người mua
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người duyệt mua
(Ký, họ tên)

-Mục đích:
Là chứng từ kê khai mua vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thi trường do
trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch
toán chi phí vật tư, sản phẩm, hàng hóa,….Bảng kê khai này không khấu trừ thuế
GTGT (Trường hợp mua vật tư, sản phẩm, hàng hóa,… của người bán không có hóa
đơn với khối lượng lớn để được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ thì phải lập “Bảng kê
mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn” (Mẫu 04/GTGT theo quy định luật thuế).
-Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Góc bên trái của bảng kê mua hàng ghih rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị),
bộ phận sử dụng bảng kê mua hàng. Bảng kê mua hàng phải đóng thành quyển và ghi
sổ từng quyển dùng trong một năm. Mỗi quyển “Bảng kê mua hàng” phải đươch ghi
số liên tục từ đầu quyển đến cuối quyển.
Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.

Kế toán nguyên liệu vật liệu

Trang 1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×