Tải bản đầy đủ

Bao cao thc hanh hoa

Thí nghiệm 4: Điều chế và tính chất của axetylen
+ Điều chế:
Cho nước vào ống nghiệm đã chứa sẵn canxi cacbua và đậy thật nhanh bằng nút cao su
có ống dẫn khí thì thấy trong ống ngiệm sủi bọt, đầu ống dẫn khí có khí không màu, có
mùi hôi thoát ra, đó là khí axetylen
CaC2 + H2O → HC CH + Ca(OH)2
Thực tế axetilen không có mùi, nhưng sản phẩm thu được có mùi là do trong sản phẩm có
lẫn nhiều tạp chất như H2S, NH3, PH3 … và các hợp chất gây mùi.
+ Tính chất:
a. Đốt cháy khí ở đầu ống dẫn thì ngọn lửa có màu sáng chói, muội than bám vào ống
nghiệm và muội than bay ra nhiều hơn so với trường hợp metan và etylen. Đưa nắp chén
sứ vào ngọn lửa đang cháy, thì ở nắp chén có vệt đen là muội than sinh ra từ phản ứng
oxy hóa axetylen.
b. Dẫn khí axetylen vào dung dịch nước brôm bão hòa thì nước brôm cũng bị mất màu,
nhưng tốc độ mất màu chậm hơn so với etylen. Phản ứng cộng diễn ra qua 2 giai đoạn:
HC

CH

Br2


BrHC

CHBr

Br2

Br2HC

CHBr2

c. Khi dẫn khí vào dung dịch KMnO4 thì màu dung dịch từ tím chuyển sang nhạt dần, có
tủa nâu đen của MnO2.
HC

CH

H2O
KMnO4

HC
OH

HOOC

COOH

CH

OHC

CH2OH

OH

HOOC

CHO

OHC CHO

d. Phản ứng với phức amiacat bạc và amiacat đồng:


Phản ứng với amiacat bạc:

Amiacat bạc được điều chế theo phương trình sau:
Cho dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, nhỏ vào đó dung dịch NH 3 đến khi nào kết tủa
Ag2O vừa sinh ra tan hoàn toàn.


AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3
2AgOH

Ag2O + H2O

Ag2O + 2NH3 + H2O → 2(Ag(NH3)2)OH
Dẫn axetilen vào hỗn hợp mới tạo thành trên thì ta thấy xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt
(AgC CAg )và có khí mùi khai (NH3) bay ra. Đó là do phản ứng xảy ra theo phương
trình:
HC CH + 2(Ag(NH3)2)OH → AgC CAg↓ + 4NH3 ↑ + 2H2O
- Lấy một ít kết tủa và nhỏ vào vài giọt HCl đặc thì thấy kết tủa từ vàng chuyển dần thành
kết tủa trắng, do sự thay thế dần tủa AgC CAg bằng tủa AgCl màu trắng.
AgC CAg + 2HClđ → HC CH + 2AgCl↓
- Nếu lọc lấy kết tủa AgC CAg đem nung trên lưới amiăng thì thấy xuất hiện tiếng nổ
nhỏ và mẫu bị phân hủy thành màu đen
Thí nghiệm 7: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen
+ Phản ứng của clofom với dung dịch kiềm
Cho CHCl3 vào dung dịch NaOH, lắc đều và đun sôi rồi làm lạnh hỗn hợp phản ứng. Sau
quá trình ta thu được dung dịch tách thành 2 lớp, lớp dưới có dạng tủa màu trắng đục, lớp
trên trong hơn
Ta phải rữa sạch CHCl3 bằng nước cất, kiểm tra việc tách ion halogen bằng dung dịch
AgNO3 nếu thấy không có tủa trắng của AgCl→ dung dịch CHI3 đã rữa sạch ion halogen.
Giai đoạn đầu phản ứng tạo CH(OH) 2 kém bền nên xảy ra phản ứng tách nước trong môi
trường kiềm → tạo muối natri fomat HCOONa. Các quá trình xảy ra:
CHCl3

NaOH

CH(OH)2 NaOH
-H2O

H

C
O

+ Tính chất:
Cho HCOONa vào 3 ống nghiệm:

ONa


Ống 1: Thực hiện axit hóa bằng HNO3 loãng và nhỏ thêm vài giọt AgNO 3. Ta thấy có
xuất hiện kết tủa đen đó có thể là do có một phần NaOH dư ở trên đã phản ứng với Ag +
thêm vào tạo Ag2O. Các quá trình có thể xảy ra là:
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Ag+ + OH- → AgOH↓→Ag2O + H2O
Ồng 2: cho thêm 1ml phức bạc amoniacat, tạo ra kết tủa bạc màu đen và khí có mùi khai
(NH3) thoát ra. Thực chất đây là phản ứng tráng gương
H

C

ONa

Ag(NO3)2

HO

O

C

ONa

Ag

O

Na2CO3

Ống 3: nhỏ vào vài giọt KMnO 4 thì dung dịch chuyển sang màu xanh. Do phản ứng xảy
ra theo phương trình:
HCOONa + KMnO4 + 3NaOH → Na2CO3 + K2MnO4 + Na2MnO4 + 2H2O
Màu xanh của dung dịch là màu của muối K2MnO4 và Na2MnO4
Thí nghiệm 5: Phản ứng oxy hóa benzen và toluen
Chuẩn bị 2 ống:
Ống 1: KMnO4, H2SO4 và C6H6.
Ống 2: KMnO4, H2SO4 và C6H5CH3
Khi tiến hành đun nóng cả ống nghiệm thì ống 1 không có hiện tượng, ống 2 màu tím
nhạt dần, xuất hiện tủa nâu đen (MnO 2) chứng tỏ toluen đã phản ứng với chất oxi hóa là
KMnO4 theo phương trình:
KMnO4
CH3

KMnO4

+ Giải thích:

COOH


- Do bezen có cấu trúc bền và tương đối trơ với các tác nhân oxi hóa nên không thấy hiện
tượng gì xảy ra.
- Do toluen có nhóm –CH3 gắn với vòng khi đó không phải nhân benzen tham gia phản
ứng mà phản ứng xảy ra tại các góc ankyl tạo thành nhóm carboxyl –COOH.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×