Tải bản đầy đủ

Bao cao thc tp 29 06

LỜI CẢM ƠN

“Không thầy đố mày làm nên” .
Câu tục ngữ từ xa xưa ông bà ta để lại không bao giờ sai, không có sự thành
công nào mà không gắn liền với những sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình dù ít hay nhiều, dù
trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Để hoàn thành chuyên đề báo cáo: “ Kế toán
công nợ tại công ty TNHH Hải Lâm ” của mình, trước hết em gửi đến quý thầy cô
trong khoa Kinh tế - du lịch tại trường Cao đẳng nghề Phú Yên lời cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gửi đến cô Hồ Thị Bích Hà, người đã dìu dắt,tạo điều kiện và giới
thiệu em thực tập tại công ty TNHH TM Hải Lâm, cho em bước ra đời sống thực tế để
áp dụng những kiến thức đã học thêm một lần nữa,đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành báo cáo này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc
kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.Do thời gian thực tập có
hạn 3 tháng và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích, đánh giá
của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm,
thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để bài báo cáo của
em hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty
TNHH TM Hải Lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công
ty. Một lần nữa,em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô,chú, anh chị và đặc

biệt là các chị kế toán của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp
cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề báo cáo này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và kính mong nhận được những ý kiến
đóng góp từ các thầy cô cũng như quý công ty.
Em xin cảm ơn!
Phú Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2018
Sinh viên thực tập
NGUYỄN THỊ MỸ ANH


LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa làm xuất
hiện ngày càng nhiều các mối quan hệ cạnh tranh đối đầu gay gắt trong kinh doanh
giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại, đứng vững và chiếm thị phần lớn trên thị trường là
vấn đề các doanh nghiệp cần phải quan tâm.
Trong bối cảnh lạm phát, tỷ giá hối đoái tăng, lãi suất cho vay không giảm… thì câu
hỏi làm thế nào để quản lý vốn sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả để phát huy thế
mạnh cho doanh nghiệp là một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Nói
đến công tác quản lý vốn là nói đến sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán công
nợ trong doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH TM Hải Lâm thì yếu tố này lại càng
quan trọng hơn. Là một công ty hoạt động kinh doanh mua – bán hàng hóa cho nên các
nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán là
khá nhiều. Kế toán cần phải ghi chép kịp thời chính xác những nghiệp vụ phát sinh, từ
đó cung cấp những thông tin, giải quyết tốt vấn đề công nợ nhằm đẩy mạnh xây dựng
kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực.
Nắm vững các khoản phải thu – phải trả nói chung và phải thu khách hàng, phải trả
người bán nói riêng nhằm tránh các hao hụt tiền vốn, điều chỉnh tình hình tài chính,
chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác, đảm bảo không
vi phạm pháp luật… phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp.
Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán ta có thể đánh
giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy
động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn…
Vì những lý do trên, trong thời gian thực tập phối hợp doanh nghiệp của mình tại công
ty TNHH TM Hải Lâm em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Kế toán công nợ tại công ty
TNHH TM Hải Lâm”. Tuy nhiên vì thời gian có hạn nên em chỉ đi sâu nghiên cứu
phần hành kế toán nợ phải thu của khách hàng và phải trả nhà cung cấp. Em hy
vọng sẽ có một cái nhìn khách quan về công việc kế toán đã tìm hiểu tại công ty để từ
đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động
kế toán tại công ty.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA
KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
1.1 Vấn đề chung về kế toán phải thu khách hàng
1.1.1 Khái niệm
Phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch lao vụ, dịch vụ mà đơn vị chưa thu.
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
o Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng

nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi
chép theo từng lần thanh toán.

- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về
mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định (TSCĐ),
bất động sản đầu tư (BĐSĐT)

- Không phản ánh vào tài khoản nay các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,
BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua
ngân hàng).

- Kế toán chi tiết cần phân loại các khoản nợ: Nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi
hoặc không có khả năng thu hồi làm căn cứ xác định khoản dự phòng phải thu
khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phait thu không đòi được.

- Trong quan hệ bán sản phẩm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã
cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có
thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
1.1.3 Tài khoản ké toán sử dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản phải thu
khách hàng
a) Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản ( TK ) 131 – Phải thu khách hàng
b) Kết cấu và nội dung phản ánh TK 131


Tài khoản ( TK ) 131 “ phải thu khách hàng”

- Số tiền phải thu khách hàng
về bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ...

- Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng.

- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền khách hàng ứng trước,
trả trước.

- Số tiền giảm giá thực hiện
cho khách hàng

- Doanh thu số hàng bán bị
khách trả lại.

- Số chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán chấp
nhận cho khách hàng.
Số dư: khoản phải thu khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có thể hiện số tiền nhận trước
của khách hàng hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu của từng đối tượng cụ thế. Khi lập
bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng của tài khoản này để
ghi cả hai chỉ tiêu bên TÀI SẢN và NGUỒN VỐN.
1.1.4. 3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1.1.4.1. Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền
(kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi
nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế
gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải
nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:


Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh
thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi
giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
1.1.4.2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị
trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1.1.4.3. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa
đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi
nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác
định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết
khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện
được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu
giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết
khấu thương mại)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).
1.1.4.4. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền
mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng


Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1.1.4.5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền
ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).
Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao
dịch)
1.1.4.6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên
quan đến hợp đồng xây dựng:
a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế
hoạch:
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế
toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn
thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng
phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối
lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách
đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần
công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện
hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi
phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và
các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
e) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng
trước từ khách hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1.1.4.7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng
(theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi
(tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách
hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1.1.4.8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ
được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:


Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1.1.4.9. Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
1.1.4.10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

1.2 Vấn đề chung về kế toán phải trả cho người bán
1.2.1 Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải trả cho người bán

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho
người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả
số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp


nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ
trả tiền ngay ( bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng).

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn
chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá
thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch
các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung
cấp ngoài hóa đơn mua hàng.
1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng, kết cấu và nội dung cuả tài khoản phải trả cho
người bán.
a) Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
b) Kết cấu và nội dung phản ánh TK 331
TK 331 “phải trả người bán”

- Số tiền doanh nghiệp đã trả
cho người bán.

- Số tiền ứng trước cho người
bán, người cung cấp, người
nhận thầu xây lắp hoàn thành
bàn giao.

- Số tiền người bán chấp nhuận
giảm giá hàng hóa hoặc dịch
vụ đã giao theo hợp đồng.

- Chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại được
người bán chấp thuận cho
doanh nghiệp giảm trừ vào nợ
phải trả cho người bán.

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu
hụt, kém phẩm chất khi kiểm
nhận và trả lại người bán

- Số tiền phải trả người bán vật
tư, hàng hóa, người cung cấp
dịch vụ và người nhận thầu
xây lắp.

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa
giá tạm tính nhỏ hơn giá thực
tế của số vật tư, hàng hóa,
dịch vụ đã nhận,khi có hóa
đơn hoặc thông báo giá chính
thức.


Số dư: số tiền doanh nghiệp còn
phải trả người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp.

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiêù hơn số phải trả cho người bán theo
chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết
của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên TÀI SẢN và
NGUỒN VỐN.
1.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.4.1 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán
thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên:
a. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuế GTGT (Tổng
giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hoá


Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
b. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư,
hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
1.2.4.2. Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán
thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:
a. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế
GTGT, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
b. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật
tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
1.2.4.3. Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các
chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ:


- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT
(Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
1.2.4.4. Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư XDCB ) theo
phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận
thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá
đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:
- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB gồm cả thuế GTGT (Tổng giá
thanh toán), ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Có TK 331 - phải trả cho người bán
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu
tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:


Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Có TK 331 - phải trả cho người bán
1.2.4.5. Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại,
kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch vụ mua vào sẽ
gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào - tuỳ theo phương pháp
xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1562)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
1.2.4.6. Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp
dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112, 311, 341,. . .
1.2.4.7. Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,
người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112,. . .
1.2.4.8. Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng,
ghi:
Nợ TK 111, 112,. . .
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
1.2.4.9. Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do
thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán,
người cung cấp, ghi:


Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.4.10. Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không
đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị được giảm giá)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
1.2.4.11. Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh
nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho,
ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị được giảm giá)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
1.2.4.12. Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc
chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 711 - Thu nhập khác.
1.2.4.13. Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp
đồng kinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trên
khối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căn cứ
vào hoá đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành
và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả
thuế GTGT đầu vào).
1.2.4.14. Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa
hồng:
- Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký


gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã
nhận).
- Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,. . .
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo giá giao bán đại lý).
- Đồng thời ghi đơn bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK
ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán).
- Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng
đại lý, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)
Có TK 111, 112,. . .
1.2.4.15. Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
a. Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC. . . căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,. . .
b. Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, phản ánh giá trị
hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận uỷ thác nhập khẩu
và các chứng từ liên quan phản ánh các nghiệp vụ liên quan theo 2 trường hợp sau:
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT
của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ và hạch toán như sau:
+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (Thuế nhập khẩu, thuế
GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) vào ngân sách nhà nước ( NSNN ), ghi:


Nợ TK 151, 152, 156, 211, 611 (Giá trị hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT
hàng nhập khẩu)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập
khẩu).
+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự
nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như trường hợp đơn vị
nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán
trên). Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,. . .
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải
bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án thì thuế GTGT hàng nhập khẩu không được
khấu trừ và hạch toán như sau:
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải
nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập
khẩu).
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế, nhưng đơn vị uỷ thác tự
nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như trường hợp đơn vị
nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán
trên). Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,. . .
c. Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan,
ghi:
Nợ TK 151, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập


khẩu).
d. Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu các khoản chi hộ cho hoạt động nhận
uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập
khẩu).
e. Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế
nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ
vào NSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên
quan, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,. . .
f. Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển trả hàng uỷ thác nhập khẩu chưa
nộp thuế GTGT:
- Khi nhận hàng, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷ
thác nhập khẩu, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu ủy thác theo giá đã có thuế
GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải
nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập
khẩu).
- Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác nhập
khẩu, kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+ Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu còn tồn kho, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 151, 152, 156, 211,. . .
+ Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.


1.2.4.16. Kế toán các khoản phải trả cho người bán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:
a. Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi bên
Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.
b. Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
- Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất
khẩu).
Đồng thời ghi đơn trị giá hàng đã xuất khẩu vào bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận bán
hộ, nhận ký gửi, ký cược (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác XK)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).
1.2.4.17. Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản ph3i trả cho người bán có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch
toán như sau:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang
phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối
đoái, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 413 - Chênhlệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang
phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối
đoái, ghi:


Nợ TK 413 - Chênhlệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản phải trả
cho người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối niên độ (Xem phần hướng dẫn
ở TK 413).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1. Giới thiệu khái quát về công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 25 tháng 11 năm
1999 ông Dư Duy Viễn thành lập Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm theo
quyết định số 807-GP/LDN. Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm là một
doanh nghiệp tư nhân hoạt động dựa trên các nội dung giao dịch sau:
Địa điểm kinh doanh: 49B Đường Trần Phú, Phường 8 - TP Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên


Số Fax: 057.827.937
Điện thoại: 057.826.496
Số tài khoản: 710A03490 tại Ngân Hàng Công Thương Phú Yên
Mã số thuế: 4400248147
- Sơ lược về quá trình phát triển:
Doanh Nghiệp Thương mại Tư Nhân Hải Lâm được đặt tại 49B Đường Trần Phú
- P8 – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Bước đầu thành lập doanh nghiệp gặp không ít khó
khăn, do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong tỉnh khi kinh doanh cùng
loại mặt hàng. Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực chính mình cùng sự đoàn kết một lòng vì sự
phát triển của doanh nghiệp ngày càng vững mạnh nên sau đó doanh nghiệphoạt động
ngày càng hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường Phú Yên và đã đạt được một số
thành tích đáng kể.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm với ngành nghề kinh doanh chủ
yếu là phân phối các mặt hàng tiêu dùng và công nghệ thực phẩm. Với phương châm
kinh doanh “lấy chữ tín hàng đầu, luôn coi khách hàng như thượng đế” kinh doanh
hiệu quả đúng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước, tạo công ăn việc
làm ổn định cho nhiều người lao động, giữ gìn môi trường vệ sinh sạch sẽ, tham gia
các hoạt động xã hội của địa phương theo đúng phương châm marketing đạo đức xã
hội hiện nay.
Doanh nghiệp không ngừng phát triển đưa các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng của
doanh nghiệp đến các vùng miền trong toàn tỉnh và phấn đấu vươn ra chiếm lĩnh thị
phần thương mại ngoài tỉnh.
Doanh nghiệp đã làm nhịp cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, lắng
nghe ý kiến đóng góp của khách hàng trong từng thời điểm phản ánh lại cho nhà sản
xuất để cho ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và những nhân tố ảnh hưởng tới két quả hoạt
động của doanh nghiệp
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

ĐỘI BÁN HÀNG

ĐỘI LÁI XE

ĐỘI BỐC XẾP

KHO HÀNG


Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Trực tiếp tổ chức, điều hành mọi công việc, hoạt động của doanh
nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, từ việc thu thập, xử lý chứng
từ cho đến việc lập báo cáo kế toán, trả tiền lường cho nhân viên tính toán hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đội bán hàng: Thực hiện chức năng vừa giới thiệu vừa phân phối tiêu thụ hàng
hóa cho doanh nghiệp
Đội lái xe: Vận chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp đến cho khách hàng.
Đội bốc xếp: Vận chuyển bốc dỡ hàng hóa theo sự chỉ đạo của Giám Đốc.
Kho hàng: Bảo quản hàng hóa về mặt chất lượng và theo dõi tình hình xuất nhập
kho hàng hóa về mặt số lượng. Chịu trách nhiệm về việc quản lý hạn sử dụng của hàng
hóa theo đúng nguyên tắc và quy trình bảo quản hàng hóa có thời hạn sử dụng ngắn
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của Doanh Nghiệp
Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm.
* Nhân tố bên trong:
Hoạt động từ năm 1999 đến nay doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tích đáng
kể trong những năm qua, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn trong những năm đầu.
Với số vốn ít ỏi doanh nghiệp đã tự mình bương chải, đặt lợi ích của khách hàng lên
hàng đầu, lấy ngắn nuôi dài dần dần đem lại sự tin tưởng cho khách hàng. Muốn mở
rộng kinh doanh cần phải có đội ngũ nhân viên lành nghề chuyên nghiệp hơn. Hiện
nay, trình độ của các nhân viên còn chênh lệch việc tiếp cận với tin học còn hạn chế.
Vì vậy, việc nắm bắt thông tin còn chậm và tốn nhiều thời gian.
* Nhân tố bên ngoài:
Bên cạnh các nhân tố bên trong nội tại doanh nghiệp, các nhân tố bên ngoài cũng
ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Các nhân tố đó là:
- Khách hàng có nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Hiện nay, doanh nghiệp rất chú trọng tới khách hàng trung gian và
những khách hàng lớn. Các khách hàng trung gian của doanh nghiệp phần lớn là
những khách hàng có quan hệ mật thiết nhiều năm với doanh nghiệp. Trong những
năm gần đây thị trường phân phối hàng hóa ngày càng phát triển, điều này có nghĩa
đây là thời cơ thuận lợi cho nhà phân phối, nắm bắt được cơ hội này doanh nghiệp đã
liên kết với nhiều công ty sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa phân phối ra thị
trường bên ngoài.


- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp rất lớn. Điều
này ảnh hưởng rất lớn tới sự kinh doanh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp mới hình thành vì ra đời sau nên họ nghiên
cứu thị trường kỹ hơn, có những dịch vụ mới và hấp dẫn hơn để đáp ứng được những
nhu cầu của người tiêu dùng, bên cạnh đó họ mạnh dạn giới thiệu những sản phẩm
mới có cùng công dụng mà giá rẻ hơn chút ít nên việc cạnh tranh ngày càng khó khăn,
hơn nữa đời sống của người dân hiện nay ngày càng cao và thay đổi theo thời gian,
nên việc nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp
đứng được trên thị trường.
Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh ngoài nguồn vốn hiện có thì doanh
nghiệp rất cần có sự hỗ trợ về vốn của các Ngân hàng thương mại và cơ chế chính
sách của Nhà nước trong tình hình hiện nay.
* Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới:
Trong thời gian tới doanh nghiệp có dự định tăng thêm vốn đầu tư, mở rộng cơ sở
kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của người tiêu dùng, mạnh dạn ký
hợp đồng với nhiều nhà máy sản xuất để có thêm nhiều sản phẩm mới để giới thiệu
khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đầu tư thêm phương tiện cho nhân viên
bán hàng để có thể thường xuyên vận chuyển sản phẩm đi khắp tỉnh, đối với nhân viên
kế toán doanh nghiệp sẽ đầu tư về thiết bị hiện đại hơn kết hợp với việc thường xuyên
cho đi tập huấn để nâng cao trình độ nắm bắt và xử lý thông tin nhanh hơn. Để đảm
bảo cho nhân viên yên tâm làm việc trong những năm tới doanh nghiệp sẽ tăng thêm
thu nhập cho nhân viên để họ có cuộc sống ổn định và gắn bó với doanh nghiệp nhiều
hơn nữa.

3.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Niên độ tài chính năm 2017
Người nộp thuế: Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm
Mã số thuế:
4400248147
Địa chỉ trụ sở:
49B Đường Trần Phú
Quận huyện:
Phường 8 – Tp.Tuy Hòa
Tỉnh/Thành phố:
Phú
Yên
Điện thoại:
0573826496
Fax: 0573827937
Email:
Hailampy@yahoo.com
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Stt

Chỉ tiêu



Thuyế
t minh

Số năm nay

Số năm trước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)


1

Doanh thu bán hàng và cụng cấp dịch vụ

01

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

3

Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

IV.08

169.741.315.25
4

180.048.845.32
7

02

50.449.248

82.380.300

10

169.690.866.00
6

179.966.465.02
7

4

Giá vốn hàng bán

11

164.234.085.28
8

175.632.692.63
7

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 – 11)

20

5.456.780.718

4.333.772.390

6

Doanh thu hoạt động tài chính

21

2.765.343.347

2.412.832.347

7

Chi phí tài chính

22

1.243.178.552

1.212.888.300

23

1.215.259.138

1.160.323.935

- Trong đó: chi phí lãi vay
8

Chi phí quản lý KD

24

6.624.104.914

5.062.828.738

9

Lợi nhận từ hoạt động kinh doanh
( 30 = 20 + 21 – 22 – 24)

30

354.840.599

470.887.699

10

Thu nhập khác

31

200.848.500

11

Chi phí khác

32

316.775.905

12

Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

(115.927.405)

13

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)

50

14

Chi phí thuế TNDN

51

70.968.120

70.992.059

15

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 – 51)

60

283.872.479

283.968.235

IV.09

354.960.294

Lập ngày 25 tháng 03 năm 2018
Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm
2017 đạt 169.741.315.254 đồng năm 2016 đạt 180.048.845.327 đồng giảm 5,72% so
với năm 2016 tương ứng với 10.307.530.073 đồng. Tuy nhiên các khoản giảm trừ
doanh thu năm 2017 giảm 38,76% so với năm 2016 tương ứng với 31.931.052 đồng.
Có thể nói doanh thu của doanh nghiệp năm 2017 giảm nhưng các giảm trừ doanh thu


lại giảm nhiều hơn. Chứng tỏ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã đi đúng
hướng. Trong nổ lực đàm phán tìm hiểu mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm đem
lại chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao, tạo dựng uy tín trên thị trường.
Hàng bán của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng cao nên bán được với doanh số tương
đương năm trước nhưng không cần chiết khấu thương mại với tỷ lệ cao và lượng hàng
bán bị trả lại thấp. Điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không giảm mà lại
tăng.
Bên cạnh đó, giá vốn năm 2017 giảm 6,49% tương ứng với 11.398.607.349 đồng
mà chi phí lại tăng so với năm 2016 cho thấy nỗ lực của doanh nghiệp đã không ngừng
cải thiện nâng cao doanh thu thông qua việc tăng chi phí đầu tư cho bán hàng hoặc
quản lý. Số lượng hàng hóa bán ra tuy tăng nhưng giá vốn thấp hơn năm trước, doanh
nghiệp đã đi vay để bổ sung nguồn vốn và doanh nghiệp được các nhà cung cấp bán
lại hàng hóa với giá rẻ chứng tỏ mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp
ngày càng được nâng lên.
Năm 2017 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 354.840.599 đồng giảm không đáng kể
so với năm 2016 là 0.034% tương đương với 119.695 đồng. Tuy nhiên năm 2016 việc
đầu tư vào bán hàng và quản lý quá nhiều làm chi phí tăng nhanh ảnh hưởng tiêu cực
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong năm 2017 , doanh nghiệp đã có những biện
pháp làm giảm, tiết kiệm chi phí mang lại tổng lợi nhuận trước thuế tuy giảm mà lại
tăng so với năm trước vì ở năm 2016 ngoài lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
còn có khoản thu nhập khác làm cho tổng lợi nhuận trước thuế năm này cao hơn so với
năm 2017. Tất cả những điều này cho thấy doanh nghiệp nhờ cải tiến nhập những hàng
hóa có chất lượng, mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng làm cho
lượng hàng bán bị trả lại thấp xuống và doanh nghiệp cũng đã hạ lãi suất chiết khấu
thương mại xuống mức hợp lý, tiết kiệm chi phí đầu tư vào bán hàng và quản lý để
mang lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
4. Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp

Kế toán hàng hóa

Thủ quỹ

Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:


- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ theo dõi chung, kiểm tra tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp, kế hoạch thu, chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn tài sản, vật tư, tiền
vốn. Hướng dẫn kế toán viên kiểm tra đầy đủ chính sách các thông tin kinh tế kịp thời,
chứng từ hàng ngày và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Kế toán tổng hợp:


Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ hàng hóa,
về các loại vốn, loại quỹ của doanh nghiệp, xác định kết quả lãi lỗ, các khoản
thanh toán với ngân sách nhà nước, với khách hàng và nội bộ doanh nghiệp.



Đồng thời kế toán tổng hợp cũng là kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi, phân
tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là:
o Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh

toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với
thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn
nhau.

o Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp
hành kỷ luật thanh toán

o Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại

cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối
tượng có vấn đề...).
Chứng
gốcsơ, tài liệu cho
• Ghi chép sổ cái, lập các báo cáo quyết toán, bảo quản lưu
trữtừhồ
doanh nghiệp.
- Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa và tính tiền lương
cho nhân viên của doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Thủ quỹ: Quản lý chặt chẽ tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu, chi theo lệnh thu, chi phục
Sổ quỹ
vụ cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp, lập các báo cáo tồn quỹ của doanh
nghiệp.
4.2. Trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp
Sổ thẻ kế toá
Vì là doanh nghiệp nhỏ hoạt động đơn lẻ nên công tác kế toán chỉ tập trung tại
cơ sở. Vì vậy, việc thu thập thông tin cũng dễ dàng và cung Chứng
cấp thông
từ ghitin
sổ cần thiết một
cách thuận tiện, nhanh chóng, ít tốn thời gian hơn cho cấp trên.
Tổ chức kiểm tra là một công việc của kế toán nhằm giúp doanh nghiệp thực
hiện công tác kế toán đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của nhà nước, kiểm tra
hạch toán ban đầu là việc sử dụng mẫu biểu chứng từ, lập chứng từ, thu nhập kiểm tra
quản lý chứng từ, luân chuyển
chứng
từ. từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ đăng
ký chứng
Kiểm tra việc sử dụng tài khoản kế toán, việc mở ghi chép, khóa sổ kiểm tra đối
chiếu số liệu kế toán.
Kiểm tra tình hình việc tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức thực hiện kiểm tra
trong nội bộ
cân đối
Bảng tổng h
Hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng là hình thứcBảng
chứng
từ tài
ghikhỏa
sổ

Báo cáo tài chính


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×