Tải bản đầy đủ

BAO CAO THC TP

BÁO CÁO THỰC TẬP
I.

CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU MỠ TỔNG, DẦU MỠ
KHOÁNG, DẦU MỠ ĐỘNG THỰC VẬT TRONG NƯỚC VÀ TRONG
BÙN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT:
1. Nguyên tắc:
- Các loại dầu mỡ ( bao gồm các chất hòa tan trong dung môi chiết )
có trong mẫu được chiết vào n – hexane hay methyl tertbutyl ether,
sấy khô đun khô hết dung môi và xác định hàm lượng dầu mỡ tan.
- Lượng dung môi tổng trong mẫu được làm sạch bằng silicagel để
loại bỏ các hợp chất phân cực ( acid béo ) và được cân định lượng
hàm lượng hydrocacbon.
- Lượng dầu mỡ động thực vật trong mẫu được định lượng bằng hiệu
giữa dầu mỡ tổng và dầu mỡ hydrocacbon.
2. Cách lấy mẫu và xử lí mẫu nước:
- Mẫu nước được lấy với thể tích 400ml ( tùy theo loại mẫu mà lấy thể
tích cần thiết để phân tích) cho vào chai 800ml.
- Sau khi lấy mẫu cho tiếp 2ml acid sunfuric để acid hóa các hợp chất
hữu cơ có trong mẫu nước.
- Sau đó cho 60ml dung môi n-hexane để hòa tan lượng dầu mỡ có

trong nước. Đem dung dịch sau khi xử lí đi lắc trong 3 giờ.
3. Tiến hành xác định hàm lượng dầu mỡ tổng, dầu mỡ khoáng trong
nước:
a. Hàm lượng dầu mỡ tổng:


 Lưu ý:
- Mẫu chứa hàm lượng dầu mỡ nhiều cần chiết nhiều lần cho hết dầu
mỡ.
- Nếu mẫu chiết có nhiều nhũ thì cho vào cốc chứa Na 2SO4 khan để
hòa tan lớp nhũ.
b. Hàm lượng dầu mỡ khoáng:


 Lưu ý:
- Mẫu chứa hàm lượng dầu mỡ nhiều cần chiết nhiều lần cho hết dầu
mỡ.
- Nếu mẫu chiết có nhiều nhũ thì cho vào cốc chứa Na 2SO4 khan để
hòa tan lớp nhũ.
- Cần cho 1 lớp Na2SO4 khan vào phủ lên lớp silicagel trước khi lọc.
c. Hàm lượng dầu mỡ động, thực vật:


4. Tính kết quả:
a. Hàm lượng dầu mỡ tổng:
Trong đó:
X: hàm lượng dầu mỡ tổng (mg/L)


m1: khối lượng cốc đã sấy (g)
m2: khối lượng cốc + mẫu sau khi sấy (g)
Vm: lượng mẫu thử nghiệm (ml)
b. Hàm lượng dầu mỡ khoáng:

Trong đó:
X: hàm lượng dầu mỡ tổng (mg/L)
m1: khối lượng cốc đã sấy (g)
m2: khối lượng cốc + mẫu sau khi sấy (g)
Vm: lượng mẫu thử nghiệm (ml)
c. Hàm lượng dầu mỡ động, thực vật:

Trong đó:
II.

X : hàm lượng dầu mỡ động, thực vật (mg/L, mg/kg)
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COD TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PERMANGAT:
1. Nguyên tắc:
- Chỉ số permanganate của nước là nồng độ oxi tương đương với
lượng ion permanganate đã dùng để oxi hóa hợp chất hữu cơ có
trong mẫu trong điều kiện xác định.
- Đun nóng mẫu với một lượng permanganate đã biết trong môi
trường acid H2SO4 trong khoảng thời gian nhất định. Sau đó them
lượng oxalate để khử phần Permanganate còn lại. Chuẩn độ lượng
dư oxalate với dung dịch Permanganate.
2. Dụng cụ và hóa chất:
- Dụng cụ: erlen 500ml, bình định mức các loại, buret, pipet, máy
khuấy từ, cá từ, bếp điện, cân phân tích.

-

Hóa chất: Acid sunfuaric đđ, Ag2SO4 bão hòa, dung dịch KMnO4
0.1N, natri oxaclat 0.1N, dd QC gốc ( 1.400g H 2C2O4.2H2O trong 1
lít nước cất.).

3. Thực nghiệm:


4. Kết quả:
Chỉ số Permangannate (mg O2/L) =
Trong đó:
Vc là thể tích KMnO4 chuẩn độ mẫu thử
Vbl là thể tích KMnO4 chuẩn độ mẫu Blank


N là nồng độ KMnO4
Vm là thể tích mẫu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×