Tải bản đầy đủ

Mau07 slides bao cao TN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

Tên đề tài :
QUẢN LÝ PHÒNG  INTERNET

Họ và tên HV : Nguyễn Quốc Phi
Nguyễn Hoài Phong
Nguyễn Thành Phong
Cán bộ hướng dẫn : Lê Thị Hòa
Đà Nẵng, ngày dd/MM/2010


Nội dung trình bày
1.

Đặt vấn đề


2.

Mục đích và ý nghĩa đề tài

3.

Mục tiêu nhiệm vụ

4.

Giải pháp đề xuất

5.

Xây dựng ứng dụng

6.

Đánh giá kết quả đạt được

7.

Kết luận

2/nn


Bối cảnh của đề tài (từ 1 đến 3 slides)



Đề tài đã được đặt ra như thế nào, xuất xứ từ đâu ?
Tính cấp thiết, tính thời sự, tính bức xúc :
 Nhất thiết phải có giải pháp khắc phục
 hay tăng cường tính hiệu quả, chất lượng sử dụng, v.v…



Ai, ở đâu :
 đã có giải quyết
 giải quyết đến đâu
 vì sao phải tiếp tục ?





Lấy tiêu chuẩn, tiêu chí (độ đo – Metrics) gì để đánh giá kết quả
nếu thực hiện được đề tài như mong muốn ?
Vấn đề đặt ra là gì ?

3/nn


Mục đích ý nghĩa của đề tài


Gợi ý mục đích (Goal) :
 Giải thích rõ hơn tên đề tài, có khoảng từ 3 đến 5 câu

trong cùng đoạn văn bản, không gạch đầu dòng
 Bao hàm được bối cảnh, kết quả đạt được, đóng góp của tác giả


Ý nghĩa khoa học :
 Đã đóng góp được gì mới, hay đánh giá được những gì,

theo tiêu chí (độ đo) nào… trên cơ sở lý thuyết/giả thuyết nghiên cứu
 Đã đề xuất được phương pháp, kỹ thuật, công cụ gì mới
 Khả năng phát triển, mở rộng


Ý nghĩa thực tiễn :
 Hiểu vận dụng được những kiến thức khoa học nào vào thực tiển
 Đã đóng góp được gì trong luận văn
 Khả năng triển khai thực tiển ứng dụng

4/nn


5/nn


Mục tiêu nhiệm vụ


Thông thường có 5 mục tiêu chính :
 Phát biểu bài toán, phân tích và thiết kế lời giải bài toán
 Nghiên cứu lý thuyết, phương pháp, công nghệ, kỹ thuật, công cụ
 Xây dựng giải pháp tổng quát

(thường có mô hình tổng quát hệ thống/giải pháp)
 Vận dụng môi trường, công cụ để giải quyết vấn đề
 Đánh giá kết quả, đánh giá đóng góp của tác giả trong luận văn

6/nn


Dự kiến phương pháp triển khai


Nêu cơ sở lý thuyết



Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



Giả thuyết nghiên cứu

Tuỳ theo để có hình vẽ, ví dụ, số slides tương ứng

7/nn


Phác thảo mô hình kiến trúc hệ thống


Cần vẽ ra theo kiểu sơ đồ dòng dữ liệu (DFD),
hoặc dùng UML !

8/nn


Nội dung giải pháp (3 đến 5 slides)


Phân tích tình hình thực tiễn :
 kiến thức thực tế nào có thể tiếp cận ?
 lý thuyết liên quan nào có thể vận dụng ?
 Những phương tiện công cụ nào để có thể triển khai ?
 Lý do, nội dung các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề đặt ra (chú ý sử dụng

phương pháp đối sánh để chọn một giải pháp thích hợp nhất)


Mô tả các bước thực hiện
 thuật toán
 tổ chức dữ liệu

9/nn


Xây dựng kịch bản ứng dụng (2 đến 3 slides)


Không gian, môi trường sử dụng



Điều kiện sử dụng



Cách khai thác vận hành phần mềm, ví dụ về mặt thời gian :
 Có thể chạy liên tục 24/7 phần mềm
 Chạy định kỳ (ngày/lượt, tuần/lượt, tháng/lượt…)
 Chạy tuỳ hoàn cảnh, tuỳ theo nhu cầu…



Ai là NSD :
 End-Users,
 Managers
 Administrators…



Cách quản lý kết quả khai thác, cách đánh giá, v.v…
10/nn


Thống kê kết quả đạt được (2 đến 3 slides)


Thống kê kết quả :
 Kết quả chạy demo
 Minh họa các trường hợp khai thác cụ thể



Lập bảng kết quả theo đã đề xuất
 Các số liệu thống kê
 Các tiêu chí, tiêu chuẩn
 Các điều kiện sữ dụng
 …



Các thống kê khác (nếu cần) :
 Tài liệu tham khảo
 CSDL, HT thông tin đã sử dụng
 Các công cụ, sản phẩm phần mềm
 Môi trường phát triển…

11/nn


Kết luận (2 đến 3 slides)


Đánh giá chung :
 Kết quả hay giải pháp đã thực hiện
 So sánh với mục đích đã đặt ra
 Nêu được những đóng góp chính của tác giả và dự kiến phạm vi ứng dụng



Đánh giá những kiến thức đã thu lượm được :
 Về mặt lý thuyết
 Về mặt thực tiễn



Đánh giá chủ quan những hạn chế, hay khiếm khuyết
 Về mặt sử dụng công cụ, kỹ thuật…
 Về mặt giải pháp
 Về mặt triển khai thực tiễn



Dự kiến khả năng tiếp tục :
 Khắc phục hạn chế
 Mở rộng hay phát triển vấn đề

12/nn


13/nn


Cảm ơn

14/nn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×