Tải bản đầy đủ

Bao cao du an

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU CHI TIẾT

Đánh giá chất lượng thương phẩm gạo
lúa mùa nổi xã Vĩnh Phước, huyện Tri
Tôn, tỉnh An Giang
Chủ nhiệm đề tài:

Ts. Hồ Thanh Bình,
Ths. Trần Nghĩa Khang,
Ths. Đỗ Thị Thúy Diễm


Nội dung báo cáo

1

Giới thiệu
2

3


4

5

Giả thuyết
Mục tiêu nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm và kết quả dự kiến

Kinh phí


Giới thiệu
 Lúa mùa nổi (LMN) một nông sản phổ biến và được
cho là đặc sản của vùng lũ ĐBSCL.

 Tuy nhiên diện tích trồng đang giảm mạnh  cần
phương án bảo tồn.

 Nhiều nghiên cứu đồng ý rằng lúa mùa nổi có thể
thuộc một trong hai nhóm Oryza sativa L. hoặc Oryza
rufipogon. Đây là các giống có khả năng phát triển
tốt trong điều kiện bị ngập nặng.


Giới thiệu

 Mặc dù có năng suất thấp nhưng quá trình canh tác LMN được cho là sử
dụng rất ít thuốc BVTV và phân bón  tiềm năng sử dụng như là một dạng
sản phẩm thực phẩm chức năng.

 Hiện nay, tại khu vực xã Vĩnh Phước huyện Tri Tôn tỉnh An Giang đang
canh tác giống lúa Bông Sen, được coi như là một trong những giống lúa
mùa nổi phổ biến tại ĐB SCL


Giả thuyết

 Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu khẳng định vai trò thực phẩm chức năng
của các thàng phần trong gạo như:
 Lipit trong gạo có khả năng chống quá trình oxi hóa (OXH) rất tốt
 Protein gạo giàu dinh dưỡng và không gây dị ứng
 γ-oryzanol có khả năng chống OXH rất tốt và lại bền nhiệt.
 Anthocyanin, nhóm màu có tính thực phẩm chức năng cũng đã được khẳng
định là có trong thành phần giống Oryza sativa L. dòng indica (gạo có màu
đỏ).
 LMN có tiềm năng có chứa các thành phần trên nhưng chưa thấy có các
nghiên cứu hay công bố về thành phần dinh dưỡng của giống lúa này.


Giả thuyết
 Các thành phần dinh dưỡng kể trên hầu hết
nằm ở lớp màng bao bên ngoài nội nhũ của hạt
(aleurone layer)
 Quá trình xát và mức độ xát có thể là nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng của gạo
LMN.
 Mức độ xát cũng có thể ảnh hưởng đến giá trị
cảm quan và chất lượng của cơm nấu từ gạo
LMN.


Giả thuyết

 Quá trình canh tác lúa mùa nổi ít sử dụng thuốc BVTV  Sản phẩm nông
nghiệp sạch, phù hợp khuynh hướng tiêu dùng hiện nay.


Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
 Nhằm xác định các thành phần dinh dưỡng cơ bản và đánh giá khả
năng dinh dưỡng chức năng của gạo lúa mùa nổi giống Hương Sen
được trồng tại khu vực xã Vĩnh Phước huyện Tri Tôn.
 Mục tiêu chi tiết
 Phân tích và so sánh thành phần dinh dưỡng của gạo lúa mùa nổi ở
các mức xay xát khác nhau.
 Phân tích dư lượng một số hóa chất nông nghiệp của gạo lúa mùa nổi.
 Đánh giá chất lượng cơm của gạo lúa mùa nổi ở các mức xay xát khác
nhau.


Mục tiêu nghiên cứu

 Kết quả
 Kết quả của đề tài làm cơ sở khoa học cho quá trình thương mại
hóa sản phẩm gạo lúa mùa nổi cũng như bổ sung vào kiến thức
của ngành nông nghiệp và thực phẩm.


Bố trí thí nghiệm
 Thí nghiệm 1: Phân tích thành phần dinh dưỡng và dư lượng hóa chất nông
nghiệp của gạo lúa mùa nổi ở các mức xát khá nhau.

Nhân tố

Ký hiệu

Mức độ xát

A

Mức độ
R

UW

W

OW

Không xát

Xát vừa
phải

Xát kỹ

Xát rất kỹ

 Gạo được xát và bảo quản ở nhiệt độ 40C trong bao bì PA hút chân không
 Tổng số mẫu 4*2 = 8 mẫu
 Xác định mức xát của gạo được tiến hành chính xác theo phương pháp xác
định mức xát của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1643:2008 “Gạo trắng- phương
pháp thử”


Bố trí thí nghiệm
 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Gạo chưa xát

Xát

R

UW

W

Bảo quản ở
40C
Phân tích
dinh dưỡng

OW


Chỉ tiêu phân tích TN1
TT

Chỉ tiêu

Phương pháp

1

Năng lượng

Đo tổng số năng lượng của các thành phần mang năng lượng
trong thực phẩm gồm (tổng số carbohydrate, béo và protein)

2

Protein

TCVN 4328-1:2007

3

Béo

AOAC 984.13:2005
AOAC 920.39:2005

4

Tổng số carbohydrate

TCVN 4331:2001
Dựa trên phương pháp loại trừ các hợp chất không phải
carbohydrat trong nguyên liệu gồm (ẩm, protein, béo và tro)

5

Hàm lượng nước

AOAC 930.15:2005

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Hàm lượng Natri
Hàm lượng Mangan
Hàm lượng Phốt pho
Hàm lượng Lưu huỳnh
Hàm lượng Kẽm
Hàm lượng Kali
Đường tổng số
Xơ hòa tan
Canxi
Vitamin B3 (Niacin)
Vitamin B1
Vitamin B9 (Acid folic)
Vitamin E
Anthocyanin
2,4 D
Dư lượng thuốc trừ sâu gốc Clo

TCVN 4326:2001
AOAC 985.01
AOAC 985.01
AOAC 995.11:2005
AOAC 985.01
AOAC 995.11:2005
AOAC 985.01
Phương pháp Lane Eynon
AOAC 985.29
AOAC 985.01
QTTN/KT3 037:2005
QTTN/KT3 075:2011
QTTN/KT3 036:2005
AOAC 992.03
Sắc ký cao áp
AOAC 2007.01
AOAC 2007.01

22

Dư lượng thuốc trừ sâu gốc Lân

AOAC 2007.01

23

Dư lượng thuốc trừ sâu gốc Cúc

AOAC 2007.01

24

Hàm lượng amylose và amylopectin

TCVN 5716-1:2008


Bố trí thí nghiệm
 Thí nghiệm 2: Đánh giá chất lượng cơm của gạo lúa mùa nổi ở các mức xay xát
khác nhau.

Nhân tố

Ký hiệu

Mức độ xát

A

Mức độ
R

UW

W

OW

Không xát

Xát vừa
phải

Xát kỹ

Xát rất kỹ

 Gạo được xát và bảo quản ở nhiệt độ 40C trong bao bì PA hút chân không
 Gạo được nấu bằng nồi nấu điện (cooker) hiệu Sharp, dung tích 2 lít, tỉ lệ gạo
nước (w/w) là 1:2
 Tổng số mẫu 4*2 = 8 mẫu


Bố trí thí nghiệm
 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Gạo chưa xát
Xát

R

UW

W

Bảo quản ở 40C
Nấu chín
Đánh giá cảm quan

OW


Bố trí thí nghiệm
 Chỉ tiêu phân tích và đánh giá

 Đánh giá mức xát của gạo được tiến hành chính xác theo mô tả
của trong TCVN: 1643:2008.
 Đánh giá chất lượng cơm được tiến hành chính xác theo phương
pháp “Gạo trắng. Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng
phương pháp cho điểm”, TCVN : 8373.
 Đánh giá mức độ ưa thích theo thang điểm Hedonic


Dự trù kinh phí
Nguồn vốn
NSNN Tự có Khác

STT

Nội dung các
khoản chi

1

Thuê khoán chuyên
môn
Nguyên, vật liệu,
năng lượng
Thiết bị, máy móc
chuyên dùng
Xây dựng, sửa chữa
nhỏ
Chi khác

22.0

73.34

X

 

 

4.0

13.33

X

 

 

0

 

X

 

 

0

 

X

 

 

4.0

13.33

X

 

 

Tổng cộng

30.00

100

X

 

 

2
3
4
5
 

Tổng số
Kinh phí
Tỷ lệ
(Triệu đồng) (%)


Cám Ơn!

CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×