Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu bào chế kem biposa dùng để dưỡng da và hỗ trợ trị bệnh ngoài da từ dịch chiết cây đơn kim

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ TRUNG GIA

Nghiên cứu bào chế kem Biposa dùng để dưỡng da
và hỗ trợ trị bệnh ngoài da từ dịch chiết cây Đơn Kim

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nghiên cứu bào chế kem Biposa dùng để dưỡng da
và hỗ trợ trị bệnh ngoài da từ dịch chiết cây Đơn Kim


Sinh viên thực hiện: Lê Thị Trung Gia
Lớp:

14CHD

Người hướng dẫn:

TS.DS. Phạm Văn Vượng

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Lê Thị Trung Gia
Lớp:

14CHD

1. Tên đề tài: “Nghiên cứu bào chế kem Biposa dùng để dưỡng da và hỗ trợ trị bệnh
ngoài da từ dịch chiết cây Đơn Kim”.
2. Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị
-

Nguyên liệu: Phần trên mặt đất của cây Đơn Kim tại Đà Nẵng.

-

Dụng cụ và thiết bị: Bình định mức, bình tam giác, ống đong, cốc, pipet, bếp
cách thủy, bếp điện, cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, bông, gạc, lò nung, tủ sấy,
cân phân tích, bộ chưng cất hồi lưu và các dụng cụ thí nghiệm khác.

3. Nội dung nghiên cứu
-

Mô tả cây dược liệu

-

Tìm hiểu quy trình và phương pháp bào chế kem

-

Xây dựng công thức bào chế cho kem Biposa

4. Giáo viên hướng dẫn: TS.DS. Phạm Văn Vượng
5. Ngày giao đề tài: 10/09/2017
6. Ngày hoàn thành: 30/03/2018
Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS. Lê Tự Hải

TS.DS. Phạm Văn Vượng

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo về cho khoa ngày….tháng….năm….
Kết quả điểm đánh giá………….
Đà Nẵng, ngày…. tháng…. năm….
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, em xin
cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ giảng viên khoa Hóa đã hết lòng giảng dạy, quan
tâm và truyền đạt giúp em có được những kiến thức cơ bản, một nền tản vững chắc về
lĩnh vực mà em theo học và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn TS.DS Phạm Văn Vượng đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình làm khóa luận. Đồng thời em xin gửi lời
cảm ơn đến các thầy cô công tác tại phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện rất nhiều để em
có thể tiến hành thí nghiệm và hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ và đóng góp những ý
kiến quý báu để em hoàn thành xong đề tài nghiên cứu khoa học này.
Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng 22 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Trung Gia


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Thành phần các chất có ở phần trên của cây Đơn
1.1

Kim (giá trị trên 100g phần ăn được).

11

1.2

Các tá dược thường sử dụng trong bào chế kem.

16

1.3

Một số dạng công thức dưỡng da thường dùng.

18

2.1

Bảng đánh giá tiêu chuẩn chất lượng kem.

25

3.1

3.2

Kết quả xác định hàm lượng tro của bột cây Đơn
Kim.
Khối lượng cao chiết thu được sau khi cô đuổi dung
môi các dịch chiết.

26

28

3.3

Kết quả phương pháp định tính nhóm hợp chất.

29

3.4

Công thức kem thực nghiệm.

31

3.5

Bảng kết quả xây dựng tiêu chuẩn cho kem.

33


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

1.1

Thân, lá, hoa và quả của cây Đơn Kim.

5

2.1

3.1

3.2

3.3

3.4

Phần trên mặt đất của cây Đơn Kim được thu hái,
cắt nhỏ và để ráo nước.
Dịch chiết cây Đơn Kim với nước (a) và cao đặc
(b).
Hình ảnh của phương pháp định tính.
Kem được tạo thành từ công thức 2 (a) và công
thức 4 (b).
Vết thâm sẹo trên khuôn mặt.

20

28

30

32

35


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1.

Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1

2.

Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................1

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................1

4.

5.

6.

3.1.

Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................1

3.2.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................1

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2
4.1.

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................................2

4.2.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ...........................................................2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................2
5.1.

Ý nghĩa khoa học ............................................................................................2

5.2.

Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................3

Bố cục của luận văn ..............................................................................................3

CHƯƠNG 1
1.1

TỔNG QUAN ....................................................................................4

VÀI NÉT VỀ CÂY ĐƠN KIM .............................................................................4

1.1.1 Tên gọi ..................................................................................................................4
1.1.2 Đặc điểm hình thái thực vật ..................................................................................4
1.1.3 Nguồn gốc và phân bố ..........................................................................................5
1.1.4 Khai thác, chế biến và bảo quản ...........................................................................5
1.1.5 Thành phần hóa học ..............................................................................................5
1.1.6 Các nghiên cứu về cây Đơn Kim ........................................................................10
1.1.7 Tác dụng dược lý ................................................................................................11
1.1.8 Một số công dụng khác của cây Đơn Kim .........................................................13
1.1.9 Một số bài thuốc sử dụng cây Đơn Kim ở Việt Nam .........................................14
1.2

KHÁI QUÁT VỀ KEM BIPOSA .......................................................................15

1.2.1 Khái quát chung về mỹ phẩm .............................................................................15
1.2.2 Các tá dược thường được sử dụng để bào chế kem ............................................16
1.2.3 Mô hình nghiên cứu bào chế dạng kem ..............................................................17
1.2.4 Các sản phẩm về kem dưỡng da và hỗ trợ trị bệnh ngoài da..............................18
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM .......................................................................20
2.1

NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ ...............................20


2.1.1 Nguyên liệu .........................................................................................................20
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị, hóa chất ..............................................................................20
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ HÓA LÝ, CHIẾT XUẤT CAO
DƯỢC LIỆU VÀ ĐỊNH TÍNH NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY ĐƠN KIM..21
2.2.1 Xác định thông số hóa lý ....................................................................................21
2.2.2 Phương pháp chiết suất cao dược liệu ................................................................21
2.2.3 Phương pháp định tính khảo sát các nhóm hợp chất có trong cây Đơn Kim .....22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC VÀ QUY
TRÌNH BÀO CHẾ KEM BIPOSA ...............................................................................23
2.3.1 Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế kem Biposa .......................................23
2.3.2 Nghiên cứu xây dựng quy trình bào chế.............................................................24
2.4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
.............................................................................................................................25

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................26

3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ HÓA LÝ, CHIẾT XUẤT CAO DƯỢC
LIỆU VÀ ĐỊNH TÍNH NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY ĐƠN KIM ..............26
3.1.1 Kết quả xác định thông số hóa lý .......................................................................26
3.1.2 Kết quả chiết xuất cao toàn phần ........................................................................27
3.1.3 Kết quả của phương pháp định tính ....................................................................29
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC VÀ QUY TRÌNH BÀO
CHẾ KEM BIPOSA ......................................................................................................30
3.2.1 Kết quả xây dựng công thức bào chế kem Biposa .............................................30
3.2.2 Kết quả xây dựng quy trình bào chế kem Biposa ...............................................32
3.3

KẾT QUẢ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG ................................33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................37


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật, chất lượng cuộc sống của
con người cũng ngày càng được nâng cao. Hiện nay các sản phẩm kem dưỡng da cũng
như kem điều trị bệnh ngoài da được các phương tiện thông tin truyền thông đề cập
khá nhiều. Các sản phẩm kem không có nguồn gốc rõ ràng được bày bán tràn lan trên
thị trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người tiêu dùng và cả nhà đầu tư kinh
doanh uy tín. Trước thực trạng trên, ngành dược học đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc
điều trị hiệu quả hướng đến các hoạt chất có trong dược liệu đi từ thiên nhiên có tác
dụng dưỡng da và hỗ trợ trong điều trị các bệnh về da.
Trên thế giới, cây Đơn Kim ngoài việc sử dụng như một thực phẩm thì nó cũng
được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh như phòng ngừa bệnh cảm cúm, đau
họng, mẩn ngứa, lở loét, viêm ruột, cầm máu… Ngoài ra, trong công bố của Đỗ Đình
Rãng và luận văn cao học của Phạm Văn Vượng thành phần hóa học của cây Đơn Kim
phần lớn chứa nhóm hợp chất flavonoid, saponin,... có tác dụng kháng khuẩn, điều trị
vết thương và chống lại các chứng viêm, cũng như sự nhiễm khuẩn.
Từ những lợi ích và ứng dụng trên, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu với đề tài:
“Nghiên cứu bào chế kem Biposa dùng để dưỡng da và hỗ trợ trị bệnh ngoài da từ
dịch chiết cây Đơn Kim (Bidens Pilosa L.)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Xác định một số thông số hóa lý, chiết xuất cao dược liệu và định tính nhóm
hợp chất có trong cây Đơn Kim.

-

Nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình bào chế kem Biposa dùng để
dưỡng da và hỗ trợ trị bệnh ngoài da.

-

Nghiên cứu xây dựng một số tiêu chuẩn cho sản phẩm kem Biposa.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.

Đối tượng nghiên cứu

Phần trên mặt đất của cây Đơn Kim (Bidens Pilosa L.) được thu hái vào lúc
sáng sớm tại Đà Nẵng.
3.2.

Phạm vi nghiên cứu


2
Toàn bộ phần trên mặt đất của cây Đơn Kim được thu hái vào sáng sớm tại Đà
Nẵng được bào chế thành cao.
Bào chế và xây dựng công thức tạo thành kem Biposa dùng để dưỡng da và hỗ trợ
trị bệnh ngoài da.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.
-

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Thu thập và tìm hiểu các tài liệu, thông tin liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
bào chế dạng kem và các loại kem dùng để dưỡng da cũng như hỗ trợ điều trị
bệnh ngoài da.

-

Đồng thời tìm hiểu, chọn lọc và bổ sung các kiến thức về cây Đơn Kim cũng
như dịch chiết của cây.

4.2.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

-

Thu thập nguyên liệu.

-

Quan sát mô tả cây dược liệu Đơn Kim.

-

Khảo sát các nhóm hợp chất có trong cây Đơn Kim.

-

Tiến hành cô thành cao từ dịch chiết nước của cây Đơn Kim.

-

Tìm hiểu quy trình và phương pháp tạo kem.

-

Thực nghiệm một số công thức tạo kem và tìm ra công thức có tính ổn định
nhất.

-

Đưa ra các tiêu chuẩn sơ bộ cho sản phẩm kem Biposa.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1.
-

Ý nghĩa khoa học

Góp phần cung cấp thông tin khoa học về quy trình nghiên cứu, cũng như quy
trình bào chế kem Biposa, hoạt tính và tác dụng dược lý trong điều trị bệnh về
da được chiết suất từ dịch chiết cây Đơn Kim.

-

Cung cấp các thông tin, số liệu thực nghiệm dựa trên cơ sở vật chất phù hợp tại
cơ sở, tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về tác dụng của kem Biposa nói
riêng và cây Đơn Kim nói chung.


3
5.2.
-

Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thông tin để nhận dạng chính xác cây Đơn Kim, tránh nhầm lẫn với
loài cây khác. Nâng cao chất lượng dược liệu trong các bài thuốc chữa bệnh.

-

Sản phẩm nghiên cứu có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, đặc biệt sử dụng rất
nhiều trong lĩnh vực y, dược.

-

Đây là một hoạt chất cổ truyền từ thực vật Việt Nam, ngày càng chứng minh
được dược tính phong phú và công dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh.

-

Cung cấp thêm nhiều phương án lựa chọn sản phẩm dược phẩm từ nguồn gốc
thiên nhiên trong phòng và trị bệnh cho con người, vật nuôi.

6. Bố cục của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1. Tổng quan.
Chương 2. Đối tượng, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp nghiên cứu và thực
nghiệm.
Chương 3. Kết quả và bàn luận.


4
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT VỀ CÂY ĐƠN KIM
1.1.1 Tên gọi
Tên Tiếng Việt: Đơn Kim, Đơn Buốt, Cúc Áo, Tiểu Quỷ Châm, Xuyến Chi,…
Tên khoa học: Bidens Pilosa L. thuộc họ Cúc – Asteraceae.
Tên đồng nghĩa: Knapsekel, Bident poilu, hairy bidens, pisau-pisau, tae puaka
pisau-pisau, Inyabalasanya.
Phân loại khoa học:
Giới (regnum)

Plantae

Ngành (phylum)

Ngọc Lan ( Magnoliophyta)

Lớp (class)

Ngọc Lan ( Magnoliopsida )

Bộ (ordo)

Bộ Cúc ( Asterales )

Họ (familia)

Họ Cúc (Asteraceae)

Chi (genus)

Chi Bidens

Loài (species)

Pilosa L.

1.1.2 Đặc điểm hình thái thực vật
Đơn Kim là loài cây có sự phân bố rất rộng, mọc hoang, cây thường mọc ở ven bờ
sông, ven đường, quanh nhà, các bãi cỏ.
Theo Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập I, trích trang 954 của tác giả Võ Văn Chi:
Đơn Kim là cây thảo mọc hằng năm, cao 30 - 100cm, thân xanh, có cạnh, mọc đứng,
phân nhánh nhiều. Thân và cành có rãnh chạy dọc, khi già màu nâu tía, thân non có
lông. Lá đơn mọc đối, cuống dài, thường có 3 lá chét hình trứng thuôn, lá chét dưới có
khi kép, dài 3-6cm, rộng 1,5-2cm, mặt trên ráp, mép khía răng cưa nhọn, đều. Cụm
hoa mọc riêng lẻ hay từng đôi một ở nách lá hoặc ở ngọn. Trong mỗi đầu hoa, các hoa
vòng ngoài hình lưỡi màu trắng, nhụy hoa ở giữa màu vàng. Hoa có đường kính 510mm, trên cuống dài 2-10cm. Quả của cây hình thoi, có 2-3 sừng ở đầu quả như
những cái gai nhỏ để bám vào lông của động vật và quần áo của người đi qua để phát
tán, quả cao 12mm.


5

Hình1.1: Thân, lá, hoa và quả của cây Đơn Kim.
1.1.3 Nguồn gốc và phân bố
Chi Bidens có nguồn gốc từ Nam Mỹ, sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt
đới. Trên thế giới, chi Bidens có khoảng 230 - 240 loài. Nó mọc nhiều ở Trung Quốc,
Ấn Độ, Thái Lan, Philipin.
Ở Việt Nam, Chi Bidens L. có khoảng 4-5 loài, trong đó cây Đơn Kim (Bidens
Pilosa) là loài thường gặp nhất.
1.1.4 Khai thác, chế biến và bảo quản
Thời điểm trong cây chứa nhiều dược chất nhất là vào giữa mùa ra hoa. Cây được
thu hái vào sáng sớm. Sau khi thu hái về, loại bỏ các cây bị sâu, héo, già úa và sau đó
cây sẽ được rửa sạch, cắt thành những đoạn nhỏ để tiện cho công đoạn nghiên cứu tiếp
theo.
1.1.5 Thành phần hóa học
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi này chủ yếu là của các tác giả nước
ngoài. Qua các tài liệu đã thu thập được, chi Bidens gồm có 301 hợp chất thuộc
polyacetylenes, flavonoid, tecpen, pheophytins, axit béo và pytosterol đã được xác
định hoặc được cô lập từ các bộ phận của cây khác nhau.
Phần trên mặt đất của cây Đơn Kim đã được xác định có chứa: flavonoid, acid hữu
cơ, chất béo, saponin, polyphenol,… Khi khảo sát phần trên mặt đất còn chứa các
nguyên tố vô cơ. Trong đó, nguyên tố có hàm lượng cao nhất là K, sau đó đến Mg, P,
Ca và Fe, những nguyên tố độc như As, Hg, Cd, Pb đều nằm trong giới hạn cho phép
[1].
Có 6 hợp chất được phân lập từ phần trên mặt đất của cây Đơn Kim, 11 hợp chất
từ rễ của cây.


6
Thành phần hóa học chính của cây có thể xếp thành các nhóm chính là flavonoid
(đây là nhóm lớn nhất), acetylene, terpenoid và các nhóm hợp chất khác.
1.1.5.1Flavonoid
Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp trong thực vật phần lớn có
màu vàng. Là nhóm hợp chất phenol có cấu tạo khung theo kiểu C6-C3-C6 hay nói
cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3
carbon và được chia làm nhiều nhóm khác nhau.
Các flavonoid được tìm thấy trong cây Đơn Kim có liên quan đến hoạt động bảo
vệ gan, bảo vệ và làm chống oxy hóa, làm tăng ổn định của polyacetylenes, liên quan
đến hoạt động chống sốt rét.
Có khoảng 96 hợp chất flavonoid có trong cây Đơn Kim. Các hợp chất flavonoid
có mặt như là chalcon, auron, flavonon, flavon, flavanon.
 Chalcon

O

Bộ khung của Chalcon
Chalcon là một xeton thơm với công thức tổng quát C15H12O. Chúng có mặt trong
thực vật với sắc tố màu vàng, có tác dụng ức chế các bệnh gây ra do vi khuẩn và nấm.
Chalcon phổ biến nhất đó là Butein, Okanin,...
OH

OH

OH

OH

HO

HO

HO

OH

O

OH

Cấu trúc của Butein

O

Cấu trúc của Okanin

 Auron
O

O

Bộ khung của Auron
Auron là nhóm flavonoid có màu vàng sáng. Khung của auron cũng có 15C như
các flavonoid khác nhưng chứa dị vòng 5 cạnh ở giữa.


7
Hợp chất auron phân bố trong thực vật. Các hợp chất hay gặp là Aureusidin,
Cernuoside,…
OH
HO

O
OH

O

OH

Cấu trúc của Aureusidin
 Flavon
B

O

A

C
O

Bộ khung của flavon
Flavon có cấu trúc 2 vòng benzene A và B. Vòng B gắn với vòng C pyran ở giữa
qua dây nối ở C2.
Flavon có mặt trong cây Đơn Kim là Luteolin và Apigenin.
OH

OH
OH

HO

HO

O

OH

O

O

OH

Cấu trúc của Luteolin

O

Cấu trúc của Apigenin

 Flavonon
B

O

A

C
OH
O

Bộ khung của Flavonon
Flavonon khác với Flavon là có thêm -OH ở C3. Có nhiều trong thực vật hạt kín.
Các hợp chất có trong cây Đơn Kim là Quercetin, Hyperoside,...


8
OH

OH
OH

OH
HO

O

HO

OH

O

OH

O

O

O

OH

HO

OH

OH

OH

O

Cấu trúc của Quercetin

Cấu trúc của Hyperoside
 Flavanon
B

O

A

C
O

Bộ khung của flavanon
Khác với Flavon, Flavanon thiếu dây nối đôi C2 và C3. Tất cả flavanon phát hiện
cho đến nay đều có nhóm -OH ở vòng A hoặc vòng B.
Các flavanon có mặt trong cây Đơn Kim: Isookanin.
O

O

HO
OH

OH
HO

Cấu trúc của Isookanin
1.1.5.2Hợp chất acetylene
Trong chi Bidens, chúng có mặt ở tất cả bộ phận, nhưng chủ yếu là ở trong rễ.
Đã có 34 acetylene được phân lập từ Bidens Pilosa L. Trong đó polyacetylenes có
nhiều nhất trong cây Đơn Kim.
Đại diện chính của polyacetylenes là 1-phenylhepta-1,3,5,triyne. Có nhiều trong lá
và rễ của cây.

CH3

Cấu trúc của 1-phenylhepta-1,3,5,triyne
1.1.5.3Nhóm terpenoid


9
Có công thức tổng quát (C5H8)n, là nhóm hợp chất thiên nhiên mà cấu trúc hóa học
dựa trên cơ sở các phân tử isopen liên kết lại với nhau. Dẫn xuất chứa oxi của tecpen
như ancol tecpen, andehit tecpen, xeton tecpen, este tecpen, axit cacbonxylic tecpen và
peoxit tecpen, có cùng bộ khung cacbon giống như tecpen. Tecpen và tecpenoit
thường được gọi chung là tecpen hay isoprenoid.

H3C
CH2

H2C

Cấu trúc của Isopren
Các hợp chất nhóm terpenoid được phân lập trong cây Đơn Kim là: Axit Phytenic,
Campestrol, Phytol,...
H
OH
O

Cấu trúc của Axit Phytenic
H

CH3

CH3
CH3

H

CH3
H
H

HO

Cấu trúc của Campestrol
CH3

CH3

CH3

CH3

H3C

OH

Cấu trúc của Phytol
1.1.5.4Một số nhóm hợp chất khác
Một số chất thuộc nhóm succrose ester, lignan, porphylin... cũng được phân lập từ
cây Đơn Kim.
Este và các acid khác được xác định có trong cây Đơn Kim là:


10
OH

O
CH3

O

O

CH3

HO

Acid 4-hydroxybenzoic

Methyl linolenat
HO

O

HO

O
OH

HO

O

HO

OH

OH

CH3

OH

Acid vanillic

O

Acid gallic

OH

Acid protocatechuic

1.1.6 Các nghiên cứu về cây Đơn Kim
1.1.6.1Nghiên cứu trên thế giới
Các chiết xuất của cây Đơn Kim cho thấy khả năng kháng lại các vi khuẩn và một
số loài nấm được thử nghiệm. Dịch chiết methanol ức chế tất cả các vi khuẩn Gram
dương và Gram âm với nồng độ ức chế tối thiểu từ 5 đến 10 mg/ml. Chiết xuất nước
không ngăn cản được vi khuẩn, chiết xuất acetone đã có thể ngăn chặn sự phát triển
của

Staphylococcus

aereus, Staphylococcus

epidermidus,

Escherichia

coli

và Klebsella pnuemoniae. Trong cùng một khuôn mẫu, tất cả các chất chiết xuất cho
thấy hoạt động tốt đối với Aspergillus niger nhưng không chất chiết nào kháng đươc
Aspergillus flavus. Sử dụng các dịch chiết dung môi hữu cơ cũng cho kết quả kháng
khuẩn tốt.
Phần trên mặt đất của cây Đơn Kim khi được chiết xuất bằng Ethanol,
Chloroform, Methanol và Methanol/nước. Ethanol và các chiết xuất Methanol/nước
cho thấy có khả năng kháng khuẩn.
Ở Brazil chiết xuất từ rễ cây Đơn Kim với ethanol 80˚ có tác dụng chống lại ký
sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum.
Trong các thử nghiệm invivo, chiết xuất ethanol làm giảm 36% lượng ký sinh
trùng vào ngày thứ năm và 29% vào ngày thứ bảy.
Về mặt độc tính: Frida và CS đã xác định độc tính cấp (LD50) của cặn dịch chiết
cồn và dịch chiết nước của lá cây Đơn Kim theo đường tiêm phúc mạc tương ứng là
6,15g/kg và 12,3g/kg, còn theo Ezeonwumelu và CS, cặn dịch chiết nước với liều
10g/kg không gây độc tính cấp, liều 800mg/kg dùng liên tục trong 28 ngày không gây
ra độc tính bán cấp.


11
1.1.6.2Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam thành phần hóa học của cây Đơn Kim chỉ thấy trong công bố của Đỗ
Đình Rãng và luận văn cao học của TS.DS Phạm Văn Vượng.
1.1.7 Tác dụng dược lý
Kết quả các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dịch chiết từ cây Đơn Kim có thể ức chế cả
vi khuẩn Gram dương và Gram âm cũng như một số loài nấm.
Trong bài báo trên Journal of Pharmaceutical Investigation của hai tác giả Trần
Đăng Xuân và Trần Đăng Khánh cũng nêu rõ tác dụng trị đái tháo đường, cao huyết
áp, dị ứng, hoạt động chống oxi hóa và đã đưa ra Bảng 1.1 về thành phần các chất có
trong cây Đơn Kim [11].

Bảng 1.1: Thành phần các chất có ở phần trên của cây Đơn Kim
(giá trị trên 100g phần ăn được).
(–) không có giá trị tính.
E: energy, P: protein, C: carbohydrate, F: fat, M: moisture, F: fiber, A: ash, Ca:
calcium, P: phosphorus, I: iron, C1: carotene, Z: zinc, R: ribolflavin, Va: vitamin A,
As: ascorbic acid, Ma: magnesium.
Trong luận văn TS.DS Phạm Văn Vượng [1] đã chỉ rõ một số tác dụng dược lý, có
ứng dụng to lớn trong y học, cụ thể là:
 Độc tính cấp
Mẫu thử là cao nước (2:1) phần trên mặt đất và rễ cây Đơn Kim. Cao này được
pha loãng với nước ở các nồng độ khác nhau để cho chuột nhắt trắng uống.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Ở liều 160g/kg chuột, cao gấp 56 lần liều dùng cho
người, phần trên mặt đất và rễ cây Đơn Kim không gây tác dụng bất thường cũng như
không gây chết chuột nhắt trắng trong 72 giờ theo dõi, do đó không xác định được độc
tính cấp LD50.
 Tính kháng khuẩn, kháng nấm của tinh dầu từ lá


12
Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm được thử bằng phương pháp khuếch tán, đo
vòng kháng khuẩn, kháng nấm lên đĩa thạch theo nguyên tắc: Mẫu thử là tinh dầu lá
cây Đơn Kim đượcc pha trong PEG, được đặt lên đĩa thạch dinh dưỡng đã cấy vi sinh
vật kiểm định, hoạt chất từ mẫu được khuếch tán vào môi trường thạch sẽ ức chế sinh
trưởng của vi sinh vật kiểm định, tạo nên vòng kháng khuẩn.
Sau quá trình thử nghiệm cho thấy, tinh dầu lá cây Đơn Kim có tác dụng với tất cả
các chủng vi khuẩn thử là Bacillus subtilis, Bacillus pumilus, Staphylococcus aureus,
Proteus mirabilis, Eszcherichia coli.
Tinh dầu lá Đơn Kim cũng cho tác dụng kháng nấm trên 2 chủng thử nghiệm là
Candida albicans, Asperilus niger.
 Tác dụng chống viêm
Tiến hành thử tác dụng chống viêm cấp tính và mạn tính của cao lỏng và rễ cây
Đơn Kim dựa trên mô hình gây phù bàn chân chuột và mô hình gây dịch viêm màng
bụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Cao dịch chiết từ rễ cây Đơn Kim có tác dụng giảm độ phù của bàn chân chuột ở
liều lượng 20g/1kg và 10g/1kg trong thời gian 2 giờ và 4 giờ sau khi tiêm.
Trong mô hình gây viêm màng bụng, cao chiết từ rễ và phần trên mặt đất của cây Đơn
Kim có tác dụng ức chế số lượng bạch cầu trong rỉ viêm, làm giảm rõ rệt lượng rỉ
viêm. Ngoài ra nó cũng làm giảm lượng protein trong dịch rỉ viêm.
Kết quả cũng cho thấy dịch chiết phần trên mặt đất và phần rễ cây Đơn Kim có tác
dụng chống viêm mạn tính.
Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp và mạn đã làm sáng tỏ kinh nghiệm
sử dụng cây Đơn Kim trong dân gian chữa các bệnh viêm họng, sưng họng, mẫn ngứa,
nổi mề đay,… là những bệnh có chứng viêm rất điển hình.
 Tác dụng giảm đau
Nghiên cứu sử dụng dịch chiết từ rễ cây Đơn Kim, dùng aspirin và morphine làm
thuốc đối chứng dương.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, dịch chiết cây Đơn Kim không có tác dụng giảm
đau theo kiểu ức chế các trung tâm cảm nhận đau ở não và không làm tăng ngưỡng
đau tại bộ phận cảm nhận.
 Tác dụng bảo vệ gan


13
Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết flavonoid toàn phần có tác dụng bảo vệ
gan chuột thí nghiệm, trên mô hình gây tổn thương gan cấp bằng CCl4 ở liều 60mg/kg
và 120mg/kg. Liều 120mg/kg có tác dụng tương đương như sylimarin liều 70mg/kg.
 Tác dụng chống ung thư
Các chất phân lập được từ cây Đơn Kim, có 7 chất tác dụng chủ yếu đối với dòng
ung thư máu, có 3 chất tác dụng chủ yếu với dòng ung thư phổi, có 3 chất có tác dụng
với dòng tế bào ung thư vú. Tuy nhiên, đây mới chỉ là kết quả nghiên cứu trên 3 dòng
ung thư nên chưa thể đánh giá hết khả năng chống ung thư của dịch chiết từ cây Đơn
Kim.
1.1.8 Một số công dụng khác của cây Đơn Kim
Theo Y học cổ truyền, cây Đơn Kim có vị đắng, tính mát nên có tác dụng thanh
nhiệt giải độc, chỉ tả, có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn.
Nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á dùng cây này làm thuốc giảm đau, giảm
sốt, chữa ho, viêm họng, đau dạ dày. Ở Trung Quốc, cây Đơn Kim được dùng để chữa
lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, đau họng, giải nhiệt và giải độc. Ở Việt Nam, cây này được
dùng để chữa vết thương, dị ứng, mẩn ngứa, mề đay, rắn độc cắn hoặc nấu nước tắm
để chữa mẩn ngứa, các bệnh ngoài da và thấp khớp. Lá và hoa Đơn Kim ngâm rượu để
ngậm chữa đau răng.
Ở Nam Mỹ (Mexico), lá cây này được dùng pha nước uống như trà. Những lá non
được sử dụng để điều trị rối loạn dạ dày, trĩ và tiểu đường. Ở Ấn Độ, cây được sử dụng
để điều trị bệnh xơ cứng tuyến tụy, cảm lạnh, viêm da mãn tính và nhiễm trùng đường
tiểu.


14
1.1.9 Một số bài thuốc sử dụng cây Đơn Kim ở Việt Nam

Tên bệnh

Thành phần dược

Liều

liệu

lượng

Cách dùng

Đơn Kim cả hoa
Viêm họng

và lá Kim ngân hoa,

Mỗi thứ

do lạnh

Sài đất, lá húng

10-15g

chanh, Cam thảo đất
Đau nhức do
phong thấp

Sắc uống

thang, chia 2 lần. Dùng trong
5-7 ngày.
Rửa

Đơn Kim

30-60g

ngày một

sạch

sắc

nước

uống, chia 2 lần uống trong
ngày. Dùng 10-15 ngày.
Rửa sạch lá Đơn Kim

Trẻ nhỏ cam
tích

Lá Đơn Kim
Gan lợn

15g
30-60g.

rồi cho lá xuống đáy nồi, đổ
ngập nước, đặt gan lên phía
trên hấp chín, ngày chia 2
lần, ăn liền 5-7 ngày.

Chấn thương
nhẹ phần

Đơn Kim

Mỗi thứ

mềm, tụ máu

Lá cây đại

10-15g

Đơn Kim

50g

Giã nát, băng đắp vào
chỗ đau, ngày 1-3 lần.

đau nhức
Đau răng, sâu
răng

Rửa sạch cho vào ít
muối, giã nhỏ đặt vào chỗ

Rượu trắng
Đơn Kim

Đau lưng do

Đại táo

làm gắng sức

Đường đỏ và một
chút rượu trắng

250ml
150-180g
250g

đau.
Nấu nhỏ lửa cho đến khi
táo chín nhừ; Chia 4-5 lần
uống trong 2 ngày, uống liền
7-10 ngày.


15
1.2

KHÁI QUÁT VỀ KEM BIPOSA

1.2.1 Khái quát chung về mỹ phẩm
Mỹ phẩm là công cụ giúp chúng ta hoàn thiện vẻ đẹp bề ngoài của bản thân.
Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường sống hiện nay. Da của
chúng ta phải tiếp xúc với nhiều mối đe dọa từ môi trường xung quanh. Do đó, các sản
phẩm về dưỡng da cũng như hỗ trợ trị bệnh ngoài da đang được chú trọng.
Khác hoàn toàn với các loại mỹ phẩm thông thường, mỹ phẩm thiên nhiên chứa
đựng trọn vẹn, đầy đủ những dưỡng chất từ thiên nhiên nên độ an toàn và lành tính
luôn ở mức cao. Chính vì thế, ngày càng có nhiều khách hàng lựa chọn mỹ phẩm thiên
nhiên cho quy trình dưỡng da của mình.
Theo các nhà khoa học mỹ phẩm thiên nhiên có những lợi ích sau:
 Đảm bảo chất lượng
Thành phần các loại mỹ phẩm thiên nhiên đảm bảo không qua xử lý hoá chất,
không chứa các thành phần nhân tạo, chất tạo màu, chất cồn. Các sản phẩm thiên nhiên
chỉ sử dụng các thành phần chiết xuất từ thực vật và khoáng chất có chứa các vitamin
E, C giúp trắng da và khoẻ mạnh.
 Đa dạng sản phẩm
Hiện nay có nhiều dòng mỹ phẩm thiên nhiên được đưa vào sản xuất rộng rãi như:
sữa rửa mặt, toner, sữa dưỡng ẩm, mặt nạ, kem nền, lotion, dầu gội/dầu xả, kem chống
nắng, phấn nền, phấn mắt, son, nước hoa,…
 Giá cả phải chăng
Vì được tinh chế từ nguyên liệu thiên nhiên nên giá cả của những loại mỹ phẩm
nhiên nhiên rất phải chăng, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
 Không gây tác dụng phụ
Những thành phần tự nhiên sử dụng trong mỹ phẩm đảm bảo không gây tác dụng
phụ lên da. Không bít lỗ chân lông, không làm khô da, không gây kích ứng,…


16
1.2.2 Các tá dược thường được sử dụng để bào chế kem
Bảng 1.2: Các tá dược thường sử dụng trong bào chế kem.
Tên tá dược và
công thức hóa học

Công dụng

Còn gọi là sáp nhũ hóa mềm mượt,
là chất hoạt động bề mặt, nối thể dầu
với thể nước, làm cho hỗn hợp dầu và
Sáp mềm mượt

nước không bị tách lớp mà trở thành
một thể đồng nhất. Có tác dụng giúp
sản phẩm có độ mịn, mượt cao, thể kem
bông nhẹ, rất mướt khi thoa lên.

Là sáp nhũ hóa, có tác dụng hạn
Sáp chống trôi

chế trôi, cho cảm giác mịn màng.
Thường dùng cho các sản phẩm chống
trôi như kem dưỡng, kem lót trang
điểm, kem chống nắng,...

Polysorbate 80
HO(C 2H4O) w

Có nguồn gốc từ thiên nhiên nên rất
an toàn khi sử dụng. Polysorbate 80 là

O

(OC 2H4O) xOH

chất nhũ hóa giúp cho nước và dầu hòa
CH
CH2
(OC 2H4O) zR

(OC 2H4O) yOH

thành một hỗn hợp đồng nhất, đóng vai
trò như một chất bảo quản.

Hình ảnh


17
Triglyceride là ester có nguồn gốc

Triglyceride
H
H C O

O

từ glycerin và acid béo, là chất chống

C R'

oxy hóa và là chất ổn định tự nhiên. Có
tác dụng như một chất làm mềm da

H C O C R''
O
H C O C R'''
H

mà không gây nhờn dính, giúp mỹ
phẩm dễ thoa trên da, đồng thời là dung
môi hòa tan chất béo và các chất tan

O

trong dầu.

Propylene glycol

HO

OH

Propylene glycol là chất làm giảm
độ nhớt của mỹ phẩm, chất giữ ẩm và
ổn định các thành phần trong công

CH3

thức.

propane-1,2-diol
Optiphen
Optiphen là chất bảo quản được

O
OH

phê duyệt trên toàn cầu. Optiphen gồm
Phenoxyethanol với chất làm nền là

2-phenoxyethanol

Caprylyl Glycol. Giúp sản phẩm chống

OH
HO

lại sự phát triển của các vi sinh vật từ vi
CH3

khuẩn, nấm men và nấm mốc. Optiphen

2-phenoxyethanol - octane-1,2-diol (1:1) giúp sản phẩm sau khi hoàn thành được

(Caprylyl Glycol)

bảo vệ tốt nhất.

1.2.3 Mô hình nghiên cứu bào chế dạng kem
-

Xây dựng công thức bào chế cho dạng kem.

-

Nghiên cứu sơ bộ độ bền vững của kem.

-

Tiến hành thực nghiệm với các công thức kem khảo sát.

-

Đưa ra công thức bào chế kem hiệu quả nhất.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×