Tải bản đầy đủ

BAO CAO PPNC GD

NHÓM 4
1. Trần Lương Quốc Thạnh
2. Trần Hữu Nghĩa
3. Nguyễn Huỳnh Trước
4. Nguyễn Thị Mai Nhung

M3218016
M3218010
M3218024
M3218012

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Phú Lộc
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN VỀ DẠY HỌC CÓ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN: NHỮNG GHI NHẬN TỪ PHỎNG VẤN.
Mục tiêu
CNTT góp phần cho việc đổi mới PPDH, là công cụ hỗ trợ giúp giáo viên trong việc
thiết kế bài giảng Powerpoint; giáo án điện tử ELearning (sử dụng các phần mềm
trình chiếu; tìm kiếm thông tin phục vụ nội dung tiết dạy trên mạng; trao đổi và chia
sẻ về những vấn đề cần thảo luận trong các nhóm giáo viên hay trên mạng của trường
học kết nối; tham khảo sách điện tử, giáo trình điện tử...);
Hiện nay, Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã khuyến khích triển khai việc ứng dụng

công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. Và hoạt động này
đang được triển khai rộng rãi ở mọi loại hình cơ sở đào tạo, bước đầu nhận được sự
ủng hộ và kết quả tích cực của thầy cô và học sinh. Thậm chí, thiết bị CNTT đã trở
thành vật “bất ly thân”, là trợ thủ đắc lực của rất nhiều thầy cô giáo và học sinh.
Nhằm tìm hiểu, khảo sát ý kiến của giáo viên về dạy học có ứng dụng công nghệ
thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học như thế nào, hiệu quả khi ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học như thế nào, chúng tôi tiến hành khảo sát 4
giáo viên THPT để làm rõ vấn đề trên.
Đối tượng: Giáo viên giảng dạy THPT.
1. Huỳnh Minh Nhựt, GV TP Cần Thơ.
2. Nguyễn Thị Bích Trâm, GV tỉnh An Giang.
3. Võ Hồng Kỳ, GV TP Cần Thơ.
4. Nguyễn Thị Thu Hải, GV tỉnh Long An.
Phương pháp: Phỏng vấn có dẫn dắt
Thời gian phỏng vấn: 6/11/2018 phỏng vấn từ 10 đến 15 phút cho một đối tượng.
Hệ thống câu hỏi phỏng vấn
Câu 1: Anh (chị) hiểu như thế nào là ứng dụng CNTT vào giảng dạy?
Câu 2: Anh (chị) có thường xuyên thực hiện tiết dạy có ứng dụng CNTT ?


Câu 3: Khi dạy học ứng dụng CNTT anh (chị) gặp những thuận lợi, khó khăn gì?
Câu 4: Thái độ học tập của học sinh trong tiết dạy có ứng dụng CNTT của anh (chị)
như thế nào?
Câu 5: Theo anh(chị) cần chuẩn bị những gì để tiết dạy có ứng dụng CNTT được
hiệu quả?
Câu 6: Có quan điểm cho rằng dạy học có ứng dụng CNTT có hiệu quả cao hơn dạy
học không có ứng dụng CNTT. Ý kiến của anh (chị) về quan điểm trên như thế nào?

Kết quả phỏng vấn
Câu hỏi
1. Anh (chị)
hiểu như thế
nào là ứng
dụng CNTT
vào
giảng
dạy?

GV1
Dạy học có
ứng
dụng
CNTT là dạy
học có sử dụng
máy vi tính,
máy chiếu và
các thiết bị hỗ
trợ.

GV2
GV3
GV4
Dạy học có Sử dụng các Sử dụng các
ứng
dụng phần mềm tin trang thiết bị
CNTT là dạy học vào giảng công
nghệ
học có sử công
trong quá trình
dạy
nghệ thông tin
giảng dạy
hỗ trợ giảng
dạy,
không
nhất thiết là
toàn bộ tiết
học.
Phân tích
Giáo viên biết được như thế nào là ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy học.
Nhìn chung các quan điểm đều có ý gần như nhau.
Có ít
Dạy rất nhiều
2. Anh (chị) có Có. Và hiện tại Có.
tiết
thường xuyên vẫn ứng dụng
nhiều.
thực hiện tiết
dạy có ứng
dụng CNTT ?
Phân tích

Giáo viên đều đã từng thực hiện các tiết dạy ứng dụng công nghệ
thông tin. Tuy nhiên do nhiều điều kiện khác nhau (do cơ sở vật
chất nhà trường, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng
tiếp thu của học sinh …) nên số tiết dạy ứng dụng công nghệ thông
tin của các giáo viên có sự khác nhau.
Thuận
lợi: Thuận
lợi: Thuận lợi: dễ Thuận lợi:
Học sinh tập Học sinh thích hình dung, trực
trung chú ý bài thú vì hình vẽ quan và kết + Tiết học sinh
động
giảng, tiết học sinh động
hợp được nhiều
sinh động hơn,
+ Học sinh tiếp
phương
pháp
người học khắc
thu bài tốt hơn
giảng
dạy
sâu kiến thức
+Triển
khai

3. Khi dạy học
ứng
dụng
CNTT
anh
(chị)
gặp
những
thuận
lợi, khó khăn
gì?


hơn.
Khó khăn: Bài
giảng có ứng
dụng
CNTT
cần đầu tư kĩ
nên mất nhiều
thời gian chuẩn
bị và rất khó
trong việc thiết
kế bài giảng.
Phân tích

4. Thái độ học
tập của học
sinh trong tiết
dạy có ứng
dụng
CNTT
của anh (chị)
như thế nào?

Phân tích

5.
Theo
anh(chị)
cần
chuẩn bị những
gì để tiết dạy

Khó
khăn:
Chưa đủ thời
gian để tìm
hiểu sâu về
ứng dụng công
nghệ thông tin.

Khó khăn: tốn
thời gian, tùy
từng bài học sử
dụng cho hiệu
quả, nội dung
bị rời rạc.

nhiều vấn đề
liên quan
Khó khăn:
+ cơ sở vật
chất chưa đáp
ứng được
+ Thời gian
soạn giáo án
CNTT dài

Thuận lợi: Tiết học sinh động, học sinh thích thú, dễ tiếp thu kiến
thức, giáo viên triển khai được nhiều vấn đề liên quan kiến thức.
Khó khăn: Giáo viên mất nhiều thời gian hơn để chuẩn bị tiết học
có ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở vật chất còn hạn chế, khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên còn hạn
chế
Đa số học sinh Học sinh tham Sôi nổi hơn, Thái độ học
tập trung vào gia tích cực tích cực hơn, sinh hào hứng,
tiết học, thích nhưng
lười tạo được sự đôi lúc còn mất
thú hăng say và chép bài ( lười
hứng thú
trật tự.
năng động hơn. học bài)
Khi hỏi thêm
tại sao có một
số HS chưa tập
trung chú ý thì
GV cho biết
các em chưa
chuẩn bị bài kĩ
hoặc chưa theo
kịp một số
điểm trong bài
giảng.
Đa số học sinh hứng thú, tập trung chú ý trong tiết học tuy nhiên
vẫn còn một số ít chưa tập trung, không chép bài đầy đủ do học sinh
quá chú ý vào bài giảng.
Giáo viên có thể chuẩn bị các phiếu học tập để học sinh có thể dễ
dàng ghi nhận kiến thức trong tiết học.
Cần chuẩn bị Cần chuẩn bị
Giáo án soạn Cơ sở vật chất
thật đầy đủ về - Hệ thống kiến kỹ, cơ sở vật đầy đủ
dụng cụ: Giáo thức
chất đầy đủ,
Giáo án soạn
án, máy móc - Kỹ năng công
kết hợp hài hòa
thật kỹ
phải tốt và luôn


nghệ thông tin
có ứng dụng sẵn sàng.
CNTT
được Về thái độ tác - Kết hợp thực
phong: Cần ăn tế học sinh.
hiệu quả?
mặc lịch sự,
đẹp, gọn gàng
khi lên lớp.
Giọng nói to,
rõ ràng mạch
lạc và hiệu
quả.
Phân tích
6. Có quan
điểm cho rằng
dạy học có ứng
dụng CNTT có
hiệu quả cao
hơn dạy học
không có ứng
dụng CNTT. Ý
kiến của anh
(chị) về quan
điểm trên như
thế nào?

giữa trình bày
bảng và nội
dung sử dụng
CNTT

Để tiết học đạt hiệu quả cao giáo viên cần chuẩn bị bài giảng thật kĩ,
kiểm tra các thiết bị trước khi giảng dạy.
Cần có khả năng xử lý các lỗi của thiết bị trong quá trình giảng dạy.
Không đồng ý Không đồng ý Không
đúng Vẫn còn tùy
với quan điểm với quan điểm hoàn toàn tùy vào việc giáo
trên vì tùy vào trên. Đôi khi vào nội dung, viên khai triển
điều
kiện cao hơn ở các
thời gian phân nội dung bài
trường học có tiết cần hình
thể có hay ảnh trực quan. phối tiết học như thế nào,
hợp lý.
tuy nhiên nếu
không việc ứng

phương
dụng
CNTT
vào giảng dạy
pháp dạy tốt và
nhưng trên cơ
ứng
dụng
bản có rất
CNTT phù hợp
nhiều GV dạy
thì hiệu quả
tốt mà không
càng cao.
có ứng dụng
CNTT.

Phân tích

Đa số giáo viên không đồng ý với quan điểm trên, các tiết dạy ứng
dụng CNTT còn phụ thuộc vào các kiến thức cần truyền thụ cho học
sinh, cơ sở vật chất của nhà trường
Nếu không có sự chuẩn bị kỹ càng có thể làm cho tiết học nhàm
chán, phản tác dụng.

Kết luận chung:
1. Ứng dụng CNTT trong trường học phổ thông là sử dụng các thiết bị kĩ
thuật công nghệ vào trong bài giảng. Hầu hết các GV đều sử dụng vào
trong các bài dạy của mình.
2. Những thuận lợi: Bài giảng sinh động, dễ hiểu, học sinh tiếp thu kiến thức
nhanh chóng, phát huy được tính tích cực của học sinh.
3. Những khó khăn: Chuẩn bị bài giảng công phu, tốn thời gian, tiết học gây
hứng thú cao nên dễ gây ồn ảnh hưởng các lớp khác. Một số trường chưa


có điều kiện đáp ứng tiết dạy. Học sinh khó ghi nhận kiến thức trong tiết
học.
4. CNTT chỉ là một phần kĩ năng, công cụ hỗ trợ trong giảng dạy, không nói
lên hết được năng lực GV vì vậy không nên đánh giá GV chỉ qua việc đã
hay chưa sử dụng CNTT vào dạy học.
Hầu hết các môn học đều có thể ứng dụng công nghệ thông tin để tăng độ hấp dẫn
của các bài giảng, khiến học sinh dễ tiếp thu kiến thức. Với xu thế phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin – truyền thông, giáo viên dần thay đổi chuyển từ cách
dạy học truyền thống với hình thức đọc- chép mà thay vào đó là giáo án điện tử với
những hình ảnh minh họa sống động, gây sự tò mò chú ý của các em học sinh giúp
cho chất lượng giờ học được nâng cao một cách hiệu quả. Rèn luyện tính chủ động
trong học tập của học sinh. Trong mỗi giờ học với giáo án điện tử, các em sẽ được
mở rộng hiểu biết hơn thông qua các video, đoạn phim, hình ảnh liên quan đến bài
học. Đây là một phương pháp học tập hiệu quả nhờ áp dụng công nghệ thông tin vào
giảng dạy.
Công nghệ thông tin không chỉ là trợ thủ đắc lực cho các giáo viên mà còn là người
bạn đồng hành thân thiết của các học sinh trong xã hội học tập, kỷ nguyên tri thức số.
Việc sử dụng Internet hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của học sinh. Để cho học sinh tự
nghiên cứu bài tập trước khi vào lớp thông qua Internet sẽ giúp cho các em có thể
nắm được trước nội dung bài học. Internet giờ đây không còn xa lạ đối với các em,
mà ngược lại nó trở thành một công cụ đắc lực.
Bên cạnh khả năng nâng cao hiệu quả giảng dạy, học tập, CNTT còn ngày càng thể
hiện rõ vai trò “trợ lý không lương mà hiệu quả cao” đối với hoạt động quản lý giáo
dục. “Đón đầu” các công nghệ hiện đại, một số trường đã triển khai hệ thống xử lý
gửi tin nhắn đến điện thoại di động cho các bậc phụ huynh để báo cáo kết quả học tập
của học sinh; ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ sinh viên, tổ chức thi trực tuyến,
theo dõi thời khóa biểu, báo điểm,…Từ đó các bậc phụ huynh có thể nắm bắt được
tình hình học tập của con em mình một cách nhanh chóng.
- Đối với học sinh: CNTT giúp các em có thêm phương pháp tiếp cận với môn học và
các kiến thức thông qua các bài giảng của giáo viên được thể hiện qua các kênh hình,
kênh chữ, âm thanh; giúp các em cùng chia sẻ bài học thông qua các bài học trên
trang mạng trường học kết nối; đối với những em đam mê khoa học thì CNTT là công
cụ hữu hiệu để các em tiếp cận và đến với khoa học; CNTT cũng giúp nhiều cho các
em trong môn học ngoại ngữ...
Nhờ có CNTT, nhờ có Internet mà chất lượng giáo dục nước ta ngày càng được nâng
cao và cải thiện một cách vượt bậc. Nhiệm vụ của giáo dục là không ngừng nâng cao
và thay đổi phương pháp học tập một cách hiệu quả do đó ứng dụng Internet trong
nền giáo dục là một phương pháp hoàn toàn đúng đắn và chính xác của Bộ giáo dục
và Đào tạo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×