Tải bản đầy đủ

KỸ THUẬT TRUYỀN SỐ LIỆU ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐÁP ÁN

Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
AT10A – KỸ THUẬT
TRUYỀN SỐ LIỆU
Câu 1: Trình bày kỹ thuật điều khiển luồng theo kiểu
cửa sổ trượt (sliding window)?
- Hoạt động:

+ Phía phát được phát tối đa là W khung tin trước khi nhận được
báo nhận (W: kích thước cửa sổ). Mỗi khi phía phát, phát xong một
khung tin thì phía phát giảm kích thước cửa sổ đi 1. Mỗi khi nhận được
báo nhận của một khung tin từ phía thu, phía phát sẽ tăng kích thước
cửa sổ lên 1.
+ Trường hợp W>0 thì phía phát vẫn được phép phát dữ liệu.
W = 0: phía phát không được phát dữ liệu.
+ Do phía phát được phép phát đồng thời nhiều hơn một khung
tin nên cân có trường đánh số thứ tự cho các khung tin. Nếu dùng k bit
để đánh số thứ tự => đánh được 2k khung tin (từ 0 –> 2k -1) và kích
thước cửa sổ phải được lấy 0 <=W<= 2k – 1.
Ví dụ:


1 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
Dùng 3 bit để đánh số thứ tự cho gói tin, chọn W = 7 (t/m điều

kiện)
- Hiệu suất: n
Theo kỹ thuật điều khiển luồng kiểu dừng và đợi, ta có với
Để đơn giản, đặt Tf = đơn vị thời gian => Td = a dvtg
+ Gọi t0 là thời điểm bên phát bắt đầu phát khung tin đầu tiên Fo.
+ t0 + a là thời điểm bít đầu tiên của khung Fo đến bên thu.
+ t0+a+1 là thời điểm toàn bộ các bít của khung Fo đến bên thu.
+ t0+2a+1 là thời điểm mà báo nhận đầu tiên ACK 1 bên phát nhận
được.

2 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
 Trong khoảng thời gian từ lúc bên phát, phát khung F0 tới khi
bên phát nhận được báo nhân đầu tiên ACK1 thì bên phát, phát

được tối đa W khung tin.
+ Trường hợp W < 2a +1
Bên phát phát hêt W khung tin mà vẫn chưa nhận được ACK 1
 Hiệu suất:
+ Trường hợp W ≥ 2a +1
Tức là bên phát, chưa phát hết W khung tin đã nhận được ACK 1 của
bên thu. Bên phát vẫn tiếp tục được phát tin mà không phải dừng.
Chu trình chỉ hoàn thành khi bên phát phát hết W khung tin. => hiệu
suất tối đa là nmax = 1

3 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 2: Trình bày kỹ thuật điều khiển luồng dừng và đợi
- Hoạt động:

Bên phát phát một khung tin, sau đó dừng lại chờ báo nhận ACK từ
phía thu. Khi bên thu nhận được gói tin, sẽ gửi báo nhận ACK có số hiệu
tương ứng với số hiệu khung tin mong muốn nhân được tiếp theo cho
bên phát để báo nhận cho khung tin vừa nhận được. Khi bên phát nhận
được báo nhận ACK của bên thu thì sẽ tiếp tục phát khung tin tiếp theo.
Lặp lại cho đến khi phát hết tin

- Hiệu suất:

+ Gọi Tf là thời gian phát một
khung tin.
+ Td là thời gian trễ truyền
dẫn.
+ Tp là thời gian xử lý một
khung tin
+ TACK là thời gian phát một
ACK
+ Tp’ là thời gian xử lý một
ACK
+ T là thời gian tính từ khi bên
phát phát một khng tin cho
đến khi bên phát phát khung
tin tiếp theo
 T = Tf + Td + Tp + TACK + Td
+ Tp’
Theo định nghĩa hiệu suất n = Tf / T
Thực tê: Tf << Tp, Tp’,Tack -> T = Tf + 2Td
Do đó: n = với
Để truyền dữ liệu ta cần quan tâm tới các yếu tố sau:
+ Cự ly truyền: d(m)
+ Vận tốc truyền sóng điện từ : v(m)
+ Tốc độ kênh truyền R (bit/s)
+ Kích thước khung tin: l (bit)


4 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 3: Trình bày mô hình OSI, chức năng từng tấng
- Mục đích: đưa ra các nguyên tắc điều khiển cho việc trao đôi thông tin
giữa các thiết bị đầu cuối và các mạng. Mô hình OSI gồm 7 tầng:

- Nguyên tắc hoạt động:
Dựa trên cơ chế đóng gói dữ liệu.
- Chức năng:
1. Tầng vật lý:
- Truyền chuỗi bít không cấu trúc qua đường truyền vật lý.
- Nhận các dữ liệu từ tầng liên kết dữ liệu và chuyển dòng bít thành
các tín hiệu trên môi trường truyến dẫn vật lý.
- Liên quan đến việc đưa ra các kiểu dây dẫn được sử dụng, các kiểu
kết nối được sử dụng để kết nối một thiết bị với môi trường truyền dẫn
và sơ đồ tín hiệu.
2. Tầng liên kết dữ liệu:
- Truyền dữ liệu giữa các đầu cuối của đường truyền vật lý
- Cung cấp cơ chế phát hiện lỗi, tạo khung, điều khiển luồng dữ liệu.
- Giải quyết các vấn đề: lỗi khung tin, mất khung tin, trùng khung tin.
- Định dạng các thông báo là các khung tin hơn nữa là các gói tin
3. Tầng mạng:
- Định tuyến end – end hoặc chuyển dữ liệu để thiết lập một kết nối
cho việc chuyển dữ liệu một cách dễ dàng.
- Đánh địa chỉ, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ
liệu giữa các mạng không đồng nhất.
- Định dạng các thông báo là các gói tin (packet).
4. Tầng vận chuyển
- Truyền dữ liệu không lỗi,
5 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
- Nhận dữ liệu từ tầng phiên, phân dữ liệu thành các gói tin có kích
thước nhỏ hơn nếu cần thiết. Chuyến gói tin tới tầng mạng và đảm bảo
các gói tin tới đích không sai và toàn vẹn.
5. Tầng phiên
- Cung cấp khả năng phối hợp giữa các tiến trình truyền thông giữa
các nút
- Ép buộc các bên phải tuân theo quy tắc hội thoại, đồng bộ hóa dữ
liệu và thiết lập lại kết nối trong trường hợp có sự cố xảy ra.
6. Tầng trình diễn
- Cung cấp các phương pháp định dạng dữ lieeuk, chuyển đổi và mã
hóa.
- Liên quan đến cú pháp và ngữ nghĩa của dữ liệu được truyền.
- Nén và mã hóa dữ liệu
- Nhận thông báo từ tầng ứng dụng, định dạng nó và chuyển đến
tầng phiên.
7. Tầng ứng dụng
- Cung cấp môi trường tương tác giữa người dùng và máy, bao gồm
các giao thức, các chương trình ứng dụng hướng người dùng.

6 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 4: Trình bày kỹ thuật chuyển mạch gói? Nêu rõ ưu,
nhược điểm?
Trong mạng chuyển mạch gói, mỗi thông báo được chia ra thành
nhiều đơn vị nhỏ hơn gọi là các gói tin có khuôn dạng quy định trước.
Mỗi gói tin có chứa thông tin điều khiển, trong đó có chứa địa chỉ nguồn,
và địa chỉ đích.
Các gói tin thuộc về một thông báo có thể gửi qua mạng tới đích
theo nhiều đường khác nhau.
---------Vẽ hình – Good *uck-----------------Trong mạng chuyển mạch gói, các gói tin được giới hạn kích thước
gọi là MTU, sao cho các nút mạng có thể xử lý toàn bộ gói tin trong bộ
nhớ mà không phải lưu trữ tạm thời trên đĩa hoặc bộ nhớ đếm. Việc giới
hạn của các MTU tùy thuộc vào từng công nghệ mạng khác nhau.
Ưu điểm:
+ Sử dụng đường truyền hiệu quả hơn so với kỹ thuật chuyển mạch
kênh. Vì nhiều gói tin có thể sử dụng chung một đường truyền
+ Tốc độ dữ liệu được giải quyết vì các trạm kết nối tới nút ở một
tốc độ dữ liệu thích hợp.
+ Không xảy ra tình trạng tắc nghẽn như kỹ thuật chuyển mạch
thông báo. Khi mạng bị quá tải, các gói tin vẫn được nhận nhưng thời
gian trễ tăng lên.
+ Các gói tin có thể được cung cấp một số thuộc tính như: các gói
tin có mức ưu tiên cao hơn sẽ có độ trễ nhỏ hơn những gói tin có mức
ưu tiên thấp hơn.
Nhược điểm:
+ Do các gói tin có thể đến đích không đúng thứ tự nên ở bên thu
cần có cơ chế sắp xếp lại các gói tin sao cho đúng.

7 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 5: Trình bày kỹ thuật chuyển mạch kênh?
- Trước khi các trạm liên lạc với nhau thì phải thiết lập 1 đường
truyền cố định và duy trì đường truyền vật lý này cho đến khi một trong
các trạm ngắt kết nối.
------Vẽ hình---------B1: Thiết lập đường truyền giữa A và B
B2: Kiểm tra trạng thái B nếu:
+ B bận quay lại B1
+ B rỗi thực hiện B3
B3: Truyền tin
B4: Ngắt kết nối
- Ưu điểm:
+ tốc độ truyền ổn định do đường truyền luôn sẵn có
+ không có trễ truy nhập do kênh truyền được cấp trước, vì vậy
việc truyền lại là không cần thiết
- Nhược điểm:
+ Tiêu tốn thời gian thiết lập kênh truyền.
+ Hiệu quả sử dụng đường truyền không cao vì có những lúc kênh
truyền bị bỏ không do các bên không có tín hiệu để truyền trong khi
các trạm khác không được sử dụng đường truyền này.

8 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 6: Trình bày kỹ thuật chuyển thông báo?
Thông báo là đơn vị thông tin của người sử dụng với khuôn dạng
được quy định trước
Mỗi thông báo có chức năng điều khiển trong đó có địa chỉ đích của
thông báo, căn cứ vào thông tin này, mỗi nút mạng trung gian có thể
chuyển thông báo tới các nút kế tiếp qua mạng từ nguồn -> đích.
Mỗi nút mạng thực hiện 2 chức năng cơ bản: lưu thông báo, chuyển
thông báo ( mạng lưu và chuyển tiếp: store and forward)
Tùy thuộc vào các đường truyền khác nhau mà các thông báo có thể
đi theo nhiều đường khác nhau.
Ưu điểm:
+ Hiệu suất sử dụng đường truyền tốt hơn so với chuyển mạch kênh
vì kênh truyền không bị chiếm dụng độc quyền, các trạm khác có thể sử
dụng được.
+ Ở mỗi nút mạng có thể lưu trữ thông tin về thông báo cho tới khi
kênh truyền rỗi rồi mới truyền thông báo đi -> giảm quá trình nghẽn
mạng.
Nhược điểm:
+ Do không giới hạn kích thước thông báo, không thích hợp với các
dịch vụ thời gian thực
Phù hợp với các dịch vụ: email, …

9 | Page


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 7: Nguyên lý hoạt động và so sánh đặc tính của hai
giao thức FDMA và TDMA
Nguyên lý hoạt động:
FDMA:
Băng tần hệ thông W (Hz) được chia thành các băng con bằng nhau,
mỗi băng con có độ rộng là W/M Hz. Mỗi người dùng truyền tin theo các
băng con cho mình một cách tuần hoàn.
TDMA:
Thời gian được chia thành các khung đều nhau, mỗi khung được
chia thành M khe thời gian. Mỗi khung có độ rộng là T s, các khe có độ
rộng là T/M (s). Mỗi người dùng truyền tin theo khe thời gian cho mình
một cách tuần hoàn.
Tốc độ bit:
+ Giả sử tài nguyên thông tin có khả năng cho tốc độ tổng thể R
b/s. Xét trong hệ thống có M người dùng.
+ Xét trong một khung thời gian có độ dài T s.
Hệ thống FDMA, có độ rông băng tần hệ thông được chia thành M
băng con. Do đó, mỗi người dùng có thể phát đồng thời với một tốc độ
bit là R/M
Còn trong hệ thống TDMA, khung thời gian được chia ra thành M
khe. Nên mỗi người dùng phát theo loạt với tốc độ R (bít/s) (Nhanh hơn
M lần so với người dùng tỏng hệ thông FDMA) trong khoảng thời gian
T/M (s)
Giả sử mỗi gói tin có b (bít). Với FDMA, các gói tin có độ dài b (bít)
được truyền trong T (s) trên mỗi kênh con tách rời. Do vậy, tốc độ bit
yêu cầu là RFD (b/s)
Với TDMA, các gói tin b được phát trong khoảng thời gian T/M (s).
Do đó, tốc độ bít yêu cầu là RTD b/s
Như vậy, hai hệ thống có cùng tốc độ dữ liệu là R (b/s)
- Độ trễ gói tin:
Độ trễ trung bình của gói tin D = w + τ (s)
W là thời gian đợi trung bình (trước khi truyền)
τ : thời gian truyền một gói tin.
Trong trường hợp FDMA, mỗi gói tin được truyền trong khoảng thời
gian là T(s), thời gian truyền gói tin với FDMA đơn giản là τFDMA
TDMA: mỗi gói tin truyền trong các khe T/M (s).
thời gian truyền gói tin với TDMA đơn giản là τTDMA = T/M (s)

=

T (s)

Do kênh FDMA có thể sử dụng liên tục và các gói tin được truyền
ngay khi nó được tạo ra, -> WFDMA = 0
10 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
TDMA: người dùng thứ I phải chờ đến khe thời gian thứ I mới được
truyền. Giả sử các gói tin đến có phân bố đều, p i là xác suất gói tin tới
vào khe thứ I,

> WTDMA =
Do các gói tin tới có phân bố đều nên Pi = 1/M
Suy ra:
WTDMA = (s)
Vậy FFD = T(s)
DTDMA =

Từ công thức trên ta thấy, TDMA tốt hơn FDMA theo
tiêu chí độ trễ trung bình gói tin.

11 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 8: Trình bày nguyên lý hoạt động, tính toán thông
lượng slotted ALOHA?
Nguyên tắc hoạt động:
Thời gian được chia thành khe, mỗi khe có độ rộng bằng thời gian
phát một gói tin có độ dài tối đa. Hai bên thu, phát sử dụng cơ chế đồng
bộ sao cho các thiết bị đầu cuối khi phát tin chỉ được phát ở thời điểm
đầu tiên của khe thời gian mà chúng được gán.
Nếu trạm nào có nhu cầu truyền tin ở giữa khe thời gian thì phải chờ
đến thời điểm đầu tiên của khe tiếp theo mới được truyền -> giảm khả
năng xung đột một cách đáng kể.
Khi có xung đột xảy ra, các trạm phải truyền lại các gói tin bị xung
đột. Thời gian truyền lại được xác định bằng thuật toán Backof

Tính toán thông lượng:
+ Giả sử các gói tin có độ dại không đổi = L bit, thời gian truyền gói
tin là X = L / R (s) (R: tốc độ kênh truyền)

12 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
+ Xét gói tin được truyền tại thời điểm t0, gói tin truyeefn xong tại t0

+X
Xác suất của một lần truyền thành công gói tin là xác suất mà
không có gói tin nào truyền trong khoảng thời gian xung đột: [t 0 – X, t0]
=X
Gọi S là thông lượng, G là lưu lượng của hệ thống, p là xác suất
truyền thành công một gói tin
Giả sử các gói tin phải truyền lại tuần theo phân bố Poisson.

:

là tốc độ tới trong tiến trình Poison, G =

p = e-G -> S = Gp = G.e-G
 Smax = 1/e = 0,368 khi G = 1.
Nên

13 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 9: Trình bày kỹ thuật ARQ trở lại N (go back N –
Automatic Repeat reQuest)
Kỹ thuật trở lại N hoạt động dựa trên nguyên lý của kỹ thuật điều
khiển luồng theo kiểu cửa sổ trượt.
Khi không có lỗi, trạm nhận sẽ gửi ACK một các bình thường cho
bên phát.
Khi trạm nhận phát hiện một khung tin nào đó bị sai, sẽ gửi một
NAK có số hiệu tương ứng với khung tin bị sai đó:
+ Trạm nhận sẽ hủy tất cả các khung tin tính từ khung tin bị sai.
+ bên phát nhận được NAK sẽ phát lại tất cả các khung tin đã phát
trước đó, tính từ khung tin có số hiệu tương ứng với số hiệu NAK vừa
nhận được (sau mỗi lần truyền một khung tin, bên phát thiết lập bộ đếm
thời gian cho ACK)
Ví dụ:
Dùng 3 bit để đánh số thứ tự cho các khung tin, W = 6. Giả sử
khung tin F2 bên thu nhận được bị lỗi.

Các trường hợp có thể xảy ra:
1. Khung tin bị lỗi:
- Phía phát đã phát khung tin i, bên thu nhận khung tin i bị lỗi, đồng
thời phía thu đã thu đúng các khung tin từ (i-1) về trước. Phía thu sẽ gửi
NAKi cho phía phát để báo khung tin i bị lỗi, phía phát phát lại các
khung tin từ i trở đi.
- Khung tin bị mất trên đường truyền:
Bên phát phá khung tin i, và bị mất trên đường truyền, khung tin
i+1 đã nhận được bởi bên thu. Bên thu thấy các khung tin không đúng
thứ tự (hiểu rằng khung tin thứ i bị mất trên đường truyền). Phía thu sẽ
gửi lại cho phía phát NAKi và thực hiện giống trường hợp lỗi khung tin ii.
- Khung tin I bị mất trên đường truyền và phía phát không phát
thêm khung tin nào nữa. Khi này, phía thu không nhận được khung tin i,
nó sẽ không gửi ACK, NAK. Phía phát chờ đến time-out của khung tin và
thực hiện truyền lại khung tin i này.
2. ACK bị mất:
14 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
- Phía thu nhận được khung tin i và gửi ACKi+1 cho phía phát, ACK
này bị mất trên đường truyền. Giả sử trước khi time-out của khung tin I
xảy ra, phía phát nhận được ACKi+2 thì phía phát hiểu rằng khung tin I
đã được nhận đúng.
- Nếu trong khoảng thời gian time-out của khung tin, phía phát
không nhận được ACKi+n nào thì sau time-out, phía phát sẽ phải phát lại
khung tin I và các khung tin sau i.
3. NAK bị mất
- NAKi bị mất -> khung tin I bị lỗi. Phía thu sẽ không nhận được bất
cứ khung tin nào sau khung tin I (và sẽ không gửi được báo nhận).



Phía phát chờ đếm time-out của khung tin I và thực hiện phát
lại khung tin I và các khung tin sau khung tin i
- Hiệu suất:
Giả sử ACK, NAK không bị lỗi.
Pf : xác suất một khung tin bị lỗi.
W: kích thước cửa sổ trượt
Hiệu suất:

15 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 10: Trình bày kỹ thuật ARQ stop and wait
Hoạt động:
Dựa trên kỹ thuật điều khiển luồng dừng và đợi.
Phía thu:
+ nếu khung tin đúng: gửi ACK có số hiệu tương ứng với khung tin
mong muốn nhận được
+ Nếu khung tin sai: gửi NAK (Negative ACK) có số hiệu tương ứng
với khung tin sai.
Phía phát khi nhận được:
ACK: sẽ phát khung tin tiếp theo
NAK sẽ gửi lại khung tin vừa phát trước đó.
Quá trình diễn ra cho đến khi nào phía phát phát hết khung tin.
Có 4 th có thể xảy ra
Th1: Khung tin nhận tại phía thu bị lỗi
Th2: Mất khung tin trên đường truyền
Set time out để phát lại khung tin
T = Tf + 2Td + Tp + Tack + Tp’
Th3: Mất ACK trên đường truyền.
Th4: Mất NAK trên đường truyền.
b. Hiệu suất:
- Xác suất lỗi bít: Pb: xác suất mà phía phát phát bit 0 trong khi phía thu
nhận được bit 1. Và ngược lại.
+ Xác suất lỗi khung tin Pf = Pb. L (l: số bit/ frame)
+ Nr: số frame trung bình phải truyền cho đến khi truyền đúng (Nr
>=1 )
Ntt = Nly tuong/ Nr
.Tính Nr =?
+ Giả sử ACK, NAK không bị lỗi trên đường truyền.
Phía phát phải truyền khung tin tới lần thứ I mới thành công.



Xác suất truyền khung tin thành công ở lần i
Pi = (1 – Pf)
Số khung tin phải truyền cho đến lần i
Fi = i
Suy ra Nr =
Vậy hiệu suất n = (1-Pf) / (1+2a)
Hiệu suất kỹ thuật này thấp nếu cự ly lớn
Làm nền tảng xây dựng các kỹ thuật sau này.

16 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 11: Trình bày kỹ thuật điều chế BFSK
BFSK: Binary Frequence Shift Keying
Dùng 2 tần số khác nhau để biểu diễn các bit nhị phân.
KT ≤ t ≤ (K+1)T
Trong đó : T : độ rộng của bit,
Nếu
Nếu
 Kỹ thuật điều chế Coherent BFSK
Với trường hợp này
S1(t), S2(t) được chọn sao cho trực giao với nhau. -> tích tích phân
= 0.
Viết ví dụ hình vẽ vô ^_^. Good luck
Bộ điều chế:
Bit 1: --f1 S1(t) thay vì gửi bit 1 ta truyền S1(t)
Bit 0: --f1 S2(t) thay vì gửi bit 0 ta truyền S0(t)
S1(t) = Acos2πf1t
S2(t) = Acos2πf2t

T1
Multiplex
T2

Frequency Syntheser
Binary Data Input

17 | P a g e

Si(t)
Control line


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
Bộ giải điều chế:
Giả sử tín hiệu thu được là r(t) = Si(t)
Tại bộ phát hiện lỗi l1 – l2 > 0 : -> bit 1. Ngược lại -> bit 0
X
R(t)

Cos 2πf1t
Cos 2πf2t

L1
+
+
L2

X

18 | P a g e

L1 – l2


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 12 : Trình bày kỹ thuật điều chế noCoherent BFSK
Tập tín hiệu
S1(t) = Acos(2πf1t + ø1) : bit 1
S2(t) = Acos(2πf2t + ø2) : bit 0
Bộ điều chế :
S1(t) = Acos(2πf1t + ø1)
S2(t) = Acos(2πf2t + ø2) 

T1, ø1

Ti, øi
Si(t)

Multiplex
T2, ø2

Frequency Syntheser
Binary Data Input

Control line

Giả sử tín hiệu thu được r(t) = Si(t) = Acos(2πfit + øi)
X
R(t)

square

Cos 2πf1t
sin 2πf1t

X

square
Compote

X
R(t)

square

Cos 2πf2t
sin 2πf2t

X

19 | P a g e

square

0
1


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu

Câu 13 : Trình bày kỹ thuật điều chế BPSK
Dùng hai hoặc nhiều pha khác nhau của tín hiệu sóng mang để biểu
diễn các bit 0, 1
BPSK : Binary Pharse Shift Keying
Dùng 2 pha khác nhau để biểu diễn
Ví dụ luôn :

Tập tín hiệu
S1(t) = Acos(2πfct + ø1) : bit 1 KT ≤ t ≤ (K+1)T
S2(t) = Acos(2πfct + ø2) : bit 0 KT ≤ t ≤ (K+1)T
T : độ rộng bit. Fc : tần số sóng mang

Thực tế ta lấy ø1 = 0, ø2 = π =>
ø1 = cos 2πfct ; ø1 = sin 2πfct
S1 =

øi ;

S2 =

øi ;

Biểu diễn trên trục tọa độ:

Si(t) =

øiø1(t) + øiø2(t)

20 | P a g e


Đề cương ôn tập AT10A – Kỹ thuật truyền số liệu
Bộ điều chế :

Bộ giải điều chế :
Gọi s(t) là t/h đầu vào của bộ giải đ/chế

21 | P a g e



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×