Tải bản đầy đủ

Bao cao tt nghhip

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.

II.

Tổng quan
- Công nghệ thông tin đang trở thành một phần quan trọng trọng trong cuộc sống. Các
thiết bị kĩ thuật cao ngày càng gần gũi với hoạt động của con người.Trong đó, điện
thoại di động với các chức năng liên lạc,nổi bật lên như một thiết bị không thể thiếu
trong cuộc sống của nhiều người.Điện thoại trở thành phương tiện đa chức năng(gọi
điện,nghe nhạc,chơi trò chơi….) phục vụ cho nhu cầu của mọi người mọi lúc mọi nơi.
- Trong bối cảnh việc tìm kiếm địa điểm của những cây ATM của các ngân hàng, cũng
như việc tìm kiếm địa điểm của các nhà hàng trên TP Đà Nẵng thật khó khăn đối với
những khách du lịch trong và ngoài nước đến với TP Đà Nẵng .Chính vì nguyên nhân
đó tôi đã đưa ra một hướng giải quyết phần nào giúp những người khách du lịcg có
thể tìm kiểm địa điểm một cách nhanh chóng và dễ dành
- Vì các lí do trên tôi đã tìm hiểu và phát triển hệ thống giúp những người khách du
lịch có thể tìm kiếm nhanh chóng địa điểm mình đi trên TP Đà Nẵng.
Định hướng giải quyết vấn đề
- Tìm hiểu lý thuyết liên quan đến Wed Service, xây dựng mô hình kết nối Clientserver
- Lựa chọn nền tản di động phát triển phía clien là hệ điều hành Android, phía server là

PHP
- Tìm hiểu thư viện Google Map API, Google Place API để cung cấp thông gtin bản đồ

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT


I.

Wed Service
1. Khái niệm
- Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium), Web service là một hệ
thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên
các máy tính khác nhau thông qua mạng Internet, giao diện chung và sự gắn kết của
nó được mô tả bằng XML. Web service là tài nguyên phần mềm có thể xác định bằng
địa chỉ URL, thực hiện các chức năng và đưa ra các thông tin người dùng yêu cầu.
Một Web service được tạo nên bằng cách lấy các chức năng và đóng gói chúng sao
cho các ứng dụng khác dễ dàng nhìn thấy và có thể truy cập đến những dịch vụ mà nó
thực hiện, đồng thời có thể yêu cầu thông tin từ Web service khác. Nó bao gồm các
môđun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp và bản thân nó được
thực thi trên server.
2. Đặc điểm của Wed Service
 Đặc điểm chung
- Web service cho phép client và server tương tác được với nhau ngay cả trong những
môi trường khác nhau.
- Phần lớn kĩ thuật của Web service được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được
phát triển từ các chuẩn đã được công nhận.
- Một Web service bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công bố lên mạng Internet.
- Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server. Nó có thể
được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP, Oracle
Application server hay Microsoft.Net…
 Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm
cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các ứng dụng phần
mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau.
Sử dụng các giao thức và chuẩn mở. Giao thức và định dạng
dữ liệu dựa trên văn bản (text), giúp các lập trình viên dễ dàng
hiểu được.
Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các
thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các
ứng dụng phân tán.
Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống,
hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương tác
hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác .
 Nhược điểm
Những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gian chết của
Web service, giao diện không thay đổi, có thể lỗi nếu một máy
khách không được nâng cấp, thiếu các giao thức cho việc vận
hành .
Có quá nhiều chuẩn cho Web service khiến người dùng khó
nắm bắt.
Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật.


-

-

3. Kiến trúc của Wed Service
Web service gồm có 3 chuẩn chính: SOAP (Simple Object Access Protocol), WSDL
(Web Service Description Language) và UDDI (Universal Description, Discovery,
and Integration). UDDI được sử dụng để đăng ký và khám phá Web service đã được
miêu tả cụ thể trong WSDL. Giao tác UDDI sử dụng SOAP để nói chuyện với UDDI
server, sau đó các ứng dụng SOAP yêu cầu một Web service. Các thông điệp SOAP
được gửi đi chính xác bởi HTTP và TCP/IP.

Hình 2.1 Cấu trúc Wed Server
Chồng giao thức Web service là tập hợp các giao thức mạng máy tính được sử dụng
để định nghĩa, xác định vị trí, thi hành và tạo nên Web service tương tác với những
ứng dụng hay dịch vụ khác. Chồng giao thức này có 4 thành phần chính:
 Dịch vụ vận chuyển (Service Transport): có nhiệm vụ truyền thông điệp giữa
các ứng dụng mạng, bao gồm những giao thức như HTTP, SMTP, FTP, JSM
và gần đây nhất là giao thức thay đổi khổi mở rộng (Blocks Extensible
Exchange Protocol- BEEP) .
 Thông điệp XML: có nhiệm vụ giải mã các thông điệp theo định dạng XML
để có thể hiểu được ở mức ứng dụng tương tác với người dùng. Hiện tại,
những giao thức thực hiện nhiệm vụ này là XML-RPC, SOAP và REST.
 Mô tả dịch vụ: được sử dụng để miêu tả các giao diện chung cho một Web
service cụ thể. WSDL thường được sử dụng cho mục đích này, nó là một ngôn
ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML. Web service sẽ sử dụng ngôn
ngữ này để truyền tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác và chức năng
mà Web service cung cấp.
 Khám phá dịch vụ: tập trung dịch vụ vào trong một nơi được đăng ký, từ đó
giúp một Web service có thể dễ dàng khám phá ra những dịch vụ nào đã có


trên mạng, tốt hơn trong việc tìm kiếm những dịch vụ khác để tương tác. Một
Web service cũng phải tiến hành đăng ký để các dịch vụ khác có thể truy cập
và giao tiếp. Hiện tại, UDDI API thường được sử dụng để thực hiện công việc
này .

II.

Hình 2.2 Các thành phần của Wed Service
Google API
1. Google Map API
- Google Map là một dịch vụ ứng dụng và công nghệ bản đồ trực tuyến trên web miễn
phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google nổi bật là dẫn
đường. Nó cho phép thấy bản đồ đường sá, đường đi cho xe đạp, cho người đi bộ và
xe hơi, và những địa điểm kinh doanh trong khu vực cũng như khắp nơi trên thế giới.
- Map API là gì?
 Đó là một phương thức cho phép 1 website B sử dụng dịch vụ bản đồ của site
A (gọi là Map API) và nhúng vào website của mình (site B). Site A ở đây là
google map, site B là các web site cá nhân hoặc tổ chức muốn sử dụng dịch vụ
của google, có thể rê chuột, room, đánh dấu trên bản đồ…
 Các ứng dụng xây dựng trên maps được nhúng vào trang web cá nhân thông
qua các thẻ javascripts do vậy việc sử dụng API google rất dễ dàng.
 Điều quan trọng là các dịch vụ hoàn toàn miễn phí với việc xây dựng một ứng
dụng nhỏ. Trả phí nếu đó là việc sử dụng cho mục đích kinh doanh, doanh
nghiệp.
2. Google Place API
- Google Place API là một phần của Google Map API Web Service bao gồm:
 Direction API
 Distance Matrix API
 Elevation API


-

-

-

-

-

 Geocoding API
 Place API
Chúng là một tập hợp các HTTP interface cung cấp các dữ liệu địa lý cho ứng dụng
bản đồ
Place API có 4 loại request cơ bản:
 Place Searches: Trả về danh sách vị trí các địa điểm dựa trên vị trí người
dùng.
 Place Details requests: Trả về chi tiết của một địa điểm cụ thể.
 Place Check-ins: Cho phép bạn thông báo người dùng đã checkin 1 địa điểm.
Nó được dùng đo mức độ phổ biến của địa điểm.
 Place Reports: cho phép bạn thêm địa điểm mới và xóa địa điểm mà ứng dụng
của bạn đã thêm.
Chứng thực:
 Được sử dụng với mục đích chứng thực cho Google biết rằng ứng dụng đang
sử dụng Place service. Sau khi chứng thực, google sẻ cung cấp 1 key sẻ được
sử dụng trong chương trình
Place Searches
 Place API cung cấp 2 kiểu tìm kiếm
 Place Searchers: trả về danh sách các địa điểm gần với vị trí của người
dùng.
 Place Details: trả về thông tin chi tiết hơn về 1 địa điẻm đang tìm kiếm
Để tìm kiếm 1 địa điểm nào đó, Place Search yêu cầu HTTP URL theo mẫu
https://maps.googleapis.com/maps/api/place/search/output?parameters
Với:
 Output : là kiểu tra về của truy vấn. có thể là file json hoặc xml theo yêu cầu
của người phát triển.
 Parameters: Các tham số được cung cấp bởi google giúp cho thông tin tìm
kiếm được chính xác hơn
Các Parameters được cung cấp:
 Key : bắt buộc có.Đây là API Key đã đăng ký.
 Location: bắt buộc có. Định nghĩa bằng 1 cắp latitide/longitude.
 Radius: bắt buộc có. Bán kính tìm kiếm
 Keyword: Từ khóa xuất hiện trong kết quả tìm kiếm.
 Language :Lựa chọn ngôn ngữ hỗ trợ tìm kiếm.
 Name :Tên xuất hiện trong kết quả tìm kiếm.
 Types: Kiểu tìm kiếm được hổ trợ bởi Google Place API


CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I.

Khảo sát chức năng
- Hiện nay số khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng đang tăng rất nhanh đặc biệt là các
khách du lịch trong và ngoài nước.Trong đó hầu hết là những khách du lịch nước
ngoài, chưa biết đến Đà Nẵng.Do vậy hầu như họ không biết lựa chọn cho mình một
địa điểm, khu du lịch, nhà hàng,...hợp lý và nhanh chóng.
- Hiện nay có nhiều kênh cung cấp thông tin về địa điểm về các khu du lịch,các nhà
hàng ,cây ATM..Nhưng những thông tin mà các kênh này cung cấp ở dạng trang
web,sách,báo TV..không trực quan.Các khách du lịch khó có thể tiếp cận được các
nguồn thông tin đó một cách dễ dàng.
- Nhu cầu cấp thiết đặt ra là các khách du lịch đến với Đà Nẵng cần có một kênh thông
tin hỗ trợ các khách du lịch thông tin về các địa điểm ,nhà hàng ,khách sạn,cây
ATM,..Vì những yêu cầu thực tiễn như vậy đề tài đi sâu tìm hiểu và phát triển ứng


II.

III.

dụng trên nền tảng di động cung cấp các chức năng đầy đủ giúp cho các khách du lịch
thuận tiện hơn khi đến với Đà Nẵng.
Thành phần kiến trúc hệ thống
- Hệ thống gồm 2 thành phần chính
 Client: Là ứng dụng trên nền tản di động. Đây là thành phần giao tiếp với
người dùng
 Server: Đây là thành phần cung cấp các dịch vụ cho phía Client bao gồm các
dịch vụ: tìm kiểm địa điểm, dẫn đường…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×